TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7722-1 : 2009



tải về 1.38 Mb.
trang5/19
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.38 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19

4.9.2. Lớp lót, ống lót cách điện và bộ phận tương tự phải có đủ độ bền cơ, điện và nhiệt.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, thử nghiệm bằng tay và thử nghiệm độ bền điện theo Mục 10. Đặc tính nhiệt của sợi dây và lớp lót được kiểm tra theo Mục 12. Khả năng chịu nhiệt của ống lót được sử dụng làm vỏ cho các sợi dây đạt đến nhiệt độ vượt quá giá trị nêu trong Bảng 12 và Mục 12 phải phù hợp với các yêu cầu của IEC 60684, có tính đến nhiệt độ đo được trên sợi dây cần xét. Ống lót phải có khả năng chịu được nhiệt độ vượt quá nhiệt độ đo được trên sợi dây là 20 oC hoặc chịu được thử nghiệm dưới đây:

a) Ba mẫu ống lót thử nghiệm, dài khoảng 15 cm, phải chịu thử nghiệm ẩm ở 9.3 và sau đó chịu thử nghiệm điện trở cách điện và thử nghiệm độ bền điện theo Mục 10. Dây dẫn đồng hoặc thanh kim loại thích hợp, không có cách điện được luồn qua các mẫu ống này và phía ngoài ống được bọc lá kim loại theo cách sao cho không xuất hiện phóng điện bề mặt ở các đầu của mẫu. Sau đó, đo điện trở cách điện và thử nghiệm độ bền điện giữa dây dẫn đồng/thanh kim loại và lá kim loại.

b) Sau khi rút dây dẫn đồng/thanh kim loại và lá kim loại ra, đặt mẫu vào tủ nhiệt trong 240 h ở nhiệt độ bằng T + 20 oC, T là nhiệt độ đo được của sợi dây.

c) Để mẫu nguội về nhiệt độ phòng và sau đó chuẩn bị như chỉ ra trong điểm a) ở trên.

Tiếp đó, đo điện trở cách điện và độ bền điện giữa dây dẫn đồng/thanh kim loại và lá kim loại.

Kiểm tra sự phù hợp bằng giá trị điện trở cách điện và điện áp thử nghiệm quy định trong Bảng 10.1 và 10.2 trong Mục 10.

4.10. Cách điện kép và cách điện tăng cường

4.10.1. Đối với đèn điện cấp II có vỏ kim loại, tiếp xúc giữa:

- bề mặt lắp đặt và các bộ phận chỉ bằng cách điện chính,

- bộ phận kim loại chạm tới được và cách điện chính,

phải được ngăn ngừa có hiệu quả.

CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này không loại trừ việc sử dụng dây dẫn trần nếu có đủ bảo vệ.

Việc đi dây này gồm cả dây đi bên trong và dây đi bên ngoài đèn điện, và dây đi cố định của hệ thống lắp đặt.

Đèn điện cố định cấp II phải được thiết kế sao cho cấp bảo vệ chống điện giật yêu cầu không bị ảnh hưởng do lắp đặt đèn điện, ví dụ do tiếp xúc với các ống kim loại hoặc vỏ kim loại của cáp.

Không được nối tụ điện giữa các bộ phận mang điện và thân của đèn điện cấp II vỏ kim loại, trừ tụ triệt nhiễu và thiết bị đóng cắt đáp ứng các yêu cầu của 4.8.

Tụ điện triệt nhiễu phải phù hợp với các yêu cầu của IEC 60384-14 và phương pháp đấu nối chúng phải phù hợp với 8.6 của TCVN 6385:1998 (IEC 60065:1985).

CHÚ THÍCH 2: Tiếp xúc giữa các bộ phận kim loại chạm tới được và cách điện chính của dây đi bên trong có thể được ngăn ngừa nhờ ống lót hoặc bộ phận tương tự, phù hợp với các yêu cầu của cách điện phụ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

4.10.2. Bất kỳ khe hở lắp ráp nào có chiều rộng lớn hơn 0,3 mm trong cách điện phụ cũng không được trùng với khe hở bất kỳ tương tự trong cách điện chính và cũng không được có khe hở bất kỳ tương tự trong cách điện tăng cường dẫn đến tiếp cận trực tiếp các bộ phận mang điện.

Các khe hở lớn hơn 0,3 mm trong cách điện kép hoặc cách điện tăng cường phải được thiết kế sao cho các bộ phận mang điện không thể tiếp xúc với que thử hình nón của đầu dò thử nghiệm 13 được thể hiện trên Hình 9 của IEC 61032.

CHÚ THÍCH: Để đảm bảo thông gió cưỡng bức hoặc thoát nước hiệu quả trong đèn điện, có thể cần có các khe hở trong cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.

Ngoài ra, phải đảm bảo sự phù hợp với cấp bảo vệ chống điện giật yêu cầu theo phân loại IP của đèn điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các phép đo sử dụng (các) đầu dò liên quan phù hợp với cấp bảo vệ chống điện giật yêu cầu.

4.10.3. Đối với các bộ phận của đèn điện cấp II sử dụng như cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường:

- chúng phải được cố định sao cho không thể tháo ra mà không bị hư hại nghiêm trọng.

- hoặc, không thể lắp lại nếu lắp sai vị trí.

Trong trường hợp sử dụng ống lót làm cách điện phụ trên dây đi bên trong và trong trường hợp lớp lót cách điện được sử dụng trong đui đèn làm cách điện phụ trên dây đi bên ngoài hoặc dây đi bên trong thì ống lót và lớp lót phải được giữ ở đúng vị trí bằng phương pháp chắc chắn.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

CHÚ THÍCH: Vỏ kim loại có lớp lót là lớp sơn hoặc vật liệu bất kỳ khác ở dạng lớp phủ có thể cạo đi dễ dàng thì không được xem là đáp ứng yêu cầu này. Ống lót được xem là cố định bằng phương pháp chắc chắn nếu chỉ có thể tháo ra bằng cách làm vỡ hoặc cắt hoặc nếu ống lót được kẹp hai đầu hoặc việc xê dịch ống lót trên dây đi bên trong bị hạn chế bởi các thành phần bên cạnh. Lớp lót được xem là được cố định bằng phương pháp chắc chắn nếu chỉ có thể lấy ra bằng cách làm vỡ hoặc cắt hoặc tháo tung đui đèn.

Các bộ phận, như ống là vật liệu cách điện có vai và được sử dụng làm lớp lót bên trong ống nối của đui đèn được xem là có cách điện phụ trên dây đi bên ngoài hoặc dây đi bên trong nếu chỉ có thể lấy chúng ra bằng cách tháo tung đui đèn.

4.11. Mối nối điện và bộ phận mang dòng

4.11.1. Các mối nối điện phải thiết kế sao cho lực ép tiếp xúc không truyền qua vật liệu cách điện không phải gốm, mica nguyên chất hoặc vật liệu khác có đặc tính thích hợp không kém, trừ khi có đủ độ đàn hồi ở bộ phận kim loại để bù lại sự co ngót hoặc lún của vật liệu cách điện.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.



4.11.2. Các vít tạo ren không được dùng để đấu nối các bộ phận mang dòng trừ khi dùng để kẹp các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau và có phương tiện hãm thích hợp.

Vít cắt ren và vít tạo ren không được sử dụng để nối liên kết các bộ phận mang dòng bằng kim loại mềm hoặc có khả năng bị dão như thiếc hoặc nhôm.

Vít tạo ren có thể dùng để xiết mối nối đất liên tục nếu không cần thiết phải tháo mối nối đó trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 22 để có các ví dụ về vít.

4.11.3. Vít và bu lông đầu tròn được dùng vào mối nối điện và cơ phải được hãm để chống nới lỏng. Vòng đệm lò xo có thể hãm tốt. Đối với bu lông đầu tròn, cổ không tròn hoặc có rãnh trượt thích hợp là đủ.

Hợp chất gắn bị mềm ra khi nóng lên chỉ có tác dụng hãm tốt đối với mối nối ren không chịu xoắn trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay.

4.11.4. Bộ phận mang dòng phải bằng đồng, hợp kim có chứa ít nhất 50 % đồng hoặc vật liệu có đặc tính ít nhất là tương đương.

CHÚ THÍCH 1: Dây dẫn nhôm có thể được chấp nhận nếu có đặc tính ít nhất là tương đương, phải chịu đánh giá tính thích hợp cho từng trường hợp riêng rẽ.

Yêu cầu này không áp dụng cho vít không nhất thiết phải mang dòng ví dụ như vít đầu nối.

Bộ phận mang dòng phải có khả năng chống ăn mòn hoặc có đủ bảo vệ chống ăn mòn.

CHÚ THÍCH 2: Đồng và hợp kim đồng chứa ít nhất 50 % đồng được xem là đáp ứng yêu cầu này.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và nếu cần, bằng cách phân tích hóa học.



4.11.5. Bộ phận mang dòng không được tiếp xúc trực tiếp với bề mặt lắp đặt hoặc gỗ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.



4.11.6. Hệ thống tiếp điểm kiểu điện cơ phải chịu các ứng suất điện xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho hệ thống tiếp điểm kiểu điện cơ chịu 100 thao tác ở tốc độ tương ứng với sử dụng thực tế (một thao tác gồm đóng hoặc mở tiếp điểm). Thử nghiệm được thực hiện với điện áp danh định xoay chiều và dòng điện thử nghiệm phải bằng 1,25 lần dòng điện danh định của hệ thống tiếp điểm điện. Hệ số công suất của tải phải xấp xỉ 0,6 trừ khi có dòng điện danh định khác được ghi nhãn cho tải điện trở, trong trường hợp đó, hệ số công suất tải phải bằng 1.

Trong trường hợp đèn điện được ghi nhãn dùng cho tải điện trở và tải điện cảm thì đèn điện phải chịu các thử nghiệm ở hệ số công suất bằng 1 và 0,6.

Trước và sau thử nghiệm, hệ thống tiếp điểm điện cơ phải được mang tải bằng 1,5 lần dòng điện danh định và điện áp rơi trên mỗi tiếp điểm không được vượt quá 50 mV.

Sau khi hoàn thành các thử nghiệm này, hệ thống tiếp điểm điện cơ phải chịu thử nghiệm độ bền điện phù hợp với 10.2.

Sau thử nghiệm, mẫu phải cho thấy:

- không bị mòn gây ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này;

- không bị hư hại vỏ bọc hoặc tấm chắn;

- không bị nới lỏng các mối nối điện hoặc cơ.

Đối với hệ thống tiếp điểm kiểu điện cơ, thử nghiệm cơ ở 4.14.3 được tiến hành đồng thời với thử nghiệm điện này.



4.12. Vít và mối nối (cơ) và miếng đệm

4.12.1. Vít và các mối nối cơ mà nếu bị hỏng có thể làm đèn điện trở nên mất an toàn phải chịu được các ứng suất cơ học xuất hiện trong sử dụng bình thường.

Vít không được bằng kim loại mềm hoặc dễ dão.

CHÚ THÍCH: Ví dụ kẽm, một số loại nhôm và một số nhựa nhiệt dẻo.

Vít phải được tháo ra lắp vào khi bảo trì không được làm bằng vật liệu cách điện nếu việc thay thế chúng bằng vít kim loại có thể làm hỏng cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường.

Vít dùng để tạo sự liên tục nối đất, ví dụ như vít dùng để cố định balát và các thành phần khác, phải phù hợp với yêu cầu trong đoạn thứ nhất của 4.12.1, ví dụ như vít giữ balát, ít nhất có một vít có chức năng cơ và điện.

Thay vít giữ balát không được xem là bảo trì.

Vít bằng vật liệu cách điện sử dụng trong cơ cấu chặn dây có thể được thừa nhận là đai ôm trực tiếp trên cáp hoặc dây vì việc thay các vít này không được xem là bảo trì.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, các vít và đai ốc truyền lực tiếp xúc hoặc có khả năng được người sử dụng xiết chặt thì được xiết vào tháo ra năm lần. Vít và đai ốc bằng vật liệu cách điện phải được tháo ra hoàn toàn trong mỗi thao tác nới lỏng vít. Trong quá trình thử nghiệm, không được có hư hại làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này của chi tiết của mối nối cố định hoặc mối nối bắt ren, Sau thử nghiệm, vẫn có thể vặn vít hoặc đai ốc bằng vật liệu cách điện theo cách dự kiến.

Thử nghiệm được thực hiện bằng tuốc nơ vít hoặc chìa vặn đai ốc thích hợp bằng cách đặt mômen xoắn cho trong Bảng 4.1, riêng đối với vít bằng vật liệu cách điện được sử dụng trong cơ cấu chặn dây và mang trực tiếp trên cáp hoặc dây, mômen xoắn là 0,5 Nm.

Bảng 4.1 - Mômen xoắn để thử nghiệm vít

Đường kính ren ngoài danh nghĩa của vít
mm


Mômen xoắn
Nm


1

2

3

Đến và bằng 2,8

Lớn hơn 2,8 đến và bằng 3,0

Lớn hơn 3,0 đến và bằng 3,2

Lớn hơn 3,2 đến và bằng 3,6

Lớn hơn 3,6 đến và bằng 4,1

Lớn hơn 4,1 đến và bằng 4,7

Lớn hơn 4,7 đến và bằng 5,3

Lớn hơn 5,3 đến và bằng 6,0

Lớn hơn 6,0 đến và bằng 8,0

Lớn hơn 8,0 đến và bằng 10,0

Lớn hơn 10,0 đến và bằng 12,0

Lớn hơn 12,0 đến và bằng 14,0

Lớn hơn 14,0 đến và bằng 16,0


0,20

0,25


0,30

0,40


0,70

0,80


0,80

-

-



-

-

-



-

0,40

0,50


0,60

0,80


1,20

1,80


2,00

2,50


8,00

17,00


29,00

48,00


114,00

0,4

0,5


0,5

0,6


0,6

0,9


1,0

1,25


4,00

8,50


14,50

24,00


57,00

Hình dạng của lưới tuốc nơ vít thử nghiệm phải thích hợp với mũ vít cần thử nghiệm. Vít được xiết từ từ. Hỏng nắp che được bỏ qua.

Cột 1 của Bảng 4.1 áp dụng cho cả vít kim loại không có mũ nếu vít không nhô ra khỏi lỗ khi đã xiết chặt;

Cột 2 áp dụng cho:

- các vít kim loại khác và các đai ốc;

- các vít bằng vật liệu cách điện

 có mũ sáu cạnh, có kích thước giữa các cạnh phẳng lớn hơn đường kính ren ngoài;

 có mũ hình trụ và lỗ dành cho chìa vặn có kích thước giữa các đỉnh đối điện lớn hơn đường kính ren ngoài;

 có mũ có rãnh thẳng hoặc rãnh chữ thập, chiều dài của rãnh lớn hơn 1,5 lần đường kính ren ngoài.

Cột 3 áp dụng cho các vít khác bằng vật liệu cách điện.

Các giá trị cho trong Bảng 4.1 đối với vít có đường kính lớn hơn 6,0 mm áp dụng cho các vít bằng thép và tương tự, chủ yếu được sử dụng khi lắp đặt đèn điện.

Các giá trị cho trong Bảng 4.1 đối với vít có đường kính lớn hơn 6,0 mm không áp dụng cho ren ống nối của đui đèn, yêu cầu đối với ren ống nối này được quy định ở Điều 15 của TCVN 6639 (IEC 60238).

Yêu cầu của điều 4.12.1 này không áp dụng cho đai ốc bằng kim loại được sử dụng để cố định các thiết bị đóng cắt kiểu nút ấn.



4.12.2. Vít truyền lực tiếp xúc, vít được thao tác khi lắp đặt hoặc dùng để nối các đèn điện và có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 3 mm phải được vặn vào kim loại.

Vít hoặc đai ốc được thao tác khi lắp đặt đèn điện hoặc thay bóng đèn gồm có vít hoặc đai ốc để cố định vỏ, nắp, v.v… Mối nối dùng cho các ống có ren, vít dùng để lắp đèn điện vào bề mặt lắp đặt, vít hoặc đai ốc thao tác bằng tay dùng để cố định nắp thủy tinh và nắp có ren không được tính đến.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đối với vít được thao tác khi lắp đặt đèn điện hoặc khi thay bóng đèn kiểm tra bằng thử nghiệm mô tả ở 4.12.1.

4.12.3. Chưa sử dụng.

4.12.4. Mối nối kiểu vít và các mối nối cố định khác giữa các bộ phận khác nhau của đèn điện phải được thực hiện sao cho chúng không bị nới lỏng khi có thể xuất hiện các mômen xoắn, ứng suất uốn, rung, v.v… trong sử dụng bình thường. Xà cố định và ống treo phải được gắn chắc chắn.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về phương tiện ngăn ngừa nới lỏng các mối nối là hàn thiếc, hàn nóng chảy, đai ốc hãm và vít cố định.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử làm nới lỏng các mối nối đã được hãm bằng mômen có giá trị không vượt quá:

- 2,5 Nm đối với cỡ ren  M 10 hoặc đường kính tương đương;

- 5,0 Nm đối với cỡ ren > M 10 hoặc đường kính tương đương;

Đối với đui đèn phải chịu xoay khi thay bóng đèn, kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử làm nới lỏng các mối nối cơ kiểu vít đã được hãm. Thử nghiệm này không áp dụng cho đui đèn được giữ trong đèn điện bằng hai phương tiện cố định trở lên (ví dụ, hai vít cố định). Mômen thử nghiệm phải đặt trong 1 min theo chiều kim đồng hồ rồi ngược chiều kim đồng hồ với mômen không vượt quá:

- 4,0 Nm đối với đui đèn E40;

- 2,0 Nm đối với đui đèn E26, E27 và B22;

- 1,2 Nm đối với đui đèn E14 và B15 (trừ kiểu nến);

- 0,5 Nm đối với đui đèn nến E14 và B15;

- 0,5 Nm đối với đui đèn E10;

Đối với đui đèn khác phải chịu xoay khi thay bóng đèn, đặt mômen bằng hai lần mômen kéo rút lớn nhất như quy định trong yêu cầu của đui đèn ở IEC 60061-2 nhưng tối thiểu là 1,2 Nm trong 1 min theo chiều kim đồng hồ rồi ngược chiều kim đồng hồ.

Đối với thiết bị đóng cắt kiểu nút ấn, phương tiện cố định phải chịu mômen không vượt quá 0,8 Nm.

Trong quá trình thử nghiệm, các mối nối bắt ren này không được bị nới lỏng.



4.12.5. Vòng đệm bắt ren phải phù hợp với thử nghiệm sau:

Vòng đệm bắt ren phải lắp với thanh kim loại hình trụ có đường kính bằng với số nguyên thấp hơn gần nhất tính bằng milimét so với đường kính bên trong của vòng đệm cần đệm kín. Sau đó, vòng đệm này phải được xiết bằng chìa vặn thích hợp, mômen chỉ ra trong Bảng 4.2 được đặt lên chìa vặn trong 1 min.



Bảng 4.2 - Thử nghiệm mômen lên miếng đệm

Đường kính thanh thử nghiệm
mm

Mômen

Miếng đệm kim loại
Nm

Miếng đệm đúc bằng nhựa dẻo
Nm

Đến 7

Trên 7 đến 14

Trên 14 đến 20

Trên 20


6,25

6,25


7,50

10


2,5

3,25


5

7,50


Sau thử nghiệm, đèn điện và vòng đệm không có biểu hiện bị hỏng.

4.13. Độ bền cơ

4.13.1. Đèn điện phải có đủ độ bền cơ và phải có kết cấu an toàn chắc chắn để chịu được điều kiện có rung lắc có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đặt các va đập lên mẫu bằng trang bị thử nghiệm va đập tác động bằng lò xo theo IEC 60068-2-75 hoặc phương tiện thích hợp khác cho kết quả tương đương.

CHÚ THÍCH: Năng lượng va đập tương đương đạt đượt bằng các phương pháp khác nhau không nhất thiết cho kết quả thử nghiệm như nhau.

Lò xo của búa phải có kết cấu sao cho khoảng nén, tính bằng milimét nhân với lực đập, tính bằng niutơn, bằng 1 000, khoảng nén xấp xỉ 20 mm. Lò xo phải điều chỉnh được để tạo năng lượng va đập ứng với khoảng nén lò xo như chỉ ra trong Bảng 4.3.



Bảng 4.3 - Năng lượng va đập và khoảng nén của lò xo

Loại đèn điện

Năng lượng va đập
Nm


Khoảng nén
mm


Bộ phận dễ vỡ

Bộ phận khác

Bộ phận dễ vỡ

Bộ phận khác

Đèn điện lắp chìm, đèn điện cố định thông dụng và đèn điện di động lắp trên tường

0,2

0,35

12

17

Đèn điện di động trên sàn và trên bàn, đèn điện dùng để chụp ảnh và quay phim

0,35

0,50

17

20

Đèn pha, đèn điện chiếu sáng đường và phố, đèn điện dùng cho bể bơi, đèn điện di động dùng trong vườn và các đèn điện cho trẻ em

0,5

0,70

20

24

Đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc, bóng đèn cầm tay và chuỗi đèn

Phương pháp thử nghiệm khác

CHÚ THÍCH: Đui đèn và các thành phần khác chỉ phải thử nghiệm lại khi chúng nhô ra khỏi hình chiếu của đường bao đèn điện. Mặt trước của đui đèn không cần thử nghiệm lại vì khi làm việc bình thường, bóng đèn che phần này.

Các bộ phận dễ vỡ là các bộ phận như nắp thủy tinh và nắp thấu quang chỉ để bảo vệ chống bụi, vật rắn và hơi ẩm, và các bộ phận bằng gốm và bộ phận nhỏ nhô ra khỏi vỏ bọc nhỏ hơn 26 mm, hoặc nếu diện tích bề mặt của chúng không vượt quá 4 cm2.

Tấm che bảo vệ được yêu cầu ở 4.21 được xem là bộ phận dễ vỡ.


Nắp thấu quang, không dùng để bảo vệ chống điện giật và/hoặc tia cực tím, cũng như không tạo thành phần bảo vệ chống bụi, vật thể rắn, hơi ẩm và bóng đèn, thì không phải thử nghiệm.

Mẫu được lắp hoặc đỡ như trong sử dụng bình thường trên một tấm gỗ cứng, lối vào cáp để mở, các lỗ đột lửng thì được đột thủng, các vít cố định nắp và vít tương tự được xiết với mômen bằng hai phần ba mômen quy định trong Bảng 4.1.

Đặt ba va đập lên điểm có nhiều khả năng xung yếu nhất, chú ý đặc biệt đến vật liệu cách điện bọc các bộ phận mang điện và ống lót bằng vật liệu cách điện, nếu có. Có thể cần các mẫu bổ sung để tìm ra điểm yếu nhất; trong trường hợp nghi ngờ, thử nghiệm được lặp lại trên mẫu mới và cũng chỉ đặt ba va đập.

Sau thử nghiệm, mẫu được có hư hại, cụ thể là:

a) bộ phận mang điện không được trở nên chạm tới được;

b) hiệu quả của lớp lót cách điện và tấm chắn không bị ảnh hưởng bất lợi;

c) mẫu vẫn duy trì được cấp bảo vệ chống sự xâm nhập của bụi, vật rắn và hơi ẩm phù hợp với phân loại của nó;

d) phải có thể tháo ra và lắp lại nắp bên ngoài mà các nắp này hoặc lớp lót cách điện không bị nứt.

Tuy nhiên, cho phép nứt vỏ ngoài nếu tháo vỏ ngoài này ra không làm ảnh hưởng đến an toàn.

Trong trường hợp nghi ngờ, cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường phải chịu thử nghiệm độ bền điện như quy định ở Mục 10.

Hỏng lớp phủ trang trí, các vết lõm nhỏ không làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí xuống thấp hơn giá trị quy định trong Mục 11 và các chỗ sứt nhỏ không gây ảnh hưởng bất lợi đến việc bảo vệ chống điện giật hoặc hơi ẩm thì được bỏ qua.

4.13.2. Các bộ phận kim loại bao quanh các bộ phận mang điện phải có đủ độ bền cơ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm thích hợp theo các điều từ 4.13.3 đến 4.13.5.



4.13.3. Sử dụng ngón tay thử nghiệm thẳng không có khớp, có kích thước giống như ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn trong TCVN 4255:2008 (IEC 60529:2001). Ấn ngón tay này lên bề mặt với lực bằng 30 N.

Trong quá trình thử nghiệm, bộ phận kim loại không được chạm tới bộ phận mang điện.

Sau thử nghiệm, vỏ không bị biến dạng quá mức và đèn điện vẫn phải đáp ứng các yêu cầu ở Mục 11.

4.13.4. Đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc

Đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc phải có bảo vệ chống sự xâm nhập của vật rắn và hơi ẩm tối thiểu là IP54.

Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử nghiệm thích hợp ở 9.2.0.

Đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc phải có đủ độ bền cơ và không được lật trong trường hợp có thể xảy ra trong sử dụng bình thường. Ngoài ra, phương tiện cố định chân đế mà đèn điện nối với phải có đủ độ bền cơ.

Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm từ a) đến d) dưới đây.

a) Đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc loại cố định và đèn điện sử dụng trong điều kiện có rung lắc loại di động (không thuộc loại cầm tay)

Từng mẫu trong ba mẫu đèn điện phải chịu ba va đập đơn lẻ, tại các điểm có nhiều khả năng yếu nhất lên bề mặt thường lộ ra bất kỳ. Mẫu không lắp bóng đèn (hoặc các bóng đèn) và được lắp đặt như trong sử dụng bình thường lên bề mặt đỡ cứng vững.

Các va đập được đặt lên bằng cách thả viên bi thép hình cầu đường kính 50 mm, nặng 0,51 kg từ độ cao H (1,3 m) như thể hiện trên Hình 21, để tạo ra năng lượng va đập bằng 6,5 Nm.

Ngoài ra, từng mẫu trong ba mẫu đèn điện được thiết kế để sử dụng ngoài trời được làm lạnh về nhiệt độ -5 oC  2 oC và duy trì ở nhiệt độ đó trong 3 h.

Trong khi ở nhiệt độ này, các mẫu phải chịu thử nghiệm va đập quy định ở trên.

b) Đèn điện cầm tay

Cho đèn điện rơi bốn lần từ độ cao 1 m lên sàn bê tông. Các lần rơi được thực hiện từ bốn tư thế ban đầu nằm ngang khác nhau, đèn điện được xoay đi 90o xung quanh trục của nó ở mỗi lần rơi. Tháo bóng đèn ra nhưng không tháo các kính bảo vệ, nếu có, trong thử nghiệm này.

Sau thử nghiệm ở 4.13.4 a) hoặc 4.13.4 b), đèn điện không được có biểu hiện hư hại gây ảnh hưởng bất lợi đến an toàn và sử dụng sau này. Các bộ phận để bảo vệ bóng đèn khỏi hư hại không được bị lỏng.

CHÚ THÍCH: Các bộ phận này có thể bị biến dạng. Vỡ nắp thủy tinh hoặc nắp thấu quang được bỏ qua nếu kính hoặc nắp không phải là phương tiện duy nhất bảo vệ bóng đèn khỏi hư hại.

c) Đèn điện có chân đế đi kèm

Tháo tất cả các bóng đèn trước khi thử nghiệm.

Đèn điện và chân đế không được đổ ở góc 6o so với phương thẳng đứng.

Đèn điện phải chịu được các va đập do bốn lần bị đổ từ góc đến 15o so với phương thẳng đứng.

Phương tiện cố định chân đế phải chịu được một lực bằng bốn lần trọng lượng của đèn điện theo hướng bất lợi nhất.

Nếu đèn điện đổ trong khi thử nghiệm trên mặt phẳng nghiêng một góc 15o so với phương thẳng đứng thì thực hiện thử nghiệm ở 12.5.1 với đèn điện ở trên bề mặt nằm ngang ở tư thế đổ bất lợi nhất có thể xảy ra trong thực tế.

d) Đèn điện dùng để lắp đặt tạm thời và thích hợp để lắp trên chân đế.

Đèn điện phải chịu được bốn va đập do thử nghiệm dưới đây tạo ra.

Tháo tất cả các bóng đèn trước khi thử nghiệm.

Đèn điện được treo bằng thanh nhôm dọc theo tường bằng bê tông hoặc gạch. Chiều dài thanh này bằng chiều dài của chân đế như chỉ ra có thể có trong hướng dẫn lắp đặt.

Đèn điện được nâng lên cho đến khi thanh nhôm nằm ngang và sau đó, để rơi tự do lên tường.

Sau thử nghiệm, đèn điện không bị ảnh hưởng bất lợi đến an toàn.





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương