TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9602-2: 2013 iso 13053-2: 2011



tải về 0.67 Mb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích0.67 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

HƯỚNG DẪN

Khuyến nghị trình bày bằng đồ thị về đồ thị phân tán (Xi­, Y­i) để đánh giá xem mô hình cấp độ đầu tiên có phù hợp không, vì có thể cho r là > rchuẩn mực mà không cần mô hình cấp độ đầu tiên này thực sự là tốt nhất.

Sự tương quan đo mức độ mối quan hệ tuyến tính giữa hai hoặc nhiều biến ngẫu nhiên. Để chứng minh mối quan hệ định lượng giữa hai biến X và Y, ý nghĩa của hệ số tương quan r mô tả mức độ phụ thuộc giữa hai biến X và Y phải được thiết lập. Giải thích như sau:

r = 0: không có mối quan hệ tuyến tính giữa X và Y.

r = -1 hoặc +1: có mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo: tất cả các điểm (Xi, Yi) tiệm cận âm hoặc dương.

0 < r < 1: điều này nghĩa là ta có thể nêu rõ, với rủi ro sai cho trước () là r khác 0 đáng kể nếu giá trị tuyệt đối cho 'r' lớn hơn rchuẩn mực được cho trong bảng dưới đây.



Giá trị tới hạn đối với hệ số tương quan (rchuẩn mực) khi  = 5%

n-2

2

5

7

10

15

20

30

50

100

rchuẩn mực

0,950

0,755

0,666

0,576

0,482

0,423

0,349

0,273

0,195

VÍ DỤ:

n = 12, nghĩa là: 12 cặp (Xi, Yi), cho r = 0,65

Đối với  = 5% tra trong bảng đối với n - 2 = 10 cho rchuẩn mực = 0,576

r = 0,65 > rchuẩn mực = 0,576: mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng.



TÌM HIỂU THÊM:

Xem TCVN 8244-1 (ISO 3534-1)[2].



Tờ dữ kiện 26 - Thiết kế thực nghiệm (DOE)

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

1. Quyết định đáp ứng (Y) nào được quan sát và hệ số (X) nào được sử dụng.

2. Xác định có bao nhiêu cấp độ mỗi yếu tố được nắm giữ trong thời quá trình thực nghiệm.

3. Lựa chọn bố trí thực nghiệm và xác định cần bao nhiêu lần chạy và lần lặp.

4. Tiến hành thực nghiệm và thu thập dữ liệu.

5. Phân tích kết quả.

6. Thực hiện hoạt động xác nhận để kiểm tra xác nhận những phát hiện.


NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

1. Thiết kế thực nghiệm là công cụ dùng cho các tác động mô hình hóa như quan sát đo lường (giống như kết quả của một quá trình hoặc hoạt động) để chúng có thể được phân tích và hiểu rõ. Mục đích thường là có được sự hiểu biết tốt hơn về những ảnh hưởng này và để giải quyết mọi vấn đề mà chúng có thể gây ra.

2. Thu thập càng nhiều thông tin càng tốt (nghiên cứu càng nhiều nguyên nhân càng tốt) thông qua càng ít phép thử càng tốt.

3. Tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

4. Tìm các giải pháp về các cá thể định lượng.

5. Chứng minh, định lượng và mô hình ảnh hưởng của các nguyên nhân (các tham số hoặc yếu tố và mối tương tác).



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

1. Nêu rõ vấn đề.

2. Xác định các mục tiêu và chuyển đổi các mục tiêu thành đáp ứng có thể đo lường được.

3. Lựa chọn các yếu tố và các cấp độ tại đó chúng hoạt động.

4. Nhận biết mọi sự tương tác tiềm ẩn.

5. Xây dựng thiết kế thực nghiệm, sử dụng các bảng thử chuẩn hóa, ví dụ: dãy cổ điển hoặc Taguchi.

6. Thực hiện các phép thử được đưa ra trong thiết kế thực nghiệm.

7. Xử lý kết quả.

8. Vẽ đồ thị yếu tố và những tác động tương tác.

9. Xác định các yếu tố quan trọng và mối tương tác (phân tích phương sai).

10. Tiến hành hoạt động xác nhận bằng cách sử dụng các thiết lập ưu tiên được chỉ ra đối với các yếu tố được xác định từ thực nghiệm và xác nhận các phát hiện ban đầu.


HƯỚNG DẪN

1. Trình bày ảnh hưởng với "Y" đo được (đầu ra quá trình) đối với câu trả lời.

2. Đảm bảo rằng các nguyên nhân, tham số hoặc các yếu tố được kiểm soát và độc lập.

3. Thành lập nhóm phân tích vấn đề có kinh nghiệm về sự ảnh hưởng được nghiên cứu.

4. Tiến hành các biện pháp để đảm bảo rằng tất cả thiết bị thử nghiệm sẽ duy trì hoạt động sẵn trong suốt các thử nghiệm.

5. Lựa chọn để sử dụng các phạm vi biến động giới hạn trong các nguyên nhân, các tham số hoặc các yếu tố.

6. Thực hiện các phép thử đưa ra trong thiết kế thực nghiệm.

7. Dựa trên vấn đề nút thắt văn hóa và sức bền tự nhiên vốn có đối với thiết kế thực nghiệm và những gì có khả năng tạo độ biến động trong một số các yếu tố đồng thời.



TÌM HIỂU THÊM:

Xem ISO 3534-3[4], ISO/TR 13195[13], ISO/TR 12845[11] và ISO/TR 29901[22].



Tờ dữ kiện 27 - Độ tin cậy

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Độ tin cậy là một đặc trưng của cá thể, thành phần, cụm lắp ráp phụ, quá trình, hệ thống hoặc mạng lưới chỉ ra khả năng của cá thể đó thực hiện mục đích của nó trong một khoảng thời gian nhất định và trong một tập hợp các điều kiện cho trước. Các cá thể không thể sửa chữa có nghĩa là sai lỗi bằng không từ thời điểm chúng được đưa vào hoạt động.

Vì thiết bị sửa chữa được có thể cần phải bảo trì khắc phục hoặc phòng ngừa, độ tin cậy được thể hiện như tính sẵn có, tỷ lệ thời gian ở trạng thái sẵn sàng so với tổng thời gian cá thể được yêu cầu.

Thiết bị được giữ dự phòng (như là thiết bị an toàn) hoặc lưu kho và cần phải vận hành hoàn toàn ngay khi các xu hướng được yêu cầu phải được thiết kế để đáp ứng các tính năng về độ tin cậy cụ thể.

Độ tin cậy phần mềm được quản lý thông qua các phương pháp riêng theo lĩnh vực cụ thể.


NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

Độ tin cậy mang lại sự tin tưởng. Độ tin cậy không chỉ là điểm tiêu thụ lớn, mà còn là thông tin quan trọng về cách thức tổ chức sử dụng thiết bị: dự đoán khoảng thời gian hoạt động vận hành không gián đoạn, với tác động của nó đến năng suất, thực hiện hỗ trợ bằng các kế hoạch bảo trì theo lịch trình (tần suất, cấp độ, các nguồn lực được sử dụng), đánh giá số lượng đơn vị các bộ phận thay thế và kho thiết bị.



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

Độ tin cậy được xác định trên các khoảng thời gian sai lỗi.

Các chỉ số độ tin cậy (kiểm nghiệm) trực tuyến hoặc ngoại tuyến là MTTF (thời gian sai lỗi trung bình) và MTBF (thời gian trung bình giữa những sai lỗi). Trước tiên là thời gian trung bình một cá thể duy trì hoạt động trước khi nó hỏng lần đầu. Chỉ số cho các cá thể sửa chữa được là MTBF, thời gian trung bình giữa hai sai lỗi liên tiếp.

Phân bố xác suất sai lỗi theo thời gian thu được bằng cách điều chỉnh dữ liệu thời gian sai lỗi cho khớp với các phân bố thống kê - phân bố lũy thừa âm đối với các hệ thống điện tử, và phân bố Weibull đối với các hệ thống cơ khí.

Chỉ số độ tin cậy đối với nhóm thiết bị là tỷ lệ thiết bị sẵn có phục vụ tại thời điểm nhất định hoặc lấy trung bình trong một khoảng thời gian cho trước.

Dự đoán độ tin cậy là một phương pháp tiếp cận được sử dụng từ trước giai đoạn phát triển sản phẩm mới, hoặc trước khi đưa ra những thay đổi, nghĩa là: khi các quy định được soạn thảo hoặc như một phần của giai đoạn thiết kế. Phụ thuộc vào đầu vào sẵn có, phương pháp tiếp cận rút ra từ phản hồi về những sản phẩm trước hoặc các sản phẩm tương tự, về cơ sở dữ liệu, và ý kiến chuyên gia, vì các chuyên gia có thể đưa ra một sự hiểu biết ưu tiên.



Để duy trì độ tin cậy trong khoảng thời gian dài, việc triển khai kế hoạch TPM (duy trì năng suất tổng thể) được khuyến nghị.

HƯỚNG DẪN

Độ tin cậy phụ thuộc vào thu thập dữ liệu phù hợp, bao gồm cả hồ sơ các sự việc và các sự kiện kỹ thuật, qua mọi giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm.

Đối với thiết bị sửa chữa được, chọn phương pháp RCM (duy trì tập trung vào độ tin cậy).


TÌM HIỂU THÊM:

Xem Crowder[35] và chi tiết, BS 5760[25].



Tờ dữ kiện 28 - Ma trận năng lực RACI

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

RACI là viết tắt của cụm từ trách nhiệm, khả năng giải trình, tư vấn, thông báo. RACI là một phương pháp quản lý năng lực phân công các vai trò và trách nhiệm khi đưa ra thay đổi kinh doanh.

Các mô tả được phân tích như sau:

Trách nhiệm: người được giao nhiệm vụ đảm bảo quá trình hoạt động đúng;

Trách nhiệm giải trình: người đưa ra sự phê chuẩn là các quá trình hoạt động đúng;

Tư vấn: cá nhân hoặc nhiều người tư vấn về quan điểm của họ đối với hoạt động của quá trình;

Thông báo: cá nhân hoặc nhiều người cần được duy trì cập nhật về các kết quả.


NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

Lý giải là sự thay đổi của quá trình không thể tự xảy ra, và mọi người phải được phân công các hoạt động cụ thể để thực hiện thay đổi. Mục đích là để đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các hoạt động đều được bao quát và để làm rõ ràng các vai trò và trách nhiệm đó được phân công một cách thích hợp.



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

Phương pháp đơn giản nhất là đưa ra một ma trận trong đó các hoạt động chịu tác động bởi thay đổi nằm trong các hàng và (các vai trò) con người nằm trong các cột. Các ô giao nhau sẽ đưa ra một trong bốn chữ cái từ RACI viết tắt để xác định trách nhiệm của mỗi cá nhân (trong cột) trong mối quan hệ với hoạt động (hàng) của họ. Biểu đồ có thể được gọi là ma trận vai trò và trách nhiệm.






Người đứng đầu dự án

Chuyên gia tư vấn

Cố vấn pháp luật

Giám đốc

Quá trình 1

R

I

I

A

Quá trình 2

I

R

I

A

Quá trình 3

I

A

R

I




HƯỚNG DẪN

Nếu có sự chồng chéo, mâu thuẫn cần được giải quyết để đạt được quy trình có thể chấp nhận được (các vai trò (R) lặp lại cần được phân bố lại). Nếu có các trách nhiệm chưa được phân bố (không có R hoặc không có A đối với một quá trình) thì cần chỉ định người để hoàn thành vai trò đó.



TÌM HIỂU THÊM:

Xem Tonnelé[50].



Tờ dữ kiện 29 - Kế hoạch theo dõi/kiểm soát

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

1. Kế hoạch kiểm soát (theo dõi) là một kế hoạch chất lượng bao trùm quá trình và các kết quả sản phẩm đầu ra của nó; đó là tài liệu quy định các thủ tục (một cách thức tuyên bố rõ ràng để thực hiện một hoạt động) và các nguồn lực liên quan được sử dụng, khi nào, và bởi ai, đối với một sản phẩm và quá trình của nó. Kế hoạch bao gồm từng hoạt động trong quá trình, đưa ra các biện pháp hoạch định về.

a. theo dõi và đo lường chất lượng cả sản phẩm và quá trình, và

b. các phương tiện/nguồn lực đảm bảo và/hoặc duy trì kỹ năng của nhân sự liên quan.

2. Kế hoạch kiểm soát là bản mô tả về các quá trình và hệ thống bằng văn bản cần thiết để kiểm soát hoàn toàn chất lượng sản phẩm.


NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

Kế hoạch có thể có hai mục tiêu, bằng cách biên soạn và tóm tắt các giải pháp đo lường và theo dõi được thực hiện để quản lý từng quá trình riêng lẻ.

a. đảm bảo chất lượng đầu ra sản phẩm của quá trình;

b. đưa ra sự tin tưởng đối với khách hàng của quá trình (một số người trong số họ yêu cầu một kế hoạch theo dõi chất lượng): khách hàng của quá trình biết những gì đang được theo dõi về sản phẩm được thiết kế cho họ và về các quá trình liên quan của nó



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

1. Nhận biết các hoạt động trong quá trình.

2. Bắt đầu 5S nếu cần thiết.

3. Đối với mỗi hoạt động, danh mục các giải pháp theo dõi và đo lường mong muốn hoặc cần thiết để kiểm soát hoàn toàn quá trình, tập trung đặc biệt vào

a. yêu cầu của khách hàng (ví dụ, thông qua ma trận QFD),

b. các mục tiêu, và

c. những rủi ro trong quá trình và các hoạt động của nó.

4. Đối với mỗi giải pháp theo dõi và đo lường, mô tả

a. phương pháp và hệ thống theo dõi và đo lường (hoặc kiểm soát) làm theo,

b. mức độ kiểm soát: mức 1, mức 2 hay mức 3,

c. kỹ thuật poka-yoke được triển khai,

d. kế hoạch kiểm soát, và

e. các loại ghi chép được sử dụng để lưu hồ sơ.

VÍ DỤ 1: Kế hoạch theo dõi (mô hình 1) - Quá trình "đào tạo cho khách hàng về sản phẩm".



Theo dõi và đo lường (sản phẩm, quá trình)

Các hoạt động

1. Phần trăm của việc thiết kế liên tục

a. Phương pháp, theo dõi và đo lường: xem xét thiết kế

b. Mức độ: 1 và 2 (người đào tạo và nhà quản lý)

c. Tần suất: đồng nhất với việc xem xét.

d. Loại ghi chép: các báo cáo xem xét thiết kế

2 (khoảng thời gian các hoạt động bắt đầu)/(tổng thời gian đào tạo)



1. Thiết lập kế hoạch

2. thiết kế các đơn vị đào tạo.



VÍ DỤ 2: Kế hoạch theo dõi (mô hình 2) - Quá trình "đào tạo cho khách hàng về sản phẩm".

Sẽ thích hợp, hoặc thậm chí khuyến nghị đối với các sản phẩm hữu hình, khi phân biệt các hoạt động theo dõi và đo lường được thực hiện trực tiếp trên sản phẩm với những hoạt động được thực hiện trên quá trình (5M). Điều này để chứng minh rằng quá trình được kiểm soát hoàn toàn, như là với chìa khóa để thu hẹp nghĩa vụ đo lường và theo dõi sản phẩm. Kế hoạch theo dõi có thể thực hiện sau đó theo dạng thức như sau:



Sản phẩm

Quá trình

Theo dõi và đo lường

Hoạt động

Theo dõi và đo lường

Bảo trì/hỗ trợ




Hoạt động (n)…







HƯỚNG DẪN

Phân biệt rõ nhất có thể giữa sản phẩm (đầu ra quá trình) và bản thân quá trình đó.



TÌM HIỂU THÊM:

Xem TCVN ISO/TS 16949:2011[16] và các tiêu chuẩn quản lý.



Tờ dữ kiện 30 - Biểu đồ kiểm soát

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Biểu đồ kiểm soát bao gồm việc lựa chọn đặc trưng sản phẩm hoặc tham số từ quá trình và lấy mẫu theo thời gian. Dữ liệu được vẽ trên biểu đồ kiểm soát. Biểu đồ có các dòng kẻ trên cho biết giá trị trung bình và các giới hạn thống kê. Các nguyên tắc dựa trên thống kê được sử dụng để xác định xem các đặc trưng được vẽ nằm trong tầm kiểm soát hay mất kiểm soát.



NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

Kế hoạch có thể có hai mục tiêu, bằng cách biên soạn và tóm tắt các giải pháp đo lường và theo dõi được thực hiện để quản lý từng quá trình riêng lẻ.

1. Biểu đồ kiểm soát là công cụ được sử dụng để theo dõi, kiểm soát và cải tiến hiệu năng quá trình theo thời gian.

2. Thiết lập xem quá trình có nằm trong tầm kiểm soát hay không.

3. Hiển thị độ biến động quá trình.

4. Giúp phát hiện và chỉ ra nơi các hoạt động cần được thực hiện để bảo vệ chống các nguyên nhân xa hơn gây sự cố trong quá trình.



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

1. Lựa chọn quá trình để lập biểu đồ.

2. Thiết lập phương pháp lấy mẫu.

a. Xác định tần suất lấy mẫu và cỡ mẫu.

b. Thu thập khoảng 25 mẫu để thiết lập thống kê và giới hạn kiểm soát.

3. Bắt đầu thu thập dữ liệu

a. Thu thập mẫu mà không có bất kỳ thay đổi nào đối với quá trình.

b. Ghi lại dữ liệu trên biểu đồ kiểm soát.

4. Tính toán số liệu thống kê thích hợp.

Các thống kê thích hợp bao gồm các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phạm vi, số lượng không phù hợp, số lượng các đơn vị không phù hợp…, v.v.

5. Tính toán giới hạn kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới.

6. Xây dựng biểu đồ kiểm soát.

Vẽ các giới hạn kiểm soát và giá trị trung bình của các số liệu thống kê trên biểu đồ.


HƯỚNG DẪN

Các tình huống như sau sẽ chỉ ra một quá trình mất kiểm soát. Khi chúng xảy ra, những điều này sẽ được xử lý bằng các hành động cụ thể, được xác định trước (điều chỉnh thiết bị, giao cho kỹ thuật viên, v.v…):

1. một hoặc nhiều điểm nằm ngoài đường kiểm soát;

2. dạng 7 điểm liên tiếp đều nằm về cùng một phía của đường tâm;

3. chuỗi 7 khoảng liên tiếp đều tăng hoặc đều giảm;

4. 14 điểm liên tiếp luân phiên tăng sau đó giảm ("zic zắc").

Có thể bổ sung thêm các nguyên tắc để xác định xem một quá trình mất kiểm soát hay không bằng cách xác định một số khu vực trong phạm vi ranh giới của đường kiểm soát (vùng A,B và C).


TÌM HIỂU THÊM:

Xem ISO 7870-1[6].



Tờ dữ kiện 31 - Xem xét dự án

NÓ BAO GỒM NHỮNG GÌ?

1. Kiểm tra các kết quả đạt được bằng cách so sánh với các kỳ vọng được xác định chính xác trong giai đoạn xác định.

2. Thu thập phản hồi về các điểm của dự án đưa ra cần được cải tiến.

3. Nhận biết các hoạt động (phi dự án) cần được bao trùm.

4. Xác định ai là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động tiếp theo.

5. Trao đổi thông tin về dự án kết thúc và đưa ra phản hồi về những thay đổi được thực hiện (quá trình mới được xác định, v.v…).



NÓ ĐÓNG VAI TRÒ GÌ?

Bước xem xét dự án là khi việc kết thúc dự án được lập thành văn bản và nhóm dự án giải thể, và nó đưa ra cơ hội để trao đổi thông tin về hồ sơ dự án.



CẦN PHẢI LÀM NHỮNG GÌ?

1. Nhóm dự án đưa ra phản hồi, trong việc trả lời các câu hỏi sau đây.

a. Cái gì đã tốt?

b. Cái gì chưa tốt?

c. Cần phải thay đổi những gì và như thế nào?

d. Các bài học đã được học là gì và các yếu tố thành công là gì?

e. Phản hồi này cần được chia sẻ với ai?

2. Dự thảo một cuộc khảo sát về sự thỏa mãn và chuyển nó tới "các khách hàng".

3. Dự thảo một báo cáo xem xét dự án đưa ra các hành động được thực hiện trong năm giai đoạn dự án DMAIC và nêu rõ các kết quả của dự án. Lý tưởng là tài liệu này phải được các thành viên của nhóm dự án, người đứng đầu và người tài trợ dự án ký tên.

Tài liệu này có thể bao gồm các điểm sau đây.

Tóm tắt dự án, mục tiêu ban đầu, nhóm dự án, phương pháp luận và các công cụ được triển khai, phản hồi, thành tựu đạt được, các hoạt động còn tồn tại và các hoạt động được thực hiện để đảm bảo dự án trong dài hạn, những lợi ích và các cơ hội trong tương lai, v.v…

4. Trao đổi thông tin. Một số phương tiện trao đổi thông tin khác nhau có thể phù hợp, như bài báo trong bản tin nội bộ, bản ghi nhớ trên mạng nội bộ, cuộc họp kết thúc dự án cụ thể, đăng tải trên trang web, v.v…



HƯỚNG DẪN

Một chương trình nghị sự cơ bản thiết yếu là để thực hiện một buổi họp phản hồi với tất cả các bên liên quan.



TÌM HIỂU THÊM:

Tham khảo tổ chức lớn về những tài liệu quản lý dự án được công bố.

Tham khảo các tiêu chuẩn quản lý dự án.



THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 2854, Statistical interpretation of data - Techniques of estimation and tests relating to means and variances (Giải thích dữ liệu thống kê - Kỹ thuật ước lượng và thử nghiệm liên quan đến trung bình và phương sai)

[2] TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất

[3] TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng

[4] ISO 3534-3, Statistics - Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm)

[5] TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải thích dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn

[6] ISO 7870-1:2007, Control charts - Part 1: General guidelines (Biểu đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung)

[7] TCVN ISO 9000:2007, Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng

[8] TCVN ISO 9001:2008, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

[9] TCVN 7781:2008 (ISO/TR 10017:2003), Hướng dẫn sử dụng kỹ thuật thống kê trong TCVN ISO 9001:2000

[10] ISO 11453, Statistical interpretation of data - Tests and confidence intervals relating to proportions (Giải thích dữ liệu thống kê - Thử nghiệm và khoảng tin cậy liên quan đến tỷ lệ)

[11] ISO/12845, Selected illustrations of fractional factorial screening experiments (Minh họa về các thực nghiệm sàng lọc giai thừa phân bố được lựa chọn)

[12] ISO/TR 12888, Selected illustrations of gauge repeatability and reproducibility studies (Minh họa về nghiên cứu độ tái lập và độ lặp lại của thiết bị đo được lựa chọn)

[13] ISO/TR 13195, Selected illustrations of respone surface method (Minh họa về phương pháp bề mặt phản ứng được lựa chọn)

[14] TCVN ISO 14001:2010, Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng

[15] TCVN 8006-4:2013 (ISO 16269-4:2010), Giải thích dữ liệu thống kê - Phần 4: Phát hiện và xử lý giá trị bất thường

[16] TCVN ISO/TS 16949:2011 (ISO/TS 16949:2009), Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 cho các tổ chức sản xuất ô tô và phụ tùng liên quan

[17] ISO/TR 18532, Guidance on the application of statistical methods to quality and to industrial standardization (Hướng dẫn áp dụng các phương pháp thống kê cho chất lượng và tiêu chuẩn hóa công nghiệp)

[18] ISO/IEC 19795-1:2006, Information technology - Biometric performance testing and reporting - Part 1: Principles and framework (Công nghệ thông tin - Báo cáo và thử nghiệm hiệu năng sinh trắc - Phần 1: Nguyên tắc và khuôn khổ)

[19] ISO 21500, Guidance on project management (Hướng dẫn quản lý dự án)

[20] ISO 22514-3, Statistical methods in process management - Capability and performance - Part 3: Machine performance studies of measured data on discrete parts (Các phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 3: Nghiên cứu hiệu suất máy móc đối với dữ liệu đo được trên các phần riêng lẽ)

[21] ISO/TR 22514-4:2007, Statistical methods in process management - Capability and performance - Part 4: Process capability estimates and performance measures (Các phương pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và thước đo hiệu năng)

[22] ISO/TR 29901:2007, Selected illustrations of full factorial experiments with four factors (Minh họa các thực nghiệm giai thừa đầy đủ được lựa chọn với bốn yếu tố)

[23] ISO/IEC 31010:2009, Risk management - Risk assessment techniques (Quản lý rủi ro - Kỹ thuật đánh giá rủi ro)

[24] BS 600:2000, A guide to the application of statistical methods to quality and standardization (Hướng dẫn áp dụng các phương pháp thống kê về chất lượng và tiêu chuẩn hóa)

[25] BS 5760, Reliability of systems, equipment and components (Độ tin cậy của hệ thống, thiết bị và linh kiện thành phần)

[26] BS EN 60812:2006, Analysis techniques for system reliability. Procedure for failure mode and effects analysis (FMEA) (Kỹ thuật phân tích độ tin cậy của hệ thống. Thủ tục phân tích tác động và mô hình sai lỗi)

[27] AFNOR (ed.). Estimation et utilisation de I'incertitude des mesures et des résultats d'analyses et d'essais. Recueil Normes, 2005, 717 pp. ISBN 2-12-210911-4 (Ước lượng và sử dụng độ không đảm bảo đo và kết quả phân tích và kiểm tra)

[28] AIAG (Automotive Industry Action Group). Potential Failure Mode and Effect Analysis (FMEA), Reference Manual 4th Edition. 2008, 151 pp. ISBN: 978-1-60534-136-1 (Mô hình sai lỗi tiềm ẩn và phân tích tác động (FMEA)).

[29] AIAG (Automotive Industry Action Group). Measurement Systems Analysis (MSA), Reference Manual 4th Edition. 2010, 241 pp. ISBN: 978-1-60534-211-5. (Phân tích hệ thống đo (MSA)).

[30] BITEAU, R. and BITEAU, S. Maitriser les flux industriels. Les outils d'analyse. Editions d'organisation, 1998, 219 pp. ISBN 2-7081-2176-6 (Nắm vững các dòng chảy công nghiệp. Công cụ phân tích)

[31] BOULET, C. and BALLIEU, J. L'analyse de la valeur. AFNOR, 1995, 37 pp (Phân tích giá trị)

[32] BRASSARD, M. and RITTER, D. The Memory Jogger II: A Pocket Guide of Tools for Continuous Improvement and Effective Planning. GOAL/QPC, 1994 (Sách hướng dẫn bỏ túi về các công cụ cải tiến liên tục và hoạch định hiệu quả)

[33] CAPLEN, R.H. A practical approach to quality control. Hutchinson Publishing Group, London. 1982. ISBN 0091735815 (Phương pháp tiếp cận thực tế về kiểm soát chất lượng).

[34] CROUHY, M. and GREIF, M. Gérer simplement les flux de production du plan directeur au suivi des ateliers: la stratégie du juste-à-temps. Editions du moniteur, Paris. 1991, 268 pp (Quản lý quy trình công việc theo các hội thảo kế hoạch tổng thể chiến lược với thời gian thích hợp)

[35] CROWDER, M.J., KIMBER, A., SWEETING, T. and SMITH, R. Statistical Analysis of Reliability Data. Chapman & Hall, 1991 (Phân tích thống kê về dữ liệu đáng tin cậy)

[36] EIGLIER, P. and LANGEARD, E. Servuction: Le marketing des services. Ediscience International, 1994, 205 pp (Dịch vụ tiếp thị).

[37] FIORENTINO, R. Qfd, Quality Function Deployment. AFNOR, A Savoir, 1993 (Triển khai chức năng chất lượng)

[38] ISHIKAWA, K. Guide to Quality Control. Asian Productivity Organisation. 1991 (Hướng dẫn kiểm soát chất lượng).

[39] KANO, N., SERAKU, N., TAKAHASHI, F. and TSUJI, S. Attractive Quality and Must-Be Quality. Tokyo: Japan Society for Quality Control. Translated by G. MAZUR. Hinshitsu. 1984, 14(2), pp. 39-48 (Chất lượng hấp dẫn và chất lượng phải có)

[40] MINANA, M. Conduite de projet - Volume 2: les outils de I'exploitation du planning et de la maitrise des délais. AFNOR Editions, 2002, 43 pp (Quản lý dự án - Tập 2: Các công cụ lịch trình điều hành và quản lý thời hạn)

[41] MIZUNO, S. and AKAO, Y. QFD: The Customer Driven Approach to Quality Planning and Deployment. Translated by G. MAZUR and Japan Business Consultants, Ltd. Tokyo: Asian Productivity Organization. p. 94. ISBN 92-833-1122-1 (Phương pháp tiếp cận định hướng khách hàng về hoạch định và triển khai chất lượng).

[42] Ohno, T. Toyota Production System: Beyond Large-Scale Production. Productivity, Press, 1988. ISBN 0-915299-14-3 (Hệ thống sản xuất của Toyota: Vượt ngoài sản xuất quy mô lớn).

[43] PETITDEMANGE, P. Conduire un projet avec le management par la valeur. Méménto AFNOR, AFNOR Editions, Paris, 2001 (Hướng dẫn dự án với giá trị quản lý)

[44] PILLET, M. Six Sigma: Comment I'appliquer. Editions d'organisation, 2004 (6-Sigma: Làm thế nào để áp dụng).

[45] ROCHET, C. Le Diagramme d'affinités (Méthode KJ). May 1998 [viewed 2011-04-29]. Available from: http://claude.rochet.pagesperso-orange.fr/publi.html (Sơ đồ mối quan hệ (phương pháp KJ).

[46] SINIT, J. The story of Henry Laurence Gantt - The inventor of the Gantt Chart. (ed. Lamar Stonecypher), May 2009 (Câu chuyện về Henry Laurence Gantt - Người phát minh ra biểu đồ Gantt

[47] Toyota Production System (TPS) (Hệ thống sản xuất của Toyota)

[48] VIGIER, M.G. La practique du Q.F.D.: Quality function deployment. Editions d'organisation, 1992 (M.G. Thực hành Q.F.D.: Triển khai chức năng chất lượng)

[49] YOJI, A. Quality Function Deployment: Integrating Customer Requirements into Product Design. Translated by Glenn MAZUR. Cambridge, MA: Productivity Press. 1990. ISBN 0-915299-41-0 (Triển khai chức năng chất lượng: Kết hợp các yêu cầu của khách hàng vào thiết kế sản phẩm).

[50] TONNELÉ, A. 65 outils pour accompagner le changement individuel et collectif. Editions d'organisation, 2011 (65 công cụ hỗ trợ sự thay đổi cá nhân và tập thể).
MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1. Phạm vi áp dụng

2. Thuật ngữ và định nghĩa

3. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

3.1. Ký hiệu

3.2. Thuật ngữ viết tắt

4. Chuỗi quá trình DMAIC

4.1. Giai đoạn xác định

4.2. Giai đoạn đo lường

4.3. Giai đoạn phân tích

4.4. Giai đoạn cải tiến

4.5. Giai đoạn kiểm soát

Phụ lục A (tham khảo) Tờ dữ kiện

Thư mục tài liệu tham khảo



1) 6-Sigma là một nhãn hiệu thương mại của Motorola.



1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương