TỔng cục hải quan số: 1966/QĐ-tchq cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc


Mục 1. ĐĂNG KÝ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ



trang8/10
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích1 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Mục 1. ĐĂNG KÝ DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ

Điều 66. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế (Danh mục miễn thuế) (Bước 1)

1. Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy

Ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế, bộ phận tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ do người nộp thuế gửi đến gồm:

a.1) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (Mẫu số 14/CVĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC): 01 bản chính;

a.2) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đối với trường hợp không đăng ký Danh mục trên Hệ thống dữ liệu điện tử: 02 bản chính kèm theo 01 phiếu theo dõi trừ lùi (Mẫu số 15/PTDTL/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC).

b) Đăng ký văn bản đến, vào sổ theo quy định;

c) Chuyển hồ sơ đến bộ phận làm thủ tục đăng ký Danh mục miễn thuế để thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 67 Quy trình này.

2. Đối với Danh mục miễn thuế điện tử đăng ký qua Hệ thống VNACCS

Hệ thống VNACCS tự động tiếp nhận, cấp số Danh mục miễn thuế và gửi cho người đăng ký Danh mục miễn thuế.

Trên cơ sở số Danh mục miễn thuế do người đăng ký Danh mục miễn thuế cung cấp, bộ phận tiếp nhận hồ sơ thực hiện như sau:

a.1) Tiếp nhận công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế (Mẫu số 14/CVĐKDMMT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC): 01 bản chính;

a.2) Đăng ký văn bản đến, vào sổ theo quy định;

a.3) Chuyển hồ sơ đến bộ phận làm thủ tục đăng ký Danh mục miễn thuế để thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 67 Quy trình này.

Điều 67. Phân công xử lý hồ sơ (Bước 2)

Lãnh đạo phụ trách bộ phận đăng ký Danh mục miễn thuế trực tiếp phân công công chức xử lý hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế trong ngày tiếp nhận từ bộ phận văn thư của đơn vị.

Điều 68. Kiểm tra hồ sơ (Bước 3)

Công chức được phân công kiểm tra hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế thực hiện việc kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra như sau:

1. Hồ sơ tài liệu kiểm tra

a) Công văn đề nghị đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế;

b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế;

c) Phiếu theo dõi trừ lùi (đối với trường hợp không đăng ký trên Hệ thống);

d) Dữ liệu điện tử có liên quan trên các Hệ thống của cơ quan hải quan; tài liệu có liên quan do cơ quan hải quan thu thập.

Trong trường hợp cần kiểm tra để xác định các điều kiện để đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế công chức xử lý hồ sơ yêu cầu người đăng ký Danh mục cung cấp các tài liệu bổ sung như: Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư mở rộng; Luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án, bản vẽ kỹ thuật, bản thuyết minh, sơ đồ lắp đặt; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc quyết định của thủ trưởng cơ quan chủ quản theo thẩm quyền phê duyệt chương trình dự án ODA; Quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu khoa học và Danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài do Bộ quản lý chuyên ngành cấp; hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng trúng thầu hoặc giấy báo trúng thầu; Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận phạm vi, hàng hóa miễn thuế theo Điều ước quốc tế...

2. Nội dung kiểm tra

a) Kiểm tra các thông tin về doanh nghiệp: đối chiếu tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp với các dữ liệu trên Hệ thống của cơ quan hải quan;

b) Kiểm tra điều kiện miễn thuế:

Công chức xử lý hồ sơ kiểm tra các thông tin và tài liệu trong hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế, đối chiếu với quy định hiện hành để xác định điều kiện miễn thuế. Lưu ý kiểm tra những nội dung sau:

b.1) Hàng hóa tại Danh mục miễn thuế phải đảm bảo phù hợp với chính sách ưu đãi đầu tư của pháp luật hiện hành;

b.2) Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải đảm bảo phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án;

b.3) Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải đảm bảo phù hợp với luận chứng kinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án...;

b.4) Hàng hóa nhập khẩu miễn thuế phải đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định của các Bộ chuyên ngành (VD: nằm trong Danh mục được phép nhập khẩu của các Bộ chuyên ngành; thuộc loại trong nước chưa sản xuất được;...);

b.5) Trường hợp được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định phải kiểm tra nội dung của Hiệp định đối chiếu với các chính sách thuế và các chính sách có liên quan.

Điều 69. Đăng ký Danh mục miễn thuế (Bước 4)

1. Hồ sơ không đủ điều kiện đăng ký Danh mục miễn thuế

a) Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy:

a.1) Trường hợp hàng hóa tại Danh mục miễn thuế thuộc đối tượng miễn thuế, nhưng hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, công chức xử lý hồ sơ lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này và dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ theo mẫu số 10/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này, trong đó nêu rõ tài liệu cần bổ sung trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình Lãnh đạo đơn vị ký văn bản gửi người đăng ký danh mục miễn thuế;

a.2) Trường hợp nội dung giữa các chứng từ trong hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế chưa rõ, công chức xử lý hồ sơ lập Phiếu đề xuất (mẫu số 09/ĐX/TXNK), dự thảo văn bản yêu cầu giải trình (mẫu 10/TB/TXNK Phụ lục 1), trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình Lãnh đạo đơn vị ký văn bản gửi người đăng ký danh mục miễn thuế; trường hợp giải trình trực tiếp với cơ quan hải quan, công chức xử lý hồ sơ lập biên bản làm việc theo mẫu số 14/BB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này;

a.3) Trường hợp hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế không thuộc đối tượng miễn thuế, công chức xử lý hồ sơ lập Phiếu đề xuất (mẫu số 09/ĐX/TXNK), dự thảo văn bản thông báo việc không đủ điều kiện đăng ký Danh mục miễn thuế theo mẫu số 11/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này kèm theo toàn bộ hồ sơ, trình Lãnh đạo bộ phận trước khi trình lãnh đạo đơn vị xem xét quyết định.

Sau khi Lãnh đạo phê duyệt đề xuất, công chức xử lý hồ sơ gửi Thông báo kèm toàn bộ hồ sơ cho người đăng ký Danh mục miễn thuế.

b) Đối với Danh mục miễn thuế điện tử đăng ký trên Hệ thống VNACCS:

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện đề xuất theo từng trường hợp như hướng dẫn tại điểm a khoản này. Riêng việc thông báo cho người đăng ký Danh mục miễn thuế thực hiện thông qua Hệ thống như sau:

b.1) Cấp mã số quản lý chung theo cấu trúc: Mã đơn vị đăng ký Danh mục miễn thuế/Năm đăng ký Danh mục-0000 đối với trường hợp đăng ký trên VNACCS (Ví dụ: 34CC-2015-0000);

b.2) Thông báo kết quả đến người khai Danh mục miễn thuế thông qua nghiệp vụ CTL như sau:

b.2.1) Không chấp nhận đăng ký Danh mục miễn thuế: CTL (mã N);

b.2.2) Trường hợp cần sửa đổi bổ sung Danh mục miễn thuế: CTL (mã I) trong đó công chức nhập đầy đủ chỉ dẫn sửa đổi, bổ sung Danh mục miễn thuế.

Sau khi người khai hải quan sửa đổi, bổ sung Danh mục miễn thuế, công chức xử lý hồ sơ thực hiện tuần tự các công việc như hướng dẫn tại Điều 68 Quy trình này.

2. Hồ sơ đủ điều kiện đăng ký Danh mục miễn thuế

a) Công chức xử lý hồ sơ lập phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này kèm hồ sơ trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt. Lãnh đạo đơn vị căn cứ vào Phiếu đề xuất và hồ sơ thực hiện phê duyệt/không phê duyệt tại Phiếu đề xuất. Trường hợp Lãnh đạo đơn vị không phê duyệt, thông báo cho người đăng ký Danh mục miễn thuế như hướng dẫn tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, công chức xử lý kết quả như sau:

b.1) Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy: tiếp nhận 02 bản chính Danh mục miễn thuế, 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi đã được Lãnh đạo đơn vị ký xác nhận;

b.2) Đối với Danh mục miễn thuế điện tử đăng ký trên Hệ thống VNACCS:

b.2.1) Cấp mã số quản lý chung theo cấu trúc: Mã đơn vị đăng ký Danh mục miễn thuế/Năm đăng ký Danh mục miễn thuế/số thứ tự đối với trường hợp đăng ký trên VNACCS (Ví dụ: 34CC-2015-0001).

Mã số quản lý chung là mã số được cấp theo từng dự án miễn thuế. Một dự án miễn thuế có thể có nhiều danh mục miễn thuế điện tử. Việc cấp mã số quản lý chung phải được theo dõi bằng sổ ngoài Hệ thống và cập nhật vào tiêu chí “Mã số quản lý chung” khi thực hiện phê duyệt Danh mục miễn thuế điện tử trên Hệ thống;

b.2.2) Nhập đầy đủ thông tin kết quả xử lý vào Hệ thống và chấp nhận đăng ký Danh mục miễn thuế thông quan nghiệp vụ CTL (mã A).

3. Trường hợp tại thời điểm đăng ký Danh mục miễn thuế chưa có đủ cơ sở xác định hàng hóa đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

a) Lập phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này;

b) Ghi chú vào Danh mục hàng hóa miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi để thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi nhập khẩu hoặc thực hiện kiểm tra sau thông quan, kèm hồ sơ trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt.

4. Trường hợp tại thời điểm đăng ký danh mục miễn thuế chưa xác định được hàng hóa trong nước đã hay chưa sản xuất được; chưa xác định được chính sách quản lý mặt hàng thì công chức xử lý hồ sơ ghi chú vào Danh mục miễn thuế để Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu kiểm tra xác định.

5. Ghi ý kiến nhận xét, ghi chú vào Danh mục miễn thuế về mức độ kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký danh mục để Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện kiểm tra, đối chiếu khi làm thủ tục hải quan hoặc để thực hiện kiểm tra sau thông quan.

Điều 70. Điều chỉnh Danh mục miễn thuế

Trường hợp sau khi đã xác nhận đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi nhưng phát hiện việc kê khai trên Danh mục có sai sót (số lượng hàng hóa vượt quá quy mô thực tế của dự án; chủng loại hàng hóa không phù hợp với mục tiêu, mục đích sử dụng của hàng hóa...) công chức đăng ký Danh mục có trách nhiệm:

1. Lập Thông báo theo mẫu 10/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này trình lãnh đạo bộ phận để báo cáo lãnh đạo đơn vị ký gửi cho người đăng ký Danh mục miễn thuế để điều chỉnh Danh mục.

2. Thực hiện kiểm tra việc điều chỉnh và cập nhật kết quả xử lý vào Danh mục đã đăng ký theo mục tiêu, quy mô thực tế của dự án.

Đối với Danh mục miễn thuế điện tử đăng ký trên Hệ thống VNACCS: sau khi người đăng ký Danh mục miễn thuế điều chỉnh trên Hệ thống thông qua nghiệp vụ TEB/TEA, công chức hải quan kiểm tra và chấp nhận việc điều chỉnh Danh mục miễn thuế thông quan nghiệp vụ CTL (mã A).

3. Thông báo cho người đăng ký Danh mục miễn thuế để kê khai bổ sung và nộp thuế đối với số lượng hàng hóa đã nhập khẩu được miễn thuế vượt số lượng, chủng loại so với Danh mục mới sau điều chỉnh.

Điều 71. Thu hồi Danh mục miễn thuế

Trường hợp các dự án đầu tư bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, công chức đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế có trách nhiệm:

1. Lập phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này báo cáo lãnh đạo bộ phận trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt về việc xóa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế ra khỏi Hệ thống.

2. Sau khi lãnh đạo phê duyệt công chức thực hiện xóa Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế như sau:

a) Đối với Danh mục miễn thuế bản giấy: gửi Thông báo theo mẫu số 12/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này cho người đăng ký Danh mục miễn thuế về việc thu hồi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã cấp;

b) Đối với Danh mục miễn thuế điện tử đăng ký trên Hệ thống VNACCS: thực hiện rà soát, kiểm tra, sao lưu ra bên ngoài Hệ thống và xóa Danh mục miễn thuế trên Hệ thống thông qua nghiệp vụ CTL (mã C).

3. Gửi Thông báo với các cơ quan hải quan trên toàn quốc dừng làm thủ tục miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế đã được cấp bằng văn bản (Thông báo do Lãnh đạo đơn vị ký xác nhận). Các cơ quan hải quan nơi đã thực hiện miễn thuế cho dự án theo Danh mục đã bị thu hồi thực hiện thu thuế đối với hàng hóa đã miễn thuế theo quy định.

Điều 72. Cấp lại Danh mục miễn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ

Hồ sơ cấp lại Danh mục miễn thuế bao gồm:

a) Công văn đề nghị cấp lại Danh mục nêu rõ lý do mất Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi;

b) Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi của cơ quan hải quan nơi m thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng cuối cùng trước khi thất lạc (01 bản chụp có xác nhận của cơ quan hải quan nơi nhập khẩu).

2. Trình tự thực hiện việc cấp lại

a) Trường hợp mất Danh mục miễn thuế:

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

a.1) Kiểm tra, đối chiếu các tài liệu hồ sơ lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này, dự thảo thông báo cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc hủy Danh mục đã cấp báo cáo lãnh đạo bộ phận để trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt;

a.2) Gửi thông báo đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;

a.3) Thực hiện cấp 01 bản chụp Danh mục miễn thuế có xác nhận của đơn vị hải quan nơi cấp thay thế Danh mục miễn thuế đã mất.

b) Trường hợp mất phiếu theo dõi trừ lùi:

Công chức xử lý hồ sơ thực hiện:

b.1) Kiểm tra hồ sơ và tài liệu kê khai do doanh nghiệp cung cấp lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này, dự thảo thông báo gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc hủy Phiếu theo dõi trừ lùi đã cấp nhưng bị mất theo mẫu số 13/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này, báo cáo lãnh đạo bộ phận để trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt (thông báo phải ghi rõ đề nghị các Cục Hải quan có văn bản xác nhận số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp (nêu rõ số Danh mục, Phiếu theo dõi trừ lùi và ngày cấp));

b.2) Gửi thông báo đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hải quan nơi cấp Danh mục miễn thuế, cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố nơi nhận thông báo có trách nhiệm:

b.2.1) Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hệ thống số liệu xuất nhập khẩu, xác định số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp nay bị mất;

b.2.2) Gửi văn bản xác nhận cho cơ quan hải quan nơi cấp lại;

b.2.3) Tạm dừng xử lý miễn thuế cho các lô hàng tiếp theo thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất cho đến khi được cấp lại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi.

b.3) Thực hiện cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ văn bản xác nhận của các Cục Hải quan theo trình tự như sau:

b.3.1) Kiểm tra văn bản xác nhận của các Cục Hải quan về số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp;

b.3.2) Tổng hợp số lượng hàng hóa tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cấp;

b.3.3) Kiểm tra xác định số hàng hóa đã được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu và việc sử dụng số hàng hóa miễn thuế nhập khẩu trước khi cấp lại Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;

b.3.4) Dự thảo phiếu đề xuất và lập Phiếu theo dõi trừ lùi mới cho số lượng hàng hóa còn lại chưa xuất khẩu, nhập khẩu của Phiếu theo dõi trừ lùi bị mất;

b.3.5) Ghi rõ vào Phiếu theo dõi trừ lùi cấp lại: “CẤP LẠI LẦN ...” (nếu là lần 1 ghi lần 1, nếu là lần 2 ghi lần 2).

Điều 73. Thời hạn tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký Danh mục miễn thuế

Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đăng ký Danh mục miễn thuế tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ danh mục miễn thuế.

Mục 2. THỦ TỤC MIỄN THUẾ TRONG THÔNG QUAN

Điều 74. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn thuế đối với tờ khai giấy

1. Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế

Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Ngay sau khi tiếp nhận, lãnh đạo bộ phận phụ trách phân công cho công chức trực tiếp xử lý hồ sơ miễn thuế do doanh nghiệp xuất trình.

2. Xử lý hồ sơ miễn thuế

a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì công chức xử lý hồ sơ lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này và dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ theo mẫu số 10/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này, trong đó nêu rõ tài liệu cần bổ sung trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình Lãnh đạo đơn vị ký văn bản gửi người đăng ký danh mục miễn thuế;

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ hoặc người khai hải quan đã bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, công chức xử lý như sau:

b.1) Kiểm tra căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai theo quy định;

b.2) Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, công chức lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này kèm hồ sơ trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt và xử lý như sau:

b.2.1) Trường hợp lãnh đạo đơn vị phê duyệt: lưu Phiếu đề xuất vào hồ sơ và chuyển sang thực hiện các công việc tiếp theo của quy trình thủ tục hải quan hướng dẫn tại Phần II Quy trình này;

b.2.2) Trường hợp lãnh đạo đơn vị không phê duyệt: dự thảo văn bản thông báo không thuộc đối tượng miễn thuế theo mẫu số 11/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này trình lãnh đạo ký duyệt để thông báo cho người khai hải quan biết hoặc giải trình thêm (nếu có ý kiến khác).

b.3) Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo, công chức thực hiện như sau:

b.3.1) Lập Phiếu đề xuất theo mẫu số 09/ĐX/TXNK, dự thảo thông báo việc không thuộc đối tượng miễn thuế theo mẫu số 11/TB/TXNK Phụ lục 1 Quy trình này kèm theo toàn bộ hồ sơ, trình lãnh đạo bộ phận trước khi trình lãnh đạo đơn vị xem xét, quyết định;

b.3.2) Thực hiện các thủ tục để thu thuế và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.

3. Trường hợp hàng hóa phải đăng ký Danh mục miễn thuế bản giấy, công chức cập nhật số lượng, theo dõi trừ lùi hàng hóa, ký xác nhận và trình lãnh đạo đơn vị ký vào bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi. Công chức thực hiện lưu 01 bản chụp Danh mục miễn thuế và Phiếu theo dõi trừ lùi đã xác nhận cùng hồ sơ xuất nhập khẩu.

Điều 75. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ miễn thuế đối với tờ khai điện tử

1. Tiếp nhận hồ sơ miễn thuế

Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Ngay sau khi tiếp nhận, lãnh đạo bộ phận phụ trách phân công cho công chức trực tiếp xử hồ sơ miễn thuế do doanh nghiệp xuất trình.

2. Xử lý hồ sơ miễn thuế

a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức đề xuất yêu cầu người khai hải quan khai bổ sung tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống. Sau khi lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của lãnh đạo”, công chức thông báo cho người khai hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A);

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ hoặc người khai hải quan đã bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, công chức thực hiện như sau:

b.1) Kiểm tra căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền đề nghị miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện thủ tục miễn thuế cho từng tờ khai theo quy định;

b.2) Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, công chức thực hiện:

b.2.1) Đề xuất lãnh đạo đơn vị cho phép miễn thuế tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống;

b.2.2) Trường hợp lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của lãnh đạo” thì chấp nhận thông tin tờ khai và thực hiện tiếp các thủ tục hướng dẫn tại Phần II Quy trình này. Trường hợp lãnh đạo đơn vị không phê duyệt thì thông báo cho người khai hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) hoặc báo cáo giải trình thêm (nếu có ý kiến khác).

b.3) Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo, công chức thực hiện như sau:

b.3.1) Báo cáo lãnh đạo đơn vị không cho phép miễn thuế tại ô “Cập nhật kết quả và ý kiến của công chức xử lý” trên Hệ thống;

b.3.2) Trường hợp lãnh đạo đơn vị phê duyệt tại ô “Ý kiến của lãnh đạo” thông báo cho người khai hải quan thông qua nghiệp vụ IDA01/EDA01 (mã A) và thực hiện các thủ tục để thu thuế và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định.

3. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải đăng ký Danh mục miễn thuế, hệ thống tự động trừ lùi số lượng hàng hóa tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.

 

PHỤ LỤC 1



QUY ĐỊNH MỘT SỐ MẪU DẤU, BẢNG BIỂU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

1. Mẫu số 1: Mẫu dấu chữ “Đề nghị không hủy ngang”

Dấu chữ “Đề nghị không hủy ngang” bao gồm 2 dòng chữ được viền bằng nét liền hình chữ nhật, chi tiết như sau:

a) Dòng 1: Tên Chi cục Hải quan nơi xử lý tờ khai và Mã Chi cục

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 10

- Kiểu chữ: chữ thường, đứng, đậm, căn lề giữa, spacing after 6 pt

- Màu chữ: đỏ

b) Dòng 2: ĐỀ NGHỊ KHÔNG

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 10

- Kiểu chữ: chữ in hoa, đứng, đậm, căn lề giữa, spacing after 0 pt

- Màu chữ: đỏ

c) Dòng 3: HỦY NGANG

- Font chữ: Times New Roman

- Cỡ chữ: 10

- Kiểu chữ: chữ in hoa, đứng, đậm, căn lề giữa

- Màu chữ: đỏ

d) Viền bao quanh chữ: nét liền hình chữ nhật

- Chiều dài 5 cm; chiều rộng 2 cm;

- Cỡ viền 1 pt;

- Màu viền: đỏ

- Khoảng cách viền bao quanh chữ đến chữ: 0,2 cm

đ) Hình mẫu khắc:

 

Chi cục HQ... (Mã CC)

ĐỀ NGHỊ KHÔNG
HỦY NGANG


 

 

2. Mẫu số 02/TBSCT/GSQL

CỤC HẢI QUAN…………..
Chi cục Hải quan……………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………, ngày…. tháng…. năm 20…..


: img -> VBPL -> Doanh%20nghiep
VBPL -> Cập nhật 24 giờ 11 9-3-2004 Luật Ðất đai
VBPL -> BỘ TÀi chính số 02/2010/ttlt-btnmt-btc cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
VBPL -> A. danh mục lĩnh vựC ĐẶc biệt khuyến khích đẦu tư
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 186
VBPL -> Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012
VBPL -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thuận Bắc đến năm 2020 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
VBPL -> Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004
VBPL -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 742/QĐ-ttg CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương