TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9376: 2012



tải về 440.79 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích440.79 Kb.
1   2   3   4

8.4.4. Việc kiểm tra độ chính xác lắp ghép về trục cao độ, phương thẳng đứng của các tấm tường và độ gối sàn phải ghi vào nhật kí công trình và thể hiện trên bản vẽ hoàn công để từ đó thực hiện các công việc tiếp theo. Sai lệch cho phép khi lắp ghép cấu kiện và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng khi nghiệm thu phải phù hợp với Bảng 3.

Bảng 3 - Sai lệch cho phép khi lắp ghép cấu kiện

Tên sai lệch

Sai số cho phép

mm


1. Sai lệch trục tim của cấu kiện tường tầng một so với trục định vị không vượt quá

5

2. Độ nghiêng tấm tường (chân tường so với phương đầu tường) không vượt quá

3

3. Sai lệch cao độ mặt trên của các tấm tường trong 1 tầng không vượt quá.

± 10

4. Kích thước của tấm sàn kê trên tường bị hụt (giảm diện tích kê) không vượt quá

5

5. Sai lệch cao độ mặt trên của hệ sàn trong một tầng không vượt quá

± 10

6. Sai lệch cao độ của hai tấm sàn kề nhau không vượt quá

± 5

7. Sai lệch các mối nối ngang không vượt quá

5

8. Sai lệch các mối nối đứng không vượt quá

5

8.5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác hàn

8.5.1. Kiểm tra chất lượng mối hàn trong nhà ở lắp ghép tấm lớn phải theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn có liên quan hiện hành.

8.5.2. Việc kiểm tra và nghiệm thu công tác hàn được tiến hành theo giai đoạn:

a) Kiểm tra chất lượng que hàn, máy hàn và các chi tiết thép chờ, thép nối;

b) Hàn các mẫu thử để kiểm tra chất lượng tay nghề của công nhân trước khi hàn vào công trình;

c) Kiểm tra việc thực hiện qui trình hàn tại hiện trường.



8.5.3. Mẫu hàn để kiểm tra chất lượng về độ bền cơ học do những công nhân sẽ trực tiếp hàn vào công trình thực hiện.

Các mẫu thử phải thực hiện đúng như điều kiện hàn thật. Mỗi loại mối nối, hàn một nhóm mẫu thử.



8.5.4. Việc kiểm tra và nghiệm thu mối hàn tại hiện trường cần tiến hành theo sơ đồ bố trí công nhân thực hiện mối hàn trên mặt bằng công trình.

Khi kiểm tra và nghiệm thu cần chú ý những yêu cầu sau đây:

a) Kiểm tra chất lượng sử dụng các loại vật liệu hàn;

b) Kiểm tra từng mối hàn, không kiểm tra theo loại mối hàn hoặc theo từng lô mối hàn;

c) Các mối hàn phải đảm bảo yêu cầu theo 7.2.8 và 7.2.9.

8.5.5. Các đường hàn bị hư hỏng phải được xử lý bằng các biện pháp sau đây:

a) Những chỗ đứt đoạn trong đường hàn và các miệng hàn phải hàn vá lại. Trước khi hàn vá phải đục các miệng hàn và các đầu của đường hàn tại chỗ đứt đoạn;

b) Những đường hàn có khe nứt, hàn sót và các khuyết tật khác phải đục bỏ và hàn lại;

c) Những chỗ làm sâu quá trị số cho phép trên các thanh thép hàn chính phải làm sạch và hàn kín các chỗ lõm đó.



8.5.6. Các sai lệch của mối hàn khi nghiệm thu phải theo yêu cầu thiết kế. Nếu không có chỉ dẫn của thiết kế thì các sai lệch cho phép phải phù hợp với các yêu cầu sau:

a) Sai lệch trục các thanh uốn không vượt quá 0,1d (d là đường kính thép hàn);

b) Sai lệch chiều dài thanh táp không vượt quá 0,5d;

c) Sai lệch chiều dài đường hàn không vượt quá ± 0,5d;

d) Sai lệch chiều rộng và chiều cao đường hàn không vượt quá 0,2d.

CHÚ THÍCH: Độ bền cơ học của các mối hàn được kiểm tra bằng các mẫu thử tham khảo theo 16.18 của 20 TCN 71:1977.

Trong những trường hợp cần thiết có thể kiểm tra bằng phương pháp soi tia Rơnghen hoặc tia Gama theo chỉ dẫn riêng.

8.6. Kiểm tra và nghiệm thu công tác đổ bê tông mối nối

8.6.1. Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng đổ bê tông mối nối theo quy định của thiết kế và các yêu cầu của 7.1.1.

8.6.2. Kiểm tra vả nghiệm thu bê tông mối nối được tiến hành theo các yêu cầu sau:

a) Kiểm tra sự phù hợp của các loại vật liệu sử dụng cho mối nối;

b) Kiểm tra kích thước mối nối so với thiết kế;

c) Kiểm tra chất lượng chống gỉ, chống thấm cho mối nối;

d) Kiểm tra công tác hoàn thiện và chèn kín khe hở cho mối nối.

8.6.3. Cường độ bê tông của mối nối được kiểm tra bằng các mẫu thử theo TCVN 4453:1995. Mỗi tầng của một đơn nguyên lấy một nhóm mẫu thử.

8.6.4. Nghiệm thu chất lượng mối nối bê tông được tiến hành tuần tự theo sơ đồ bố trí trên mặt bằng đã qui định trong thiết kế biện pháp xây lắp.

8.7. Nghiệm thu nhà lắp ghép



8.7.1. Việc nghiệm thu toàn bộ công trình sau khi hoàn thành công tác lắp ghép nhằm mục đích:

a) Đánh giá toàn bộ chất lượng công tác lắp ghép, thời gian thi công và những thiếu sót về mặt kỹ thuật cần sửa đổi hoặc xử lý;

b) Đánh giá mức độ hoàn thành toàn bộ công tác lắp ghép và khả năng cho phép tiến hành thi công của các công việc tiếp theo.

8.7.2. Khi nghiệm thu cần xác định chất lượng theo các yêu cầu sau:

a) Sự phù hợp của các loại vật liệu đã sử dụng so với thiết kế;

b) Sự phù hợp của các loại cấu kiện đã lắp ghép với thiết kế;

c) Mức độ chính xác của công tác lắp ghép cấu kiện và những sai lệch cho phép;

d) Chất lượng công tác hàn, thi công bê tông mối nối, việc hoàn thiện công tác chèn kín mối nối và khe hở;

e) Chất lượng công tác thi công chống thấm.



8.7.3. Việc nghiệm thu phải tổ chức đồng thời với việc xem xét, đo đạc và kiểm tra tại hiện trường.

8.7.4. Khi nghiệm thu phải có các hồ sơ:

a) Các văn bản nghiệm thu chất lượng cấu kiện;

b) Các hồ sơ, chứng chỉ về vật liệu và sản phẩm dùng để thi công, kết quả thí nghiệm các mẫu thử;

c) Các văn bản nghiệm thu từng phần của tất cả các loại công tác;

d) Các văn bản thay đổi thiết kế và xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công có sự thỏa thuận của cơ quan thiết kế, cơ quan quản lý công trình;

e) Nhật ký thi công của các loại công tác.



8.7.5. Tất cả các loại hồ sơ theo 8.7.4 phải được chuyển giao cho hội đồng nghiệm thu công trình chậm nhất là 10 ngày trước khi thực hiện công tác nghiệm thu.

9. Công tác an toàn

9.1. Hướng dẫn chung

9.1.1. Công tác an toàn lao động và an toàn kỹ thuật trong thi công nhà ở lắp ghép bằng tấm lớn phải theo đúng TCVN 5308:1991 và những yêu cầu của tiêu chuẩn này.

9.1.2. Trước khi khởi công xây dựng nhà ở lắp ghép tấm lớn phải lập biện pháp an toàn.

Nội dung các biện pháp an toàn phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

a) Các biện pháp an toàn cho người thi công trong toàn bộ dây chuyển từ móng đến mái;

b) Các biện pháp an toàn kỹ thuật cho cấu kiện, lắp ghép, máy móc và trang thiết bị thi công;

c) Các biện pháp an toàn và điện;

d) Các biện pháp phòng cháy chữa cháy và phòng chống mưa bão trong thi công;

e) Những biện pháp nâng cao sức khỏe và cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ và công nhân thi công.

9.1.3. Phải tổ chức học tập an toàn cho cán bộ và công nhân trước khi khởi công và theo định kỳ ba tháng một lần. Phải tổ chức kiểm tra an toàn sau mỗi lần học tập an toàn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn trong quá trình lắp ghép.

9.1.4. Trong quá trình lắp ghép phải đảm bảo những yêu cầu:

a) Phải đeo dây an toàn khi làm việc trên cao;

b) Phải có đủ ánh sáng khi làm việc ban đêm;

c) Phải qui định tín hiệu và thông tin liên lạc thống nhất trong khi lắp ghép;

d) Mỗi nhóm lắp phải có một người chỉ huy.

9.1.5. Công nhân lắp ghép nên lấy từ 18 tuổi đến 40 tuổi, có đủ sức khỏe, được cơ quan y tế xác nhận có khả năng làm việc trên cao, không mắc bệnh tim, phổi, thần kinh và cao huyết áp.

9.2. An toàn trên mặt bằng

9.2.1. Mặt bằng công trình phải rào chắn, đặt biển báo, nơi nào nguy hiểm phải cắm cờ đỏ, ban đêm phải có đèn đỏ.

9.2.2. Phải quy định cụ thể các tuyến đường vận chuyển và đi lại trên mặt bằng công trình.

9.2.3. Các cấu kiện xếp nghiêng tại hiện trường phải neo giữ và giằng ổn định.

9.2.4. Phải có các khẩu hiệu an toàn để nhắc nhở mọi người.

9.3. An toàn và thiết bị, dụng cụ thi công

9.3.1. Trước khi lắp ghép cấu kiện phải kiểm tra an toàn toàn bộ hệ thống thiết bị và dụng cụ thi công.

Đối với cần trục tháp phải kiểm tra hệ thống điện, phanh hãm, van an toàn, các bộ phận biến đổi tốc độ, hệ thống tiếp địa và hệ thống đối trọng.



9.3.2. Việc kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị phải tiến hành theo qui định cụ thể cho từng chủng loại. Việc kiểm tra và bảo dưỡng phải ghi vào sổ “theo dõi tình trạng thiết bị”.

9.3.3. Đối với bộ móc cáp chuyên dùng, sử dụng thường xuyên trên 10 ngày kiểm tra 1 lần.

Các dụng cụ gá lắp, liên kết tạm thời phải được bảo quản bôi dầu mỡ vào các đầu móc, ren và chốt hãm v.v...

Các puli, ổ quay, ổ bi, mắt xích phải được bôi dầu mỡ theo định kỳ.

9.3.4. Công nhân điều khiển cần trục phải được đào tạo qua các lớp chuyên ngành và phải có giấy chứng nhận.

Chỉ có người điều khiển chính mới được phép điều khiển cần trục khi lắp ghép và di chuyển cần trục. Những công nhân đã quá 3 tháng không điều khiển cần trục phải kiểm tra lại tay nghề.



9.3.5. Khi sử dụng cần trục phải đảm bảo khoảng cách an toàn và chiều cao an toàn cho cần trục theo Hình 11 và Hình 12.

9.3.6. Khi có giông, bão và gió từ cấp 5 trở lên cần trục tháp phải hạ cần và có các biện pháp gia cố hợp lý.



Điện thế (kV)

< 1

Từ 1 đến 20

Từ 35 đến 110

220

Khoảng cách L(m)

15

2

3

6

Hình 11 - Khoảng cách an toàn



Điện thế (kV)

< 1

Từ 1 đến 20

Từ 35 đến 110

220

Khoảng cách H (m)

15

2

3

4

Hình 12 - Chiều cao an toàn

9.4. An toàn trong lắp ghép

9.4.1. Trong mọi trường hợp, khi lắp ghép cấu kiện phải đảm bảo những qui định sau:

a) Người chỉ huy lắp ghép phải đánh tín hiệu dứt khoát, rõ ràng khi lắp ghép cấu kiện;

b) Công nhân lắp ghép, công nhân điều khiển cần trục phải nắm vững và thông thạo các tín hiệu trong lắp ghép;

c) Phải đeo dây an toàn khi lắp ghép từ tầng 2 trở lên;

d) Không uống bia, rượu, đùa nghịch trong khi lắp ghép cấu kiện;

e) Không đi lại hoặc ngồi trên đầu các tấm tường đã lắp ghép;

g) Không bám vào các tấm tường để leo trèo;

9.4.2. Phải xác định vùng “cấm” để bảo đảm an toàn cho quá trình lắp ghép. Khu vực “cấm" phải đặt biển “CẤM NGƯỜI QUA LẠI - NGUY HIỂM”. Vùng “CẤM” được xác định theo công thức (Hình 13):

Lc = 0,3H (1)

trong đó:

Lc là khoảng cách an toàn của vùng cấm;

H là chiều cao công trình.



Hình 13 - Qui định vùng cấm

9.4.3. Chỉ được tháo móc cẩu của cần trục ra khỏi cấu kiện khi cấu kiện đã liên kết tạm thời chắc chắn.

9.4.4. Khi đã tháo móc cẩu khỏi cấu kiện, móc cẩu phải được đưa lên cao, cách vị trí lắp ít nhất 2,0 m, lúc đó cần trục mới quay cần.

9.4.5. Khi lắp từ tầng 2 trở lên, nếu chưa lắp được lan can thì trên sàn phải có dụng cụ che chắn.

9.4.6. Khi có mưa to, có sương mù dày đặc, có gió từ cấp 5 trở lên mọi công việc lắp ghép phải ngừng. Các dụng cụ, thiết bị và cấu kiện lắp ghép dở dang phải được neo giữ ổn định.

9.5. An toàn cho nhà trong giai đoạn thi công

9.5.1. Để đảm bảo an toàn cho các ngôi nhà trong quá trình thi công phải tiến hành việc thi công hệ thống tiếp địa và chống sét trước khi lắp ghép cấu kiện.

Các yêu cầu về cọc tiếp địa và hệ thống chống sét cho các ngôi nhà phải thi công đúng theo qui định của thiết kế.



9.5.2. Việc thi công hệ thống kim thu sét cho các ngôi nhà có chiều cao từ 5 tầng trở lên phải tiến hành đồng thời với việc lắp ghép theo chiều cao tầng.

9.5.3. Phải hoàn thành hệ thống chống sét cho các ngôi nhà trước khi tháo dỡ cần trục lắp ghép.

9.5.4. Phải kiểm tra và nghiệm thu hệ thống tiếp địa và chống sét trước khi lắp ghép cấu kiện. Trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra và ghi vào nhật ký an toàn.
Phụ lục A

(Tham khảo)



Kích thước của vòng treo có khóa

Bảng A.1 - Kích thước của vòng treo có khóa (Hình 5a)

Tải trọng

kg


Các kích thước

mm


Khối lượng

kg


A

b

t

d

630

32

126

115

14

1,00

800

32

126

115

14

1,00

1000

32

126

115

14

1,00

1250

38

142

130

16

1,33

1600

38

156

140

18

1,69

2000

42

174

160

20

2,69

2500

50

192

175

22

3,00

3200

55

200

185

25

4,12

4000

60

228

215

28

5,76

5000

68

260

240

32

8,50

6300

74

289

265

35

11,00

8000

82

322

295

40

14,48

10000

90

355

325

45

22,40

12500

100

390

360

50

30,00

16000

110

425

395

55

41,10


Phụ lục B

(Tham khảo)



Kích thước của vòng treo cố định

Bảng B.1 - Kích thước của vòng treo cố định (Hình 5b)

Tải trọng

kg


Các kích thước

mm


Chiều dài khai triển

mm


Khối lượng

kg


h

t

d




400

54

50

9

13

194

0,106

500

60

55

10

14

226

0,142

630

74

60

11

16

231

0,184

800

75

70

12

18

270

0,252

1000

86

80

14

20

308

0,396

1250

97

90

16

22

347

0,577

1600

104

100

18

25

388

0,814

2000

119

110

20

28

427

1,092

2500

130

120

22

30

468

1,446

3200

130

130

25

35

478

1,901

4000

161

150

28

40

538

2,948

5000

182

170

32

45

659

4,300

6300

204

190

36

50

739

6,056

8000

225

210

40

55

815

8,230

10000

247

230

44

60

901

11,1014

12500

274

260

50

70

1013

15,920




1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương