TỈnh bình phưỚC



tải về 68.75 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích68.75 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

________________________
Số: 1326/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Phước, ngày 28 tháng 6 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư Tiểu dự án nâng cấp, mở rộng QL13 đoạn từ

thị trấn An Lộc đến Ngã ba Chiu Riu theo hình thức BOT


____________________________________________


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;


    Căn cứ Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;



Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Văn bản số 1585/TCĐBVN-KCHT&ATGT ngày 15/7/2010 của Tổng cục đường bộ Việt Nam về việc thu hồi phạm vi đất dọc hai bên đường bộ đối với các dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới;

Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà;

Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 16/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;


    Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 2611/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL13 đoạn từ Thị trấn An Lộc (Km97+667,5) đến ngã ba Chiu Riu (Km134+007,33) theo hình thức BOT;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 286 /TTr-STNMT ngày 21/6/2012 và Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 27/TTr-SGTVT ngày 24/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tiểu dự án nâng cấp, mở rộng QL13 đoạn từ Thị trấn An Lộc đến Ngã ba Chiu Riu theo hình thức BOT với tổng chi phí dự toán là 81.649.195.082 đồng (Bằng chữ: Tám mươi mốt tỷ, sáu trăm bốn mươi chín triệu, một trăm chín mươi lăm ngàn, không trăm tám mươi hai đồng.)

(Có phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kèm theo)



Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Lợi
PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Tiểu dự án nâng cấp, mở rộng QL13 đoạn từ Thị trấn An Lộc

đến Ngã ba Chiu Riu theo hình thức BOT

(Kèm theo Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 28/6/2012 của UBND tỉnh )

I. CĂN CỨ LẬP PHƯƠNG ÁN:

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về bồi thường, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ;



    Căn cứ Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Thông tư số 126/2007/TT-BTC ngày 30/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án xây dựng công trình giao thông trên địa bàn các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;



Căn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Văn bản số 1585/TCĐBVN-KCHT&ATGT ngày 15/7/2010 của Tổng cục đường bộ Việt Nam về việc thu hồi phạm vi đất dọc hai bên đường bộ đối với các dự án mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới;

Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà, giá trị còn lại của căn nhà;

Căn cứ Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 16/5/2009 của UBND tỉnh về việc Ban hành đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;


    Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 2611/QĐ-UBND ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng QL13 đoạn từ Thị trấn An Lộc (Km97+667,5) đến ngã ba Chiu Riu (Km134+007,33) theo hình thức BOT;



II. VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH, PHẠM VI GPMB CỦA DỰ ÁN:

1. Vị trí:

- Điểm đầu dự án: Km97+667,5 tại ngã ba Mũi Dùi giao đường Nguyễn Huệ-Nguyễn Du-Quốc lộ 13.

- Điểm cuối dự án: Km134+007,33 (ngã ba Chiu Riu).

- Chiều dài dự án: 32,5 Km.



2. Phạm vi GPMB của dự án đền bù:

Phạm vi GPMB tính từ chân đường đắp, đỉnh đường đào, mép ngoài rãnh đỉnh, mép ngoài mương thoát nước ra thêm mỗi bên là 2m.



(Trung bình toàn tuyến phạm vi GPMB là 19m ra mỗi bên)

Phạm vi GPMB các đoạn qua khu đông dân cư (từ Km115+800 đến Km118+547,46) thực hiện theo biên bản cuộc họp ngày 29/04/2011 giữa Sở GTVT với các sở, ngành liên quan về việc xem xét các phương án thay đổi quy mô mặt cắt ngang các đoạn qua khu đông dân cư nhằm giảm chi phí bồi thường GPMB dự án nâng cấp mở rộng QL13 An Lộc-Chiu Riu.



3. Phạm vi rà phá bom mìn, vật nổ:

Các dự án mở rộng sỏi đỏ trước với tiêu chuẩn thấp và chưa thực hiện rà phá bom mìn, nay nâng cấp mở rộng đường theo qui mô và tiêu chuẩn cao cũng như là tuyến đường Quốc Lộ vì vậy để đảm bảo an toàn theo qui định hiện hành, phạm vi rà phá bom mìn vật nổ được tính toán trong bước lập phương án này là từ mép đường hiện hữu ra đến ngoài phạm vi đường mở rộng (mép ngoài mương dọc, mép ngoài chân đường đắp, đỉnh đường đào, mép ngoài rãnh đỉnh) thêm mỗi bên là 7m.

Diện tích rà phá bom mìn vật nổ khoảng 135ha. Diện tích thực tế sẽ được xác định trong bước khảo sát, lập dự toán rà phá bom mìn và thu thập số liệu từ dự án nâng cấp QL13 trước đây do Bộ GTVT thực hiện theo đúng qui định hiện hành.

III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT, SỐ LƯỢNG ĐẤT ĐAI, NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, CÂY TRỒNG BỊ ẢNH HƯỞNG TRONG DỰ ÁN:

1. Hiện trạng:

Theo số liệu thống kê hiện trạng đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc và cây trồng trên tuyến như sau:

- Đoạn từ Km 107+220 (đầu cầu Cần Lê) đến Km 112+850 (đầu cầu Xa Náp): Mật độ dân cư thưa, chủ yếu tập trung khu vực chợ Hưng Thủy và ngã ba Đồng Tâm, xây dựng cách tim đường trung bình là 15m.

- Đoạn từ Km 112+850 (đầu cầu Xa Náp) đến Km115+800 (chợ Lộc Thái): Mật độ dân cư thưa, trung bình 30m/căn và xây dựng cách tim đường trung bình là 15m.

- Đoạn từ Km115+800 (chợ Lộc Thái) đến Km118+547,46 (cầu Mua): Mật độ dân cư tương đối dày, trung bình 15m/căn và xây dựng cách tim đường trung bình là 15m.

- Đoạn từ Km121+632,9 (cầu Xà Ngâu) đến Km122+270 (gần Trung Tâm bảo trợ xã hội Lộc Ninh): Mật độ dân cư dày đặc trung bình khoảng 6m/căn, xây dựng cách tim đường trung bình là 13m.

- Đoạn từ Km122+270 (gần Trung Tâm bảo trợ xã hội Lộc Ninh) đến Km124+370 (gần chùa Linh Thắng): Mật độ dân cư trung bình khoảng 20m/căn, xây dựng cách tim đường trung bình là 15m.

- Đoạn từ Km124+370 (gần chùa Linh Thắng) đến Km127+00 (đoạn qua khỏi ngã ba Liên ngành): Mật độ dân cư trung bình 20m/căn và xây dựng cách tim đường trung bình là 15m.

- Đoạn từ Km127+00 (đoạn qua khỏi ngã ba Liên ngành) đến Km134+007,33 (ngã 3 Chiu Riu): Mật độ dân cư thưa thớt, chủ yếu tập trung đoạn 1km cuối tuyến trung bình 8m/căn và xây dựng cách tim đường trung bình 14,5m.

2. Khối lượng bồi thường tổng hợp như sau:

2.1. Về đất:

- Đất thổ cư: 17.758m2.

- Đất nông nghiệp: 50.739m2.

- Diện tích đất còn lại là đất nằm trong hành lang bảo vệ đường bộ.



2.2. Về nhà:

- Nhà xây dựng vi phạm hàng lang bảo vệ đường bộ: 12.868m2.

- Nhà xây dựng không vi phạm hàng lang bảo vệ đường bộ: 4.890m2.

2.3. Về công trình, vật kiến trúc:

- Hàng rào kẽm gai, B40: 5.120m2.

- Tường rào xây: 3.369 m2.

- Sân xi măng: 7.971 m2.

- Sân bê tông: 2.809 m2.

- Trụ cổng xây, bê tông: 510m3.

- Mộ xây: 50 cái.

2.4. Về cây trồng:

- Cao su 11 đến 16 năm tuổi: 1.262 cây.

- Điều 12 đến 15 năm tuổi: 46 cây.

- Xà cừ D10 đến D20: 175 cây.

- Tràm D10 đến D20: 65 cây.

- Bạch đàn D10 đến D20: 335 cây.

- Tiêu: 20 nọc.

2.5. Công trình hạ tầng trên tuyến bị ảnh hưởng phải di dời:

- Trụ điện Trung thế: 327 trụ.

- Trụ điện hạ thế: 151 trụ.

- Trụ thông tin và trụ điện của dân: 234 trụ.



2.6. Tổng số hộ dân bị ảnh hưởng: 2.444 hộ.

Trong đó:

- Số hộ bị thu hồi hết đất ở: 60 hộ.

2.7. Đo vẽ bản đồ giải thửa, cắm cọc GPMB:

- Đo vẽ bản đồ giải thửa:

Phạm vi đo vẽ bản đồ giải thửa từ tim định trắc về mỗi bên đến hết phạm vi GPMB.

Tổng diện tích đo vẽ bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/500: 39,65 ha; tỷ lệ 1/1000: 59,46 ha.

- Cắm cọc GPMB:

- Trên đường thẳng và mật độ dân cư thưa, khoảng cách cắm cọc là 100m/cọc và phải phù hợp với việc thay đổi của mặt cắt ngang đường.

- Trên đường thẳng và đi qua khu đông dân cư, khoảng cách cắm cọc là 50m/cọc và phải phù hợp với việc thay đổi của mặt cắt ngang đường.

- Trên đường cong: Cắm cọc GPMB tại các vị trí tiếp đầu, tiếp cuối, phân giác và phải phù hợp với việc thay đổi của mặt cắt ngang đường.

- Tổng số cọc GPMB: 1.073 cọc.

V. CHÍNH SÁCH, ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ:

1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ:

Áp dụng theo Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



2. Đơn giá bồi thường đất:

Áp dụng theo Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 21 tháng 12 năm 2011 về việc Ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2012 và đơn giá đất các năm sau tùy theo thời điểm thực hiện bồi thường cho dân.



3. Đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng:

- Áp dụng theo Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về nhà, vật kiến trúc và cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

- Đối với cây trồng trồng trong hành lang bảo vệ đường bộ được bồi thường 100% đơn giá.

4. Chính sách hỗ trợ:

4.1. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở:

- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 70% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần (năm lần) hạn mức giao đất ở tại địa phương.

- Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở trung bình của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

4.2. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc quy định tại mục 4.1 nêu trên thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo khoản 1, điều 12 của Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, với mức hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

- Ngoài việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm như trên, trường hợp có nhu cầu được đào tạo, học nghề đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ kinh phí đào tạo bằng tiền là 3.000.000 đồng/người.



4.3. Hỗ trợ khác:

Áp dụng theo Điều 31, 34, 35, 36 và 37 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh.



5. Di dời các công trình của nhà nước, của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư:

Do tuyến đã được quy định hành lang bảo vệ đường bộ từ rất lâu và qua các thời kỳ vì vậy, các công trình của nhà nước, của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng là không lớn. Chế độ bồi thường và di dời, sau khi xem xét thời gian xây dựng, giấy phép xây dựng của các công trình nếu hợp pháp sẽ được áp dụng theo đơn giá bồi thường hiện hành.



VI. CHÍNH SÁCH TÁI ĐỊNH CƯ, TÁI ĐỊNH CANH:

5.1. Tái định cư:

Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Bố trí tái định cư cho 60 hộ dân (khu vực qua ngã ba Liên ngành và đoạn qua sân vận động Lộc Ninh) vào Khu quy hoạch dân cư khu phố Phú Thịnh – Thị trấn Lộc Ninh – huyện Lộc Ninh.

5.2. Tái định canh:

Dự án chủ yếu mở rộng, bám theo tuyến hiện hữu, diện tích đất thu hồi không lớn, không ảnh hưởng đến sản xuất của dân dọc hai bên tuyến, vì vậy để

tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện cũng như phù hợp với tình hình thực tế địa phương kiến nghị không bố trí tái định canh.

V. CHI PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN ƯỚC TÍNH:

Tổng kinh phí: 81.649.195.082 đồng.

(Bằng chữ: Tám mươi mốt tỷ, sáu trăm bốn mươi chín triệu, một trăm chín mươi lăm ngàn, không trăm tám mươi hai đồng)

Trong đó:

- Chi phí bồi thường đất: 30.826.428.000 đồng.

- Chi phí bồi thường nhà cửa: 18.483.960.000 đồng.

- Chi phí bồi thường vật kiến trúc, công trình phụ: 3.143.750.000 đồng.

- Chi phí bồi thường cây trồng trên đất: 511.870.000 đồng.

- Chi phí di dời trụ điện lực, điện thoại: 8.518.000.000 đồng.

- Chi phí hỗ trợ di dời về khu tái định cư: 612.000.000 đồng.

- Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường: 1.334.138.000 đồng.

- Chi phí đo vẽ bản đồ giải thửa: 624.708.101 đồng.

- Chi phí cắm cọc GPMB: 477.142.142 đồng.

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ: 5.400.000.000 đồng.

- Chi phí dự phòng: 11.717.198.839 đồng.



VI. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN: Ngân sách Nhà nước.





: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương