TỈnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



tải về 29.77 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích29.77 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1567/QĐ-UBND Đồng Xoài, ngày 15 tháng 9 năm 2006


QUYẾT ĐỊNH


V/v phê duyệt Đề cương, dự toán Chương trình khống

chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng

ở gia súc giai đoạn 2006-2010 tỉnh Bình Phước

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH




Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;


Căn cứ Chỉ thị số 16/2006/CT-TTg, ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về biện pháp cấp bách phòng, chống dịch bệnh lở mồm long móng;

Căn cứ Quyết định số 738/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc;

Căn cứ Thông tư số 44/2006/TT/BTC ngày 24/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc;

Căn cứ Quyết định số 3660 QĐ/BNN-TY ngày 27/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế và thanh toán bệnh LMLM giai đoạn 2006 – 2010; Công văn số 56/CTY-DT ngày 16/01/2006 của Cục Thú y về triển khai Chương trình phòng chống bệnh LMLM;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp &PTNT và Sở Tài chính tại Tờ trình số 138/TTr-LN ngày 08/9/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương, dự toán Chương trình khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng ở gia súc giai đoạn 2006-2010 tỉnh Bình Phước, với các nội dung:

1/ Tên Chương trình: Chương trình khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng ở gia súc giai đoạn 2006-2010 tỉnh Bình Phước (có Đề cương, dự toán chi tiết kèm theo).

2/ Mục tiêu:

a/ Mục tiêu chung:

- Khống chế bệnh LMLM, từng bước đi đến thanh toán bệnh LMLM ở Bình Phước, đến năm 2010 bệnh LMLM cơ bản được khống chế trên toàn tỉnh.

- Nâng cao nhận thức về bệnh LMLM cho toàn dân, cán bộ chính quyền các cấp, cán bộ các ngành liên quan; đào tạo cán bộ chuyên môn từ cơ sở (cấp xã) đến thú y huyện và tỉnh để thực hiện chương trình có hiệu quả.

- Xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh từ tỉnh đến huyện, xã và tận thôn, ấp nhằm phát hiện sớm và thông tin kịp thời tình hình dịch bệnh và khống chế dịch trong diện hẹp, ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.



b/ Mục tiêu từng vùng cụ thể:

- Vùng khống chế: Khống chế bệnh làm giảm tỷ lệ mới mắc, giảm số ổ dịch ở Bù Đốp, Phước Long và Lộc Ninh, ngăn chăn dịch lây lan từ Campuchia vào tỉnh, từng bước thu hẹp vùng khống chế.

- Vùng dự kiến thanh toán hay vùng sạch bệnh tạm thời, gồm có: Bình long, Bù Đăng, Chơn Thành, Đồng Phú và thị xã Đồng Xoài; tiêm đạt 80% tổng số đàn trâu, bò, dê, heo, hươu và nai.

3/ Quản lý, thực hiện chương trình:

- Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Bình Phước.

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & phát triển nông thôn.

- Các đơn vị, ban, ngành tham gia phối hợp: UBND các huyện, thị xã; UBND các xã; các Sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và đầu tư; Quản lý Thị trường; Công an; Quân sự; Văn hoá - Thông tin; Y tế; Khoa học và Công nghệ …

- Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y tỉnh Bình Phước,

4/ Nội dung thực hiện:

a/ Tiêm phòng vắc xin,

b/ Xử lý gia súc mắc bệnh, chết.

c/ Giám sát dịch bệnh, điều tra huyết thanh,

d/ Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ,

e/ Vệ sinh tiêu độc môi trường,

g/ Tuyên truyền,

h/ Tập huấn,



5 Thời gian và tiến độ thực hiện:

a/ Thời gian thực hiện: Từ năm 2006 - 2010.

b/ Giai đoạn 1, từ năm 2006 – 2008:

- Vùng khống chế bệnh, tiêm phòng 100% số trâu bò, dê cừu và đàn heo nọc, nái, giảm 50% số ổ dịch so với số ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.

- Vùng dự kiến thanh toán bệnh: Vùng an toàn bệnh LMLM với chỉ tiêu 12 tháng không xảy ra dịch, tiêm 80% trâu bò, dê cừu và heo nái, nọc.

Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh, phát hiện dịch.

Xử lý số gia súc mắc bệnh và chết theo Quyết định số 738/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc và Thông Tư số 44/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch lở mồm long móng ở gia súc

c/ Giai đoạn 2, từ năm 2008 – 2010:

- Vùng khống chế bệnh: Co hẹp vùng khống chế bệnh ở từng huyện, giảm 50% số ổ dịch so với ổ dịch trung bình 5 năm trước đó.

- Duy trì vùng dự kiến thanh toán bệnh là vùng sạch bệnh.



6/ Khái toán kinh phí thực hiện Chương trình:

a/ Dự toán kinh phí chương trình khống chế và thanh toán bệnh lở mồm long móng năm 2006 trên địa bàn 8 huyện, thị xã: 3.054.124.800 đồng (ba tỷ không trăm năm mươi bốn triệu một trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm đồng).

Trong đó:

* Phân theo nguồn vốn:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ vaccin: 1.223.440.000 đ

- Phần nhân dân đóng góp: 1.087.880.000 đ

- Ngân sách tỉnh chi: 742.804.800 đ

* Phân theo nội dung công việc:

- Chi phí trực tiếp thực hiện Chương trình : 2.994.240.000 đ

+ Vùng khống chế : 1.452.210.000 đ

+ Vùng dự kiến thanh toán : 1.542.030.000 đ

- Chi phí quản lý cho Ban chỉ đạo : 59.884.800 đ

b/ Khái toán kinh phí thực hiện giai đoạn 2006 - 2010: 15.270.624.000 đ (mười lăm tỷ hai trăm bảy mươi triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ vaccin : 6.117.200.000 đ.

- Ngân sách tỉnh chi: 3.714.024.000 đ.

- Vốn đóng góp của nhân dân: 5.439.400.000 đ.

c/ Cơ chế tài chính

- Kinh phí trung ương:

Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí mua vắc xin tiêm phòng 100% trâu bò, dê cừu và heo nái, nọc. Vùng khống chế gồm các huyện Lộc Ninh, Bù Đốp và Phước Long.



- Kinh phí địa phương:

Chi phí do ngân sách tỉnh đảm bảo, bao gồm: Kinh phí mua vaccin tiêm cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc còn lại của 5 huyện, thị xã. Công tiêm phòng cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc và vùng khống chế; xử lý, tiêu huỷ gia súc mắc bệnh, sản phẩm gia súc mang mầm bệnh; hóa chất khử trùng; dụng cụ, vật tư trang thiết bị bảo quản vaccin; tập huấn; thông tin tuyên truyền; bảo hộ lao động cho người đi tiêm phòng và các chi phí khác.



- Kinh phí huy động:

Nguồn thu vaccin, công tiêm phòng từ các hộ chăn nuôi không thuộc diện hộ nghèo, đồng bào dân tộc ở 5 huyện, thị xã thuộc vùng dự kiến thanh toán.

Đối với đàn gia súc của cơ sở chăn nuôi, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trang trại (theo tiêu chí phân loại trang trại của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục Thống kê) thì các doanh nghiệp, trang trại có trách nhiệm tiêm phòng toàn bộ đàn gia súc của đơn vị mình và phải thanh toán toàn bộ chi phí tiêm phòng (vaccin và chi phí tiêm phòng).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình này, chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan và chính quyền địa phương thực hiện nội dung Chương trình đã được phê duyệt;

Giao Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh hàng năm cân đối nguồn vốn để Chương trình được thực hiện liên tục; bố trí nguồn dự phòng ngân sách khoảng 500 triệu đồng cho Chi cục Thú y tạm ứng để mua vaccin LMLM tiêm cho các đối tượng nuôi gia súc phải tiêm phòng có thu tiền. Chi cục Thú y có trách nhiệm hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh vào cuối năm.



Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chi cục trưởng Chi cục Thú y và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Huy Phong
: vbpq binhphuoc.nsf -> 46033cc6f730688b47257226000fae44
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh về việc Hủy đấu thầu và tổ chức đấu thầu lại gói thầu bp2A thuộc Dự án y tế nông thôn vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo đầu tư: Đưa công nghệ thông tin đến các xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2007 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉNH
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh điều chỉnh tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện dự án
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ban hành Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Liên ngành
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Phê duyệt Dự án cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng mới lại rừng bằng cây Cao su tại khoảnh 5 tiểu khu 91, Ban qlrph lộc Ninh
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Về việc phê duyệt đề cương và dự toán quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> UÛy ban nhaân daâN
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> TỈnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số : 1434/QĐ-ubnd đồng Xoài, ngày 22 tháng 8 năm 2006




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương