TIÊu chuẩn xây dựng tcxd 232: 1999 HỆ thống thông gió, ĐIỀu hòa không khí VÀ CẤp lạnh chế TẠO, LẮP ĐẶt và nghiệm thu



tải về 1.16 Mb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu05.08.2016
Kích1.16 Mb.
  1   2   3   4   5   6
TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 232:1999

HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ CẤP LẠNH - CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ NGHIỆM THU

Ventilating, air-conditioning and cooling system - Manufacture, installation and acceptance

1. Những quy định chung

1.1. Thuật ngữ - định nghĩa

1.1.1. Hệ thống thông gió: là các hệ thống thông gió cấp, hút, thải bụi, thải khí độc. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị.

1.1.2. Hệ thống điều hòa không khí: gọi tắt là điều hòa không khí là hệ thống xử lí làm mát (hoặc làm nóng) không khí, vận chuyển và phân phối tới nơi cần thiết. Hệ thống bao gồm đường ống, các chi tiết và thiết bị điều hòa.

1.1.3. Ống gió: là các đường ống được chế tạo bằng tấm kim loại, tấm nhựa hoặc nhựa cốt vải thủy tinh...

1.1.4. Mương gió: là các đường dẫn gió làm bằng gạch, bêtông, tấm thạch cao xỉ lò hoặc bêtông xỉ lò v.v...

1.1.5. Các chi tiết của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các chi tiết như cút, chạc ba, chạc tư, côn, thùng áp lực tĩnh, tấm hướng dòng, mặt bích v.v...

1.1.6. Phụ kiện: là các loại cửa gió, van, chụp, cửa kiểm tra, lỗ đo đạc, giá treo, chống, đỡ v.v...

1.1.7. Bộ phận của hệ thống thông gió và điều hòa không khí: là các buồng xử lí nhiệt ẩm không khí, bộ lọc không khí, ống tiêu âm và bộ phận hút bụi.

1.1.8. Mối nối của ống gió: là những chỗ nối có mặt bích hoặc không có mặt bích của các đoạn ống gió.

1.1.9. Hệ thống làm sạch không khí: là hệ thống xử lí lọc không khí nhằm làm sạch không khí để cấp vào các phòng theo tiêu chuẩn quy định.

1.1.10. Máy lạnh kiểu tổ hợp: là tổ hợp máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, bốc hơi và các thiết bị bổ trợ được lắp chung trên cùng một đế, hoặc các bộ phận cấp lạnh, cấp nóng và xử lí không khí cùng lắp chung trong một khối như các loại tổ máy nước lạnh, các loại máy điều hòa không khí kiểu tủ, kiểu cửa sổ...

1.1.11. Máy lạnh kiểu đơn lẻ: các bộ phận như máy làm lạnh, thiết bị ngưng tụ, thiết bị bốc hơi v.v... được lắp đặt riêng rẽ.

1.1.12. Đường ống hệ thống làm lạnh: chỉ chung ống và các chi tiết của hệ thống ống tải lạnh.

1.1.13. Lớp cách nhiệt: là lớp vật liệu cách nhiệt ở bên ngoài hoặc bên trong đường ống của hệ thống điều hòa không khí và đường ống dẫn môi chất lạnh.

1.1.14. Lớp chống ẩm: là lớp vật liệu ngăn cho lớp cách nhiệt không bị ẩm.

1.1.15. Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu bọc phía ngoài và có tác dụng bảo vệ lớp cách nhiệt và lớp chống ẩm khỏi bị hư hỏng.

1.1.16. Thiết bị quạt - giàn lạnh cục bộ (Fancoil): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh, dùng để cấp không khí vào phòng. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.

1.1.17. Thiết bị quạt - giàn lạnh trung tâm (AHU): là dạng thiết bị bao gồm có quạt và giàn lạnh. Thiết bị này được nối với hệ thống đường ống dẫn không khí để cấp vào nhiều vị trí khác nhau trong nhà. Nguồn lạnh được lấy từ trạm sản xuất nước lạnh trung tâm.

1.1.18. Trạm sản xuất nước lạnh trung tâm (Water chiller): là hệ thống làm lạnh nưóc để cấp cho các thiết bị làm mát không khí.

1.1.19. Môi chất lạnh: là hợp chất hoặc hỗn hợp chất dùng để làm lạnh bằng cách biến đổi trạng thái từ thể hơi sang thể lỏng và ngược lại.

1.1.20. Chất tải lạnh: là hợp chất hoặc dung dịch hợp chất để tải lạnh từ môi trường có nhiệt độ thấp đến môi trường có nhiệt độ cao hơn.

1.2. Tiêu chuẩn này dùng cho công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong xây dựng dân dụng và công nghiệp.

1.3. Các hệ thống thông gió, điều hòa không khí trong các công trình kiến trúc ngầm, trong công nghệ làm lạnh, làm lạnh sâu và các yêu cầu đặc biệt khác phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy phạm liên quan.

1.4. Về kĩ thuật an toàn, bảo vệ môi trường v.v... trong thi công hệ thống thông gió, điều hòa không khí, phải tuân thủ theo các quy định có liên quan khác của Nhà nước.

1.5. Các loại vật liệu, thiết bị, thành phẩm và bán thành phẩm chủ yếu sử dụng trong hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có giấy chứng nhận xuất xưởng hợp lệ hoặc các tài liệu giám định chất lượng.

1.6. Hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải được thi công theo đúng bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Khi sửa đổi thiết kế phải có văn bản yêu cầu sửa đổi và phải được bên thiết kế và chủ đầu tư đồng ý.

1.7. Thi công hệ thống thông gió điều hòa không khí phải phối hợp với bên xây dựng công trình và các chuyên môn khác. Sau khi hoàn tất các công việc xây dựng có liên quan đến hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải có kiểm tra chung của các bên xây dựng, thiết kế và thi công.

Kiểm tra, hiệu chỉnh và nghiệm thu phải tuân thủ theo đúng trình tự và các yêu cầu của tiêu chuẩn hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh.

2. Chế tạo ống dẫn không khí (ống gió)

2.1. Quy cách ống gió

2.1.1. Ống gió phải chế tạo theo kích thước quy định trong các bảng 1 và bảng 2. Ống gió tiết diện tròn hoặc chữ nhật đều lấy kích thước ngoài làm chuẩn.

2.1.2. Mối nối các đoạn ống gió phải dùng kiểu tháo ra được, độ dài đoạn ống nên lấy bằng 1,8  2,5 mét, riêng đối với ống gió hàn hoặc liên kết bằng bulông có thể dài hơn, nhưng không quá 4 mét,

2.1.3. Khi chế tạo ống gió bằng kim loại, với ống gió tiết diện tròn thì mí ghép nối của các tấm và mối nối các đoạn ống có thể áp dụng mí ghép đơn, ống gió tiết diện chữ nhật có thể áp dụng mí ghép bê góc hoặc mí ghép kép. Ống gió tiết diện tròn có thể áp dụng mí ghép đứng. Chi tiết xem hình 1.

2.1.4. Mặt ngoài ống gió và các bộ phận phải phẳng, cong tròn đều, mạch nối theo chiều dọc phải so le. Khe ghép nối phải kín khít, độ rộng phải đều.

2.1.5. Khi chế tạo ống gió bằng kim loại sai số cho phép của đường kính ngoài hoặc cạnh ngoài như sau:

+ 1mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống nhỏ hơn hoặc bằng 300mm ;

+ 2mm nếu kích thước cạnh lớn (hoặc đường kính) ống lớn hơn 300mm ;

Sai số cho phép của đường kính trong của mặt bích tròn hoặc cạnh dài trong của mặt bích tiết diện chữ nhật là +2mm, độ không bằng phẳng không được quá 2mm.

Bảng 1. Quy cách ống gió tiết diện tròn

Kích thước tính bằng milimét



Đường kính ngoài d

Hệ thống cơ bản

Hệ thống bổ trợ

1

2

3

4







80




100

500

90

480







100

500

125

560

110

530

120

560

140

630

130

600

140

630

160

710

150

670

160

700

180

800

170

750

180

800

200

900

190

850

200

900

225

1000

210

950

220

1000

250

1120

240

1060

250

1120

280

1250

260

1180

280

1250

315

1400

300

1320

320

1400

355

1600

340

1500

360

1600

400

1800

380

1700

400

1800

450

2000

420

1900

450

2000

2.1.6. Ghép nối ống gió với mặt bích: Nếu áp dụng cách lật biên, kích thước lật biên phải là 6  9mm. Lật biên phải bằng phẳng, không được có lỗ rỗng.

2.1.7. Chế tạo ống gió bằng phương pháp cuốn thì mạch cuốn phải đều đặn và kín, khít.

2.1.8. Bán kính cong và số đốt tối thiểu của ngoặt tiết diện tròn (bán kính tính theo đường trục) phải phù hợp với quy định trong bảng 3.

2.1.9. Bán kinh cong của ngoặt tiết diện chữ nhật phải phù hợp yêu cầu trong hình 2, hình 3 và hình 4. Đối với ngoặt tiết diện chữ nhật có cung tròn phía trong hoặc đường chéo ở trong khi kích thước A lớn hơn hoặc bằng 500mm phải đặt lá hướng dòng.

2.1.10. Chạc ba và chạc tư của ống gió tiết diện tròn thì góc kẹp nên là 15° đến 60°, sai số cho phép của góc kẹp phải nhỏ hơn 3°.

Bảng 2. Quy cách ống gió tiết diện chữ nhật

Kích thước tinh bằng milimét



Kích thước ngoài của tiết diện ống

Kích thước ngoài của tiết diện ống

1

2

125 x 125

630 x 400

160 x 125

630 x 500

160 x 160

630 x 630

200 x 125

800 x 315

200 x 160

800 x 400

200 x 200

800 x 500

250 x 150

800 x 630

250 x 160

800 x 800

250 x 200

1000 x 315

250 x 250

1000 x 400

315 x 150

1000 x 500

315 x 160

1000 x 630

315 x 200

1000 x 800

315 x 250

1000 x 1000

315 x 315

1250 x 400

400 x 200

1250 x 500

400 x 250

1250 x 630

400 x 315

1250 x 800

400 x 400

1250 x 1000

500 x 200

1600 x 500

500 x 250

1600 x 630

500 x 315

1600 x 800

500 x 400

1600 x 1000

500 x 500

1600 x 1250

630 x 250

2000 x 800

630 x 315

2000 x 1000

630 x 400

2000 x 1250

Ghi chú: Đường ống của hệ thống thông gió và điều hòa không khí phải áp dụng kích thước cơ bản. Đối với hệ thống hút bi có thể áp dụng kích thước cơ bản hoặc kích thước b tr, nhưng trước tiên nên áp dụng kích thước cơ bản, ng gió bao gồm ng thng, ngoặt (30o, 45o, 90o), chạc ba, chạc tư, côn đi tiết diện.



Hình 1: Các kiểu ghép mí

Bảng 3. Bán kính cong và số đốt tối thiểu của ngoặt tiết diện tròn

Kích thước tính bằng milimet



Đường kính của ngoặt điện tròn

Bán kính cong
R

Góc và số đốt tối thiểu của ngoặt

90°

60°

45o

30o

Đốt trong

Đốt ngoài

Đốt trong

Đốt ngoài

Đốt trong

Đốt ngoài

Đt trong

Đt ngoài

80 ÷ 220

R = 1 ÷ 1,5D

2

2

1

2

1

2




2

240 ÷ 450

R = 1 ÷ 1,5D

3

2

2

2

1

2




2

480 ÷ 800

R = 1 ÷ 1,5D

4

2

2

2

1

2

1

2

850 ÷ 1400

R = 1 ÷ 1,5D

5

2

3

2

2

2

1

2

1500 ÷ 2000

R = 1 ÷ 1,5D

8

2

5

2

3

2

1

2








































Hình 2: Ngoặt tiết diện chữ nhật ở cung tròn ở cả phía trong và ngoài

Hình 3: Ngoặt tiết diện chữ nhật có cung tròn ở phía trong

Hình 4: Ngoặt tiết diện chữ nhật có đường chéo ở phía trong

2.2. Ống gió bằng tôn đen và tôn tráng kẽm

2.2.1. Độ dày tấm tôn để chế tạo ống gió và các chi tiết phải phù hợp với quy định trong bảng 4.





  1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương