TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9246 : 2012 CỌC Ống ván thép steel pipe sheet piles Lời nói đầu



tải về 395.18 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích395.18 Kb.
  1   2   3
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9246 : 2012

CỌC ỐNG VÁN THÉP



Steel pipe sheet piles

Lời nói đầu

TCVN 9246: 2012 được biên soạn trên cơ sở JIS A 5530:2010.

TCVN 9246:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC ỐNG VÁN THÉP

Steel pipe sheet piles

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cọc ống ván thép được sử dụng cho kết cấu kè bao ngoài, kết cấu tường chống ngập1), kết cấu móng của công trình xây dựng và những công trình tương tự.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cọc ống ván thép có đường kính ngoài từ 500 mm đến 2000 mm.

Trong trường hợp cọc có đường kính ngoài lớn hơn 2000 mm tham khảo các quy định của tiêu chuẩn này (xem Phụ lục C) và theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

CHÚ THÍCH 1: Cấu tạo cọc ống ván thép và ký hiệu của từng bộ phận được thể hiện trên Hình 1 tới Hình 3. Thân ống thép được định nghĩa là một ống hở duy nhất hoặc các ống hở được nối với nhau bằng mối hàn chu vi tại nơi sản xuất (sau đây gọi là các ống nối). Một cọc ống ván thép được định nghĩa là một cụm thân ống thép liên kết với nhau bằng các tai nối. Một số cọc ống ván thép không có tai nối, phụ thuộc vào điều kiện sử dụng hoặc cấu tạo phần thân.

Đối với các cọc ống ván thép được nối tại nơi sản xuất, những cọc phía trên, ở giữa và phía dưới được ký hiệu tương ứng là cọc ống ván thép trên, cọc ống ván thép giữa và cọc ống ván thép dưới. Khi có hai hoặc nhiều hơn cọc ống ván thép giữa, cọc thấp nhất được chỉ định là cọc ống ván thép giữa đầu tiên, tiếp theo là cọc ống ván thép ở giữa thứ hai, thứ ba v.v… Ngoài ra những thành phần sử dụng để liên kết các tai nối của cọc ống ván thép với nhau tại công trường được chỉ rõ là các liên kết tai nối.

CHÚ THÍCH 2: Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất để nối những ống hở lại với nhau tạo nên thân của ống thép phải do nhà sản xuất thực hiện, những mối hàn chu vi tại công trường liên quan đến mối hàn chu vi để nối các cọc ống ván thép lại với nhau phải do nhà thầu thi công thực hiện.



2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ phòng.

TCVN 1517, Quy tắc viết và làm tròn số.

TCVN 4398 (ISO 377), Thép và sản phẩm thép – Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.

TCVN 4399 (ISO 404), Thép và các sản phẩm thép – Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.

TCVN 7508 (EN 12517), Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ – Mức chấp nhận.

TCVN 8310 (ISO 4136), Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại – Thử kéo ngang.

TCVN 8998:2011 (ASTM E 415-08), Thép cacbon và thép hợp kim thấp – Phương pháp phân tích bằng quang phổ phát xạ chân không.

ISO 10474, Steel and steel products – Inspection documents (Thép và sản phẩm thép – Hồ sơ kiểm tra).

ISO 17636, Non-destructive examination of welds – Radiographic examination of welded joints (Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ).

3. Ký hiệu và phân loại cấp cọc

3.1. Ký hiệu cọc ống ván thép bao gồm các chữ và số như sau:

- SPSP: Chữ viết tắt của cọc ván ống thép theo tiếng Anh (Steel Pipe Sheet Piles).

- Ba chữ số tiếp sau chỉ giới hạn bền kéo nhỏ nhất tính bằng megapascal (MPa).

3.2. Cọc ống ván thép được chia thành 3 cấp theo Bảng 1.

Bảng 1 – Ký hiệu cấp cọc ống ván thép


Ký hiệu cấp cọc

Giới hạn bền kéo

MPa

SPSP 345

≥ 345

SPSP 400

≥ 400

SPSP 490

≥ 490

4. Phương pháp sản xuất

4.1. Ống hở được sản xuất bằng cách hàn xoắn ốc và hàn thẳng thép băng cuộn theo phương pháp hàn hồ quang điện hoặc hàn điện trở.

Mối hàn nối của các ống hở với nhau theo mối hàn chu vi tại nơi sản xuất phải được bố trí so le với nhau ít nhất bằng 1/8 chu vi ống.

4.2. Thân ống thép là ống hở duy nhất hoặc là các ống nối từ các ống hở bằng cách hàn theo chu vi tại nơi sản xuất. Những ống nối có thể được chế tạo bằng cách liên kết các ống hở khác cấp nhau hoặc có chiều dày khác nhau bằng cách hàn chu vi tại nơi sản xuất.

4.3. Cọc ống ván théo được tạo ra bằng cách hàn tai nối vào thân của ống thép.

5. Thành phần hóa học

Các ống hở được xác định thành phần hóa học phù hợp với 12.1 và kết quả phân tích mẻ nấu của chúng phải theo Bảng 2.



Bảng 2 – Thành phần hóa học

Tính bằng phần trăm



Kí hiệu cấp

C

Si

Mn

P

S

SPSP 345







≤ 0,050

≤ 0,050

SPSP 400

≤ 0,25





≤ 0,040

≤ 0,040

SPSP 490

≤ 0,18

≤ 0,55

≤ 1,65

≤ 0,035

≤ 0,035

Các nguyên tố hợp kim khác với những nguyên tố được nêu trong bảng có thể được thêm vào, nếu có yêu cầu.

6. Tính chất cơ học

Các ống hở phải được thử phù hợp với 12.2 và giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài của ống hở, giới hạn bền kéo của mối hàn và độ chống nén bẹp của ống hở phải phù hợp với bảng 3. Đối với độ chống nén bẹp, các mẫu thử không được có các vết rạn hoặc nứt. Tuy nhiên giới hạn bền kéo của chi tiết hàn được áp dụng cho ống hở được sản xuất theo phương pháp hàn hồ quang và độ chống nén bẹp được áp dụng cho ống hở được sản xuất theo phương pháp hàn điện trở.



Bảng 3 – Tính chất cơ học

Kí hiệu cấp

Giới hạn bền kéo

MPa


Giới hạn chảy

MPa


Độ giãn dài

%

Giới hạn bền kéo của mối hàn

MPa


Độ chống nén bẹp

Khoảng cách giữa các tấm phẳng (H)

(D là đường kính ngoài của ống)



Mẫu thử theo Hình 4

Hướng vuông góc với trục ống



SPSP 345

≥ 345

≥ 205

≥ 18

≥ 345

2/3D

SPSP 400

≥ 400

≥ 235

≥ 18

≥ 400

2/3D

SPSP 490

≥ 490

≥ 315

≥ 18

≥ 490

7/8D

CHÚ THÍCH: 1 MPa = 1 N/mm2

Tính bằng milimet



Chiều rộng

W

Chiều dài cữ

L

Chiều dài phần song song

P

Bán kính góc lượn

R

Chiều dày

T

25

50

60

Nhỏ nhất 15

Chiều dày của vật liệu

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng mẫu thử này cho phép băng có chiều dày không lớn hơn 3 mm, bán kính góc lượn R phải từ 20 mm đến 30 mm và chiều rộng B có đầu kẹp phải không nhỏ hơn 30 mm.

Hình 4 – Mẫu thử kéo

7. Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất

Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất và chất lượng của chúng phải như sau:

7.1. Vật liệu hàn

Các vật liệu hàn sử dụng cho mối hàn chu vi để liên kết những ống hở với nhau tạo nên một ống đơn phải có giới hạn bền kéo không nhỏ hơn giới hạn bền kéo của vật liệu ống hở và thích hợp với vật liệu ống hở.

Ngoài ra vật liệu hàn sử dụng cho mối hàn chu vi tại nơi sản xuất của các loại ống hở khác nhau về cấp ống phải có giới hạn bền kéo bằng hoặc lớn hơn giới hạn bền kéo của vật liệu ống hở có giới hạn bền kéo thấp hơn trong nhóm ống hở được hàn nối.

7.2. Chất lượng

Mối hàn chu vi tại nơi sản xuất phải được kiểm tra bằng chụp tia bức xạ theo 12.3 và khuyết tật phải là mức chấp nhận 2 theo TCVN 7508.

8. Vật liệu của tai nối và tai nối liên kết

Vật liệu của tai nối và tai nối liên kết phải có cơ tính bằng hoặc cao hơn cơ tính của SPSP 345 đối với cọc cấp SPSP 345 và của ống hở SPSP 400 đối với cọc cấp SPSP 400 và SPSP 490 và thích hợp với vật liệu ống hở.

Những vật liệu hàn được sử dụng để lắp ghép các tai nối và tai nối liên kết phải có giới hạn bền kéo bằng hoặc cao hơn giới hạn bền kéo quy định của vật liệu làm tai nối và tai nối liên kết và phù hợp với quy định của 7.1.

9. Phụ kiện, tạo hình, sơn và phủ

Khách hàng có thể chỉ định các phương pháp tạo hình, sơn và phủ cho các phụ kiện gắn với cọc ống ván thép, các phương pháp tạo hình, sơn và phủ cho cọc. Trong trường hợp này chất lượng bề mặt, cách kiểm tra, ghi nhãn và các yêu cầu khác phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Ngoài những yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn này, hình dạng và kích thước điển hình của phụ kiện gắn với thân ống thép được trình bày trong Phụ lục A, các mẫu điển hình về tạo hình, sơn và phủ trên thân ống thép được trình bày trong Phụ lục B.

Các yêu cầu về phụ kiện, phương pháp tạo hình, sơn và phủ này có thể được khách hàng chỉ định theo thỏa thuận trước với nhà sản xuất.

10. Hình dạng, kích thước, khối lượng và dung sai

10.1. Hình dạng bao ngoài của cọc ống ván thép

Hình dạng bao ngoài của cọc ống ván thép phải như được trình bày trên Hình 5. Khi nối các ống hở có chiều dày khác nhau, các ống hở phải được gia công trước tại nơi sản xuất theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

CHỈ DẪN: Mặt đỉnh là đầu trên của cọc ống ván thép và bề mặt tại mũi cọc là đầu dưới của cọc ống ván thép.



Hình 5 – Hình dạng 2 mặt đỉnh – đáy và các mối hàn chu vi ở công trường của cọc ống ván thép



a) Chiều dài của phần bị cắt ở mặt trong ống không được nhỏ hơn 4 (t1 - t2). Tuy nhiên, khi t1 - t2 không lớn hơn 2 mm, không chú ý đến mối hàn 2 mặt trong và ngoài được thi công như thế nào; hoặc khi t1 - t2 không lớn hơn 3 mm trong trường hợp đường hàn cả 2 mặt là mối hàn chu vi tại nơi sản xuất, không yêu cầu phải cắt đi.

Hình 6 – Hình dạng mối hàn chu vi tại nơi sản xuất của các ống hở có chiều dày khác nhau

10.2. Hình dạng tai nối và tai nối liên kết của cọc ống ván thép

Nếu không có chỉ dẫn khác, hình dạng tai nối và tai nối liên kết của cọc ống ván thép phải phù hợp với Hình 7. Các ví dụ về kích thước tai nối và tai nối liên kết được trình bày ở Bảng 4.



Hình 7 – Dạng tai nối và liên kết tai nối

Bảng 4 – Các kích thước tai nối và tai nối liên kết điển hình

Tính bằng milimét



Dạng tai nối

Kích thước tai nối

Chú thích

Dạng L – T

L: Thép góc

T: Thép chữ T


L: 65 x 65 x 8

T: 125 x 9 x (x 39 x 12)


L: 75 x 75 x 9

T: 125 x 9 x (x 39 x 12)


L: 100 x 75 x 10

T: 125 x 9 x (x 39 x 12)



L: A x C x t

T: B x t2 (x H x t1)



Dạng P – P

P: Thép ống



P: Ø165,2 x 9

P: Ø165,2 x 11



P: D x t

Dạng P – T

P: Thép ống

T: Thép chữ T


P: Ø165,2 x 9

T: 76 x 85 x 9 x 9



P: D x t

T: H x B x t1 x t2



10.3. Kích thước và khối lượng của thân ống thép

Kích thước và khối lượng của thân ống thép như sau:

a) Đường kính ngoài, chiều dày, diện tích mặt cắt ngang và khối lượng đơn vị của thân ống thép được quy định trong Bảng 5.

b) Chiều dài của ống hở thường là 2 m hoặc lớn hơn. Chiều dài của thân ống thép thường là 6 m hoặc tăng thêm theo bội số của 0,5 m.



Bảng 5 – Kích thước a) và khối lượng đơn vị

Đường kính ngoài
D

mm


Chiều dày

t

mm



Diện tích mặt cắt ngang
A

cm2



Khối lượng đơn vị
W

kg/m


Thông số tham khảo

Mômen quán tính trục phẳng

l

cm4



Mô-đun quán tính
Z

cm3



Bán kính quán tính
i

cm


Diện tích mặt ngoài
m2/m

500

9

12

14



138,8

184,0


213,8

109

144


168

418 x 102

548 x 102

632 x 102


167 x 10

219 x 10


253 x 10

17,4

17,3


17,2

1,57

1,57


1,57

508,0

9

12

14



141,1

187,0


217,3

111

147


171

439 x 102

575 x 102

663 x 102


173 x 10

227 x 10


261 x 10

17,6

17,5


17,5

1,60

1,60


1,60

600

9

12

14



16

167,1

221,7


257,7

293,6


131

174


202

230


730 x 102

958 x 102

111 x 103

125 x 103



243 x 10

319 x 10


369 x 10

417 x 10


20,9

20,8


20,7

20,7


1,88

1,88


1,88

1,88


609,6

9

12

14



16

169,8

225,3


262,0

298,4


133

177


206

234


766 x 102

101 x 103

116 x 103

132 x 103



251 x 10

330 x 10


381 x 10

431 x 10


21,2

21,1


21,1

21,0


1,92

1,92


1,92

1,92


700

9

12

14



16

195,4

259,4


301,7

343,8


153

204


237

270


117 x 103

154 x 103

178 x 103

201 x 103



333 x 10

439 x 10


507 x 10

575 x 10


24,4

24,3


24,3

24,2


2,20

2,20


2,20

2,20


























711,2

9

12

14



16

198,5

263,6


306,6

349,4


156

207


241

274


122 x 103

161 x 103

186 x 103

211 x 103



344 x 10

453 x 10


524 x 10

594 x 10


24,8

24,7


24,7

24,6


2,23

2,23


2,23

2,23


800

9

12

14



16

223,6

297,1


345,7

394,1


176

233


271

309


175 x 103

231 x 103

267 x 103

303 x 103



437 x 10

577 x 10


668 x 10

757 x 10


28,0

27,9


27,8

27,7


2,51

2,51


2,51

2,51


812,8

9

12

14



16

227,3

301,9


351,3

400,5


178

237


276

314


184 x 103

242 x 103

280 x 103

318 x 103



452 x 10

596 x 10


690 x 10

782 x 10


28,4

28,3


28,2

28,2


2,55

2,55


2,55

2,55


900

12

14

16



19

334,8

389,7


444,3

525,9


263

306


349

413


330 x 103

382 x 103

434 x 103

510 x 103



733 x 10

850 x 10


965 x 10

113 x 102



31,4

31,3


31,3

31,2


2,83

2,83


2,83

2,83


914,4

12

14

16



19

340,2

396,0


451,6

534,5


267

311


354

420


346 x 103

401 x 103

456 x 103

536 x 103



758 x 10

878 x 10


997 x 10

117 x 102



31,9

31,8


31,8

31,7


2,87

2,87


2,87

2,87


1000

12

14

16



19

372,5

433,7


494,6

585,6


292

340


388

460


455 x 103

527 x 103

599 x 103

705 x 103



909 x 10

105 x 102

120 x 102

141 x 102



34,9

34,9


34,8

34,7


3,14

3,14


3,14

3,14


1016,0

12

14

16



19

378,5

440,7


502,7

595,1


297

346


395

467


477 x 103

553 x 103

628 x 103

740 x 103



939 x 102

109 x 102

124 x 102

146 x 102



35,5

35,4


35,4

35,3


3,19

3,19


3,19

3,19


1100

14

16

19



477,6

544,9


645,3

375

428


506

704 x 103

800 x 103

943 x 103


128 x 102

146 x 102

171 x 102


38,4

38,3


38,2

3,46

3,46


3,46

1117,6

14

16

19



485,4

553,7


655,8

381

435


515

739 x 103

840 x 103

990 x 103


132 x 102

150 x 102

177 x 102


39,0

39,0


38,8

3,51

3,51


3,51

1200

14

16

19



22

521,6

595,1


704,9

814,2


409

467


553

639


917 x 103

104 x 104

123 x 104

141 x 104



153 x 102

174 x 102

205 x 102

235 x 102



41,9

41,9


41,8

41,7


3,77

3,77


3,77

3,77


1219,2

14

16

19



22

530,1

604,8


716,4

827,4


416

475


562

650


963 x 103

109 x 104

129 x 104

148 x 104



158 x 102

180 x 102

212 x 102

243 x 102



42,6

42,5


42,4

42,3


3,83

3,83


3,83

3,83


1300

16

19

22



645,4

764,6


883,3

507

600


693

133 x 104

157 x 104

180 x 104


205 x 102

241 x 102

278 x 102


45,4

45,3


45,2

4,08

4,08


4,08

1320,8

16

19

22



655,9

777,0


897,7

515

610


705

140 x 104

165 x 104

189 x 104


211 x 102

249 x 102

287 x 102


46,1

46,0


45,9

4,15

4,15


4,15

1400

16

19

22



695,7

824,3


952,4

546

647


748

167 x 104

197 x 104

226 x 104


238 x 102

281 x 102

323 x 102


48,9

48,8


48,7

4,40

4,40


4,40

1422,4

16

19

22



706,9

837,7


967,9

555

658


760

175 x 104

206 x 104

237 x 104


246 x 102

290 x 102

334 x 102


49,7

49,6


49,5

4,47

4,47


4,47

1500

19

22

25



884,0

1021,5


1158,5

694

802


909

242 x 104

279 x 104

315 x 104


323 x 102

372 x 102

420 x 102


52,4

52,3


52,2

4,71

4,71


4,71

1524,0

19

22

25



898,3

1038,1


1177,3

705

815


924

254 x 104

293 x 104

331 x 104


334 x 102

384 x 102

434 x 102


53,2

53,1


53,0

4,79

4,79


4,79

1600

19

22

25



943,7

1090,6


1237,0

741

856


971

295 x 104

340 x 104

384 x 104


369 x 102

424 x 102

480 x 102


55,9

55,8


55,7

5,03

5,03


5,03

1625,6

19

22

25



959,0

1108,3


1257,1

753

870


987

309 x 104

356 x 104

403 x 104


381 x 102

438 x 102

495 x 102


56,8

56,7


56,6

5,11

5,11


5,11

1800

22

25


1228,9

1394,1


965

1094


486 x 104

549 x 104



540 x 102

610 x 102



62,9

62,8


5,65

5,65


2000

22

25


1367,1

1551,2


1073

1218


669 x 104

756 x 104



669 x 102

756 x 102



69,9

69,8


6,28

6,28


CHÚ THÍCH: Giá trị số học của khối lượng đơn vị được tính bằng công thức sau với khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm3 và được làm tròn tới 3 chữ số có nghĩa theo TCVN 1517. Trong trường hợp lớn hơn 1000 kg/m, được làm tròn tới 4 chữ số.

W = 0,02466t(D-t)

Trong đó: W: Khối lượng đơn vị của ống (kg/m)

t: chiều dày của ống (mm)

D: đường kính ngoài của ống (mm)

0,02466: Hệ số chuyển đổi đơn vị để tính được W.



a) Những kích thước khác so với bảng trên phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất với khách hàng.

10.4. Hình dạng và dung sai kích thước của cọc ống ván thép

Hình dạng và dung sai về kích thước của cọc ống ván thép phải phù hợp với các mức quy định nêu tại mục a) và b) dưới đây. Trong trường hợp cọc ống ván thép có đường kính ngoài nhỏ hơn 500 mm hoặc lớn hơn 2000 mm hoặc trong trường hợp tỷ số t/D nhỏ hơn 1,1%, hình dạng và dung sai kích thước phải theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

a) Hình dạng và dung sai kích thước của cọc ống ván thép phải phù hợp với các quy định trong Bảng 6.

b) Đối với mối hàn chu vi tại công trường, độ lệch tuyến tính tại mối nối giữa hai cọc ống ván thép (sau đây gọi là “độ lệch tuyến tính của mối hàn chu vi tại công trường”) phải bằng chênh lệch chiều dài ngoại biên giữa các thân ống thép đã chia chovà dung sai cho phép phải phù hợp với quy định trong Bảng 7, với = 3,1416.





  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương