TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9602-2: 2013 iso 13053-2: 2011



tải về 0.67 Mb.
trang1/7
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích0.67 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9602-2:2013

ISO 13053-2:2011

PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRONG CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH - 6 - SIGMA - PHẦN 2: CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT



Quantitative methods in process improvement - Six Sigma - Part 1: Tools and techniques

Lời nói đầu

TCVN 9602-2:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13053-2:2011.

TCVN 9602-2:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9602, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 13053, gồm các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung "Phương pháp định lượng trong cải tiến quá trình - 6-Sigma":

- TCVN 9602-1:2013 (ISO 13053-1:2011), Phần 1: Phương pháp luận DMAIC

- TCVN 9602-2:2013 (ISO 13053-2:2011), Phần 2: Công cụ và kỹ thuật



Lời giới thiệu

6-Sigma1) là một phương pháp tiếp cận được xây dựng cho các doanh nghiệp và tổ chức mong muốn có được lợi thế cạnh tranh. Thực hành 6-Sigma được thiết kế làm công cụ trong

- hoạt động cải tiến quá trình và đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở thống kê,

- đo lường kết quả kinh doanh với một mức độ tin cậy,

- phòng ngừa về độ không đảm bảo và sai số,

- kết hợp lợi nhuận và lợi ích cao trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, và

- loại bỏ sự lãng phí khỏi mọi quá trình.

Trị số sigma (được viết Zgiá trị) là chỉ số chất lượng quá trình thể hiện hiệu năng quá trình về khả năng cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng các quy định và sự kỳ vọng của khách hàng cũng như bên thứ ba. Nó liên quan trực tiếp tới

a) tỷ lệ đầu ra (sản lượng) tốt hoặc đạt yêu cầu do quá trình tạo ra, hoặc

b) tỷ lệ đầu ra kém hoặc không đạt [%, phần triệu hoặc khuyết tật trên một triệu cơ hội (DPMO)] do một quá trình tạo ra.

Bảng sau đây giải thích Zgiá trị như tỷ lệ khuyết tật được dự kiến.

Bảng 1 - Trị số Sigma

Giá trị DPMO được tính toán

(YDPMO)



Trị số sigma

(Zgiá trị)



308 538,0

66 807,0


6 210,0

233,0


3,4

2

3

4



5

6


CHÚ THÍCH 1: Bảng trị số 6-Sigma đầy đủ có thể thấy trong TCVN 9602-1:2013 (ISO 13053-1:2011), Phụ lục A.

CHÚ THÍCH 2: Việc tính toán dựa trên độ trôi 1,5 sigma so với giá trị trung bình.




PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRONG CẢI TIẾN QUÁ TRÌNH - 6 - SIGMA - PHẦN 2: CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT

Quantitative methods in process improvement - Six Sigma - Part 1: Tools and techniques

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả các công cụ và kỹ thuật sử dụng tại mỗi giai đoạn của phương pháp tiếp cận DMAIC, được minh họa bằng các tờ dữ kiện.

Phương pháp luận đưa ra trong Phần 1 của tiêu chuẩn này là khái quát và không phụ thuộc vào bất kỳ ngành kinh tế hay công nghiệp riêng biệt nào. Điều này làm cho các công cụ và kỹ thuật được mô tả trong tiêu chuẩn này thích hợp cho mọi lĩnh vực hoạt động và quy mô doanh nghiệp đang cố gắng để đạt được lợi thế cạnh tranh.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.



2.1. Đối sánh chuẩn (benchmarking)

Phương pháp so sánh hiệu quả của các tổ chức hàng đầu trong một phân đoạn thị trường.



2.2. Tư duy tập thể (brainstorming)

Kỹ thuật sáng tạo nhóm được thiết kế để tạo ra nhiều lý tưởng.



2.3. Biểu đồ nguyên nhân và kết quả (cause and effect diagram)

Biểu đồ Ishikawa

Biểu đồ xương cá

Công cụ trực quan thường được sử dụng với tư duy tập thể để tổ chức hợp lý các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề.



2.4. Nguyên nhân thông thường (common cause)

Nguồn gây biến động quá trình vốn có trong quá trình theo thời gian.



2.5. Khoảng tin cậy (confidence interval)

Khoảng có thể dự kiến chứa một tham số được ước tính với xác suất  1 - , thường là 95% hoặc 99%.



2.6. Dữ liệu liên tục (continuous data)

Dữ liệu được đo theo thang đo và có thể được chia nhỏ được.



2.7. Thiết yếu về chất lượng (critical-to-quality)

CTQ


Các đặc tính thiết yếu, các yêu cầu tính năng chất lượng phải được đáp ứng để thỏa mãn khách hàng.

2.8. Khách hàng (customer)

Tổ chức hay cá nhân tiếp nhận sản phẩm.

CHÚ THÍCH: Khách hàng có thể ở bên trong hay bên ngoài tổ chức.

[TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), 3.3.5].



2.9. Khuyết tật (defect)

Sự không đáp ứng yêu cầu liên quan đến việc sử dụng dự kiến hay quy định.

[TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), 3.6.3].

2.10. Cơ hội khuyết tật (defect opportunity)

Bất kỳ sự kiện đo lường được mà có thể tạo ra khuyết tật.



2.11. Đơn vị có khuyết tật (defective unit)

Đơn vị có một hoặc nhiều khuyết tật.

[TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), 1.2.16]

2.12. Thiết kế thực nghiệm (design of experiments)

DOE


Phương pháp luận có hệ thống dùng cho việc thu thập thông tin để hướng dẫn cải tiến quá trình bất kỳ.

CHÚ THÍCH 1: Các mô hình thống kê được xây dựng để thể hiện quá trình được phân tích.

CHÚ THÍCH 2: Các công cụ mô phỏng và tối ưu hóa có thể áp dụng để kiểm nghiệm và xác nhận những cải tiến cụ thể.

2.13. Dữ liệu rời rạc (discrete data)

Dữ liệu có thể phân loại, nhưng không chia nhỏ được.

CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu liên tục có thể được coi là rời rạc bằng cách nhóm hoặc cách phân loại khác.

CHÚ THÍCH 2: Dữ liệu được phân loại theo định tính khác nhau là rời rạc và được gọi là "dữ liệu định tính".

CHÚ THÍCH 3: Dữ liệu rời rạc xuất phát từ thang đo danh nghĩa hoặc thang đo thứ tự.

2.14. Khía cạnh môi trường (environmental aspect)

Hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tương tác với môi trường.



2.15. Xem xét cổng (gate review)

Việc xem xét dự án do người tài trợ dẫn dắt mỗi khi hoàn thành giai đoạn DMAIC để xác nhận giá trị các kết luận của giai đoạn đó.



2.16. Đầu vào (input)

Nguồn lực hoặc dữ liệu, hoặc cả hai, cần thiết để thực hiện một quá trình.



2.17. Mô hình Kano (Kano model)

Công cụ quản lý chất lượng được sử dụng để ưu tiên các yêu cầu của khách hàng.



2.18. Phân tích hệ thống đo lường (measurement system analysis)

MSA


Chuỗi nghiên cứu giải thích cách thức hệ thống đo thực hiện.

CHÚ THÍCH: Việc xác nhận hệ thống đo tạo điều kiện đảm bảo tính chất nhất quán và tính ổn định của dữ liệu.



2.19. Ngăn ngừa sai lỗi (mistake proofing)

Poka yoke

Phương pháp phòng ngừa được thiết kế như một kỹ thuật đơn giản để phòng ngừa

- bất kỳ điều gì gây ra những thay đổi không được hoạch định hoặc không mong muốn cho hệ thống, hoặc

- bất kỳ lỗi nào tác động tiêu cực đến hệ thống.

2.20. Mục tiêu (objective)

Giá trị mục tiêu của một quá trình do khách hàng xác định.



2.21. Xác định thao tác (operational definition)

Mô tả rõ ràng, ngắn gọn về một phép đo và quá trình được sử dụng để thực hiện nó.



2.22. Đầu ra (output)

Các sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra thông qua một quá trình.



2.23. Phân tích Pareto (Pareto analysis)

Phương pháp luận được sử dụng để đi sâu vào dữ liệu rời rạc nhằm đánh giá tần suất các khuyết tật theo các yếu tố phân loại.



2.24. Quá trình (process)

Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để biến đầu vào thành đầu ra.



2.25. Bản đồ quá trình (process map)

Trình bày một quá trình bằng đồ thị.



2.26. Thỏa ước dự án (project charter)

Tài liệu nêu rõ vấn đề cần giải quyết, các mục tiêu cải tiến, phạm vi dự án, các mốc quan trọng của dự án, vai trò và trách nhiệm của dự án.



2.27. Triển khai chức năng chất lượng (quality function deployment)

QFD


Phương pháp chuyển các yêu cầu của khách hàng thành các đặc trưng thiết kế và, cuối cùng, thành các yêu cầu kiểm soát quá trình.

CHÚ THÍCH: Phương pháp này sử dụng công cụ "Ngôi nhà chất lượng".



2.28. Phương án lấy mẫu (sampling plan)

Kế hoạch mô tả cách thức lựa chọn mẫu.



2.29. Bảng điểm (scorecard)

Phương pháp đánh giá do khách hàng quy định được sử dụng để theo dõi hiệu năng trong việc thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.



2.30. Nguyên nhân đặc biệt (special causes)

Nguồn gây biến động quá trình không phải là biến động vốn có của quá trình.

CHÚ THÍCH: Nguyên nhân đặc biệt là do các yếu tố đã biết hoặc yếu tố đặc biệt, đôi khi được gọi là các nguyên nhân không ngẫu nhiên gây ra.

2.31. Bên thứ ba (third party)

Cá nhân hoặc tổ chức có liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi vấn đề thực hiện đang đề cập.



2.32. Y cao nhất (top Y)

CTQ quan trọng nhất đối với cả khách hàng và tổ chức.



2.33. Đơn vị (unit)

Cá thể được sản xuất hoặc được xử lý.



2.34. Ý kiến của khách hàng (voice of the customer)

VOC


Thông tin từ khách hàng thể hiện sự kỳ vọng của họ.

CHÚ THÍCH: Điều này đòi hỏi khách hàng nêu rõ các mục tiêu mà họ cần và sẽ giúp nhà sản xuất hiểu được vị thế của khách hàng và hiểu được những kỳ vọng của họ.



3. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt

3.1. Ký hiệu

b0

phần chặn trong phương trình hồi quy

b1

hệ số trong phương trình hồi quy

C

số tới hạn được sử dụng trong FMEA

c

số khuyết tật (sự không phù hợp)

D

phân thứ hạng khả năng phát hiện được sử dụng trong FMEA

d

độ chính xác (kết hợp với khoảng tin cậy)

L

giới hạn quy định dưới

N

cỡ tổng thể

n

cỡ mẫu

nCTQC

số đặc trưng thiết yếu về chất lượng

O

phân thứ hạng khả năng xảy ra được sử dụng trong FMEA

p

tỷ lệ

r

hệ số tương quan



phép tổng



ước lượng độ lệch chuẩn tổng thể

S

phân thứ hạng mức độ nghiêm trọng sử dụng trong FMEA

s

độ lệch chuẩn mẫu

U

giới hạn quy định trên

X

biến ngẫu nhiên (độc lập)



giá trị trung bình của X

Y

biến ngẫu nhiên (phụ thuộc)



giá trị trung bình của Y



giá trị dự đoán của Y



giá trị tính được của DPMO

Yppm

giá trị tính được theo ppm

Zgiá trị

trị số hoặc giá trị sigma



  1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương