TỔng liêN ĐOÀn lao đỘng vn cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 38.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích38.92 Kb.

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU



Số: 885/LĐLĐ Vũng Tàu, ngày 23 tháng 8 năm 2011



V/v Hướng dẫn thực hiện Quy định tạm

thời về tiền lương, phụ cấp CBCĐ chuyên

trách CĐCS khu vực ngoài Nhà nước.

Kính gửi:

- Liên đoàn Lao động các Huyện, Thị xã, Thành phố;

- Các CĐ Ngành và tương đương.

Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TLĐ, ngày 25/4/2011 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Quy định tạm thời về tiền lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước; Hướng dẫn 1049/HD-TLĐ ngày 04/7/2011 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thực hiện Quyết định 525/QĐ-TLĐ. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh BR-VT hướng dẫn các Liên đoàn Lao động Huyện, Thị xã, Thành phố, các CĐ ngành và tương đương thực hiện một số nội dung cụ thể sau:



  1. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước (CĐCS doanh nghiệp khu vực ngoài Nhà nước, CĐCS đơn vị sự nghiệp ngoài công lập).

2. Điều kiện để bố trí cán bộ CĐ chuyên trách CĐCS và thẩm quyền ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ):

2.1 Điều kiện bố trí cán bộ CĐ chuyên trách:

- CĐCS có từ 500 lao động trở lên được bố trí 01 CBCĐ chuyên trách.

- CĐCS có dưới 500 lao động có nhu cầu bố trí CBCĐ chuyên trách, nhưng phải đảm bảo có nguồn kinh phí để trả lương và quyền lợi khác của CBCĐ chuyên trách, có thể bố trí 01 cán bộ Công đoàn chuyên trách.

2.2 Thẩm quyền ký hợp đồng lao động:

Thực hiện theo Hướng dẫn 1049/HD-TLĐ ngày 04/7/2011 của Tổng Liên đoàn (mục 1.1), cụ thể như sau:

CBCĐ chuyên trách cơ sở trực thuộc LĐLĐ huyện, thị xã, thành phố và CĐ ngành sẽ do LĐLĐ Huyện, Thị xã, Thành phố và CĐ ngành trực tiếp ký HĐLĐ sau khi được sự đồng ý của LĐLĐ tỉnh.

2.3. Nguồn kinh phí chi trả:

Do CĐCS chi trả từ nguồn ngân sách CĐ của đơn vị theo quy định của Tổng LĐLĐ Việt Nam (Quyết định 1375/QĐ-TLĐ ngày 16/10/2007 và 212/QĐ-TLĐ ngày 16/02/2009 Ban hành Quy định về nội dung và phạm vi thu - chi ngân sách công đoàn cơ sở và CĐCS doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).



3. Chế độ tiền lương và phụ cấp thực hiện theo Quy định tạm thời ban hành kèm theo Quyết định 525/QĐ-TLĐ ngày 25/4/2011 (khoản 1, Điều 6):
Cách tính tiền lương bình quân:

* Đối với doanh nghiệp:
Quỹ tiền lương, tiền công b/q hàng tháng

Tiền lương, tiền công (thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ)

bình quân hàng tháng =

Số lao động bình quân hàng tháng

(thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ)



Trong đó:

Tổng Quỹ tiền lương, tiền công trong kỳ (1năm)

Quỹ tiền lương, tiền công = (thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ)

b/q hàng tháng

12 tháng
Tổng số lao động trong kỳ (1 năm)

Số lao động bình quân = (thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ)

hàng tháng

12 tháng
* Đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập:

Tiền lương, tiền công bình quân hàng tháng được xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm (nếu có) tính vào chi phí hoạt động sự nghiệp (thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ).

Tiền lương, tiền công bình quân của năm trước liền kề được làm cơ sở trả lương hàng tháng của cán bộ công đoàn chuyên trách năm nay.



Ví dụ 1: Ông Nguyễn văn A là Chủ tịch CĐCS của 1 doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài Nhà nước, có số lao động và quỹ lương hàng tháng của năm 2010 như sau:


Tháng

Số lao động

Quỹ Tiền lương,

tiền công

Tháng 01

700

3.150.000.000

Tháng 02

750

3.150.000.000

Tháng 3

760

3.116.000.000

Tháng 4

780

3.198.000.000

Tháng 5

780

3.198.000.000

Tháng 6

790

3.318.000.000

Tháng 7

790

3.318.000.000

Tháng 8

700

2.940.000.000

Tháng 9

700

2.940.000.000

Tháng 10

710

3.053.000.000

Tháng 11

710

3.124.000.000

Tháng 12

730

3.212.000.000

Tổng cộng

8.900

37.717.000.000

Giả sử Tổng quỹ lương và số lao động trên đây của doanh nghiệp đều thuộc đối tượng trích nộp KPCĐ. Ta có:

+ Số lao động bình quân hàng tháng:

8.900LĐ : 12 tháng = 742 LĐ

+ Quỹ tiền lương, tiền công b/q hàng tháng:

37.717.000.000đ : 12 tháng = 3.143.083.000đ

+ Tiền lương, tiền công b/q tháng năm 2010

3.143.083.000đ : 742 LĐ = 4.236.000đ



Như vậy:

Tiền lương hàng tháng năm 2011 của Ông A (Chủ tịch CĐCS):

4.236.000 x 3 = 12.708.000đ.

Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị B là Chủ tịch CĐCS 1 đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, có số liệu của năm 2010 như sau:

+ Số lao động có mặt bình quân: 670 LĐ

+ Quỹ tiền lương, tiền công b/q hàng tháng: 1.675.000.000đ

+ Tổng thu nhập tăng thêm b/q hàng tháng: 335.000.000đ

+ Tiền lương, tiền công b/q tháng năm 2010:

(1.675.000.000đ + 335.000.000đ) : 670 LĐ = 3.000.000đ



Như vậy:

Tiền lương hàng tháng năm 2011 của Bà B (Chủ tịch CĐCS):

3.000.000 x 3 = 9.000.000đ

* Phụ cấp thâm niên:

- Đối với CĐCS nhiệm kỳ đại hội 5 năm 2 lần cán bộ chuyên trách công đoàn cơ sở được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương đang hưởng.



Ví dụ: Bà Nguyễn Thị B là Chủ tịch CĐCS đơn vị sự nghiệp ngoài công lập (theo ví dụ 2) nhiệm kỳ 2009 - 2011 và được tái cử nhiệm kỳ 2011 - 2013, bà B được hưởng phụ cấp thâm niên 5% mức lương đang hưởng, cụ thể bằng 5% x 9.000.000đ.

- Đối với CĐCS nhiệm kỳ đại hội 5 năm 1 lần cán bộ chuyên trách công đoàn cơ sở được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 10% mức lương đang hưởng.



Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là Chủ tịch CĐCS của một doanh nghiệp ngoài Nhà nước (theo ví dụ 1) nhiệm kỳ 2005 - 2010 và được tái cử Chủ tịch CĐCS nhiệm kỳ 2010 - 2015, ông A được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 10% mức lương đang hưởng, cụ thể bằng 10% x 12.708.000đ.

Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh đề nghị các LĐLĐ Huyện, Thị xã, Thành phố, các CĐ ngành và tương đương khảo sát nhu cầu về bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách ở các CĐCS khu vực ngoài Nhà nước trực thuộc đơn vị mình, xây dựng kế hoạch, cân đối thu-chi ngân sách CĐCS để triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc liên hệ trực tiếp Ban Tổ chức Liên đoàn Lao động tỉnh (điện thoại: 064853898).



(Đính kèm Quy định tạm thời về tiền lương, phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước của Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 525/QĐ-TLĐ ngày 25/4/2011 và Hướng dẫn 1049/HD-TLĐ ngày 04/7/2011).
TM. BAN THƯỜNG VỤ

Nơi nhận: CHỦ TỊCH

- Như trên;

- Thường trực LĐLĐ tỉnh;

- Các Ban LĐLĐ tỉnh;



- Lưu: VP, ToC, . Đã ký & đóng dấu

Lưu Tài Đoàn




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương