TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7722-1 : 2009


L.10. Khả năng bắt lửa của các phụ kiện



tải về 1.38 Mb.
trang18/19
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.38 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

L.10. Khả năng bắt lửa của các phụ kiện

Hướng dẫn bổ sung về đánh giá nguy cơ cháy các sản phẩm kỹ thuật điện có trong bộ IEC 60698, kể cả việc sử dụng các quy trình thử nghiệm chọn sơ bộ cho vật liệu cách điện có các đặc tính nhất định liên quan đế khả năng chịu nhiệt và cháy.


PHỤ LỤC M

(quy định)



Xác định chiều dài đường rò và khe hở không khí

Bảng M.1 - Xác định chiều dài đường rò và khe hở không khí (xem Bảng 11.1)

Chiều dài đường rò và khe hở không khí tính bằng milimét giữa:

Đèn điện cấp I

Đèn điện cấp II

Đèn điện cấp III

Điện áp làm việc lớn nhất (không vượt quá) (V)

1 000 V

1 000 V

1 000 V

(1) Các bộ phận mang điện khác cực tính

Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


(2) Bộ phận mang điện và bộ phận kim loại chạm tới được, giữa bộ phận mang điện và bề mặt chạm tới được bên ngoài của bộ phận cách điện

Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


Cách điện kép hoặc cách điện tăng cường

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


(3) Bộ phận có thể trở nên mang điện do hỏng cách điện chính trong đèn điện cấp II và bộ phận kim loại chạm tới được




Cách điện phụ

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600





(4) Bề mặt bên ngoài dây hoặc cáp mềm và bộ phận kim loại chạm tới được mà dây hoặc cáp mềm được gắn chắc chắn vào nó bằng kẹp dây, vật mang cáp hoặc kẹp vật liệu cách điện

Cách điện chính

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600


Cách điện phụ

Chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí

PTI  600 hoặc < 600





(5) Không sử dụng










(6) Bộ phận mang điện và bộ phận kim loại khác, giữa chúng và bề mặt đỡ (trần, vách, bàn, v.v…) hoặc giữa bộ phận mang điện và bề mặt đỡ trong trường hợp không có kim loại ngăn cách

Cách điện chính

Cách điện kép hoặc cách điện tăng cường

Cách điện chính


PHỤ LỤC N

(tham khảo)



Giải thích ghi nhãn đối với đèn điện không thích hợp để lắp trên bề mặt bắt lửa bình thường và được bọc vật liệu cách nhiệt

N.0. Lời giới thiệu

Khi đèn diện được cung cấp có lời cảnh báo (như đề cập ở 3.2.9 và 3.2.21) thì điều này có nghĩa là đèn điện không thích hợp để lắp trực tiếp lên vật liệu bắt lửa bình thường và/hoặc không thích hợp để bọc bằng vật liệu cách nhiệt.

Sử dụng cảnh báo này có thể thích hợp cho tất cả các loại đèn điện, kể cả đèn điện dùng bóng đèn nung sáng, không thích hợp để lắp đặt trên bề mặt bắt lửa bình thường. Xem Bảng N.1.

Bảng N.1 - Hướng dẫn khi nào sử dụng ký hiệu và giải thích ký hiệu trên đèn điện hoặc trong hướng dẫn của nhà chế tạo đi kèm đèn điện




Khả năng của đèn điện

Ký hiệu và giải thích

A

Đèn điện lắp đặt trên bề mặt thích hợp để lắp trực tiếp lên bề mặt bắt lửa bình thường

Không có

B

Đèn điện lắp đặt trên bề mặt không thích hợp để lắp trực tiếp lên bề mặt bắt lửa bình thường (chỉ thích hợp để lắp trên bề mặt không cháy)

Áp dụng ký hiệu và giải thích

C

Đèn điện lắp chìm thích hợp để lắp trực tiếp trên/trong bề mặt bắt lửa bình thường khi vật liệu cách nhiệt có thể được bọc lên đèn điện

Không có

D

Đèn điện lắp chìm không thích hợp để lắp trực tiếp trên/trong bề mặt bắt lửa bình thường khi vật liệu cách nhiệt có thể được bọc lên đèn điện

Áp dụng (các) ký hiệu và giải thích

E

Đèn điện lắp chìm không thích hợp để lắp trên/trong bề mặt bắt lửa bình thường nhưng phù hợp với các bề mặt khác

Áp dụng ký hiệu và giải thích

N.1. Bảo vệ chống lửa

Kinh nghiệm thực tế trong vòng mười năm trước cho thấy không có bằng chứng liên quan đến có khả năng phát lửa từ cuộn dây balát ở cuối tuổi thọ của balát.

Các linh kiện khác, như tụ điện, phải chịu thử nghiệm phá hủy để chứng tỏ rằng các linh kiện này đảm bảo an toàn.

Ngoài ra, cần ghi nhớ rằng các đặc tính dập lửa của vật liệu bắt lửa bình thường của đèn điện được thử nghiệm theo 4.15, kết luận rằng không có bằng chứng chứng tỏ rằng cần giữ yêu cầu đối với vật liệu xen vào giữa cuộn dây và bề mặt lắp đặt. Do đó, yêu cầu này đã được xóa trong tiêu chuẩn này.



N.2. Bảo vệ chống nhiệt

Để bảo vệ bề mặt lắp đặt khỏi quá nhiệt, theo cân nhắc của nhà chế tạo có ba lựa chọn bảo vệ tương đương được nêu trong tiêu chuẩn này.

- khoảng cách;

- đo nhiệt độ;

- bảo vệ nhiệt.

N.2.1. Khoảng cách

Balát hoặc biến áp cách bề mặt lắp đặt một khoảng tối thiểu bằng:

a) 10 mm, gồm cả 3 mm khoảng không khí tối thiểu giữa bề mặt bên ngoài của vỏ đèn điện và bề mặt lắp đặt, và 3 mm khoảng không khí tối thiểu giữa balát hoặc biến áp với bề mặt bên trong của vỏ đèn điện.

Nếu không có vỏ balát hoặc biến áp thì khoảng cách 10 mm được tính cho phần tử hoạt động, ví dụ cuộn dây của balát.

Vỏ đèn điện về căn bản phải liên tục trong vùng được bảo vệ của balát/biến áp cho phép cách nhau ít hơn 35 mm giữa bộ phận hoạt động của balát/biến áp và bề mặt lắp đặt, nếu không thì áp dụng các yêu cầu ở điểm b). Không có yêu cầu liên quan đến vật liệu làm vỏ đèn điện mà có thể là vật liệu cách điện phù hợp với 4.15.

Nếu không có vỏ đèn điện giữa balát hoặc biến áp và bề mặt lắp đặt đèn điện thì khoảng cách giữa hai bộ phận này ít nhất là 35 mm.

b) 35 mm. Khoảng cách 35 mm ưu tiên tính đến đèn điện lắp đặt theo kiểu bàn đạp trong đó khoảng cách giữa balát/biến áp và bề mặt lắp đặt bình thường lớn hơn nhiều so với 10 mm.

N.2.2. Phép đo nhiệt độ bề mặt lắp đặt trong điều kiện không bình thường hoặc balát hỏng

Có thể được tiến hành đo nhiệt độ để chứng tỏ rằng bề mặt lắp đặt đèn điện không đạt đến nhiệt độ quá cao, trong điều kiện không bình thường hoặc trong điều kiện balát hỏng.

Các yêu cầu và thử nghiệm này dựa trên giả thiết rằng trong khi balát hoặc biến áp hỏng, ví dụ do cuộn dây ngắn mạch thì nhiệt độ cuộn dây balát không vượt quá 350 oC trong thời gian quá 15 min, và do đó, nhiệt độ liên quan của bề mặt lắp đặt không vượt quá 180 oC trong thời gian quá 15 min.

Tương tự, trong các điều kiện balát không bình thường, nhiệt độ bề mặt lắp đặt không được vượt quá 130 oC. Ở nhiệt độ môi trường xung quanh và ở điện áp cung cấp bằng 1,1 lần, nhiệt độ của cuộn dây và bề mặt lắp đặt được đo và lập đồ thị; sau đó, vẽ đường thẳng qua các điểm này. Ngoại suy đường thẳng này không được chạm đến điểm biểu diễn nhiệt độ bề mặt lắp đặt bằng 180 oC ở nhiệt độ cuộn dây bằng 350 oC (xem Hình 9).

Đối với bề mặt bắt lửa bình thường, nhiệt độ giới hạn đối với bề mặt lắp đặt liên quan đến nhiệt độ cháy của gỗ là hàm của thời gian (xem Hình 27).

N.3. Bộ bảo vệ nhiệt

Bộ bảo vệ nhiệt có thể là một phần của balát hoặc ở bên ngoài balát.

Yêu cầu đối với balát bảo vệ nhiệt được đề cập trong tiêu chuẩn balát liên quan.

Balát có bảo vệ nhiệt được ghi nhãn ký hiệu hoặc . Dấu chấm được thay bằng nhiệt độ danh định cao nhất của vỏ, tính bằng oC khi bộ bảo vệ mở mạch điện.

Balát có bảo vệ nhiệt có ký hiệu hoặc . có giá trị đến và bằng 130 oC cung cấp bảo vệ hoàn toàn cho bề mặt lắp đặt đèn điện mà không cần đo thêm đèn điện. Điều này nghĩa là sự phù hợp với nhiệt độ của vỏ lớn nhất cho phép liên quan đến thời gian trong điều kiện không bình thường, tức là 130 oC và trong điều kiện hỏng balát, với nhiệt độ bề mặt lắp đặt không vượt quá 180 oC.

Balát có bảo vệ nhiệt có ký hiệu với giá trị lớn hơn 130 oC phải được kiểm tra cùng với đèn điện như quy định đối với đèn điện có bộ bảo vệ nhiệt ở bên ngoài balát.

Đèn điện có bộ bảo vệ nhiệt bên ngoài balát, và đèn điện có balát bảo vệ nhiệt có giá trị ghi nhãn lớn hơn 130 oC được kiểm tra bằng cách đo nhiệt độ bề mặt lắp đặt đèn điện cho đến khi bộ bảo vệ nhiệt mở mạch điện. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của bề mặt lắp đặt đèn điện không vượt quá nhiệt độ lớn nhất trong các điều kiện không bình thường, tức là 130 oC, cũng như không được vượt quá nhiệt độ lớn nhất liên quan đến thời gian trong điều kiện hỏng balát (xem Bảng N.2).

Bảng N.2 - Hoạt động bảo vệ nhiệt

Nhiệt độ cao nhất của vỏ bộ điều khiển đèn

oC

Thời gian lớn nhất để đạt nhiệt độ cao nhất tính từ 135 oC

min


Trên 180

Từ 175 đến 180

Từ 170 đến 175

Từ 165 đến 170

Từ 160 đến 165

Từ 155 đến 160

Từ 150 đến 155

Từ 145 đến 150

Từ 140 đến 145

Từ 135 đến 140



0

15

20



25

30

40



50

60

90



120

N.4. Xóa yêu cầu ghi nhãn F

Thay đổi đưa vào trong lần xuất bản này được thực hiện trong 5 năm. Việc thay đổi này đơn giản hóa kết cấu các yêu cầu do đó, hy vọng rằng tất cả các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu chặt chẽ nhất. Nếu sản phẩm không đáp ứng yêu cầu này, như lắp đặt trên bề mặt bắt lửa bình thường thì phải được ghi nhãn tương ứng. Do đó, các thay đổi này chuyển từ ghi lẫn nhãn khẳng định và phủ định sang chỉ ghi nhãn phủ định theo các nguyên tắc của IEC.

Một yêu cầu phức tạp khác khi sản phẩm phải tuân thủ với việc lắp đặt lên bề mặt bắt lửa bình thường nhưng không đòi hỏi ghi nhãn (xem ví dụ các yêu cầu đối với đèn ngủ lắp với ổ cắm nguồn lưới) đã được xóa bỏ.
PHỤ LỤC O

Để trống
PHỤ LỤC P

(quy định)

Yêu cầu về hấp thụ đối với tấm che bảo vệ lắp với đèn điện được thiết kế dùng cho bóng đèn halogenua kim loại phát bức xạ UV mức cao

P.1. Lời giới thiệu

Hầu hết các bóng đèn halogenua kim loại có bóng thủy tinh ngoài chỉ phát bức xạ UV mức thấp và không cần đo thêm bức xạ UV của đèn điện có che chắn. Tuy nhiên, một số bóng đèn halogenua kim loại có bóng thạch anh bên ngoài bình thường hoặc không có bóng bên ngoài phát bức xạ UV mức cao (công suất bức xạ UV hiệu dụng riêng lớn hơn 6 mW/klm đối với bóng đèn chiếu sáng chung).

Trong các trường hợp mà nhà chế tạo bóng đèn cung cấp cảnh báo liên quan đến rủi ro bức xạ UV, xem 4.21.1, chú thích 1, hoặc như đề cập trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan ở IEC 61167 đối với các bóng đèn tiêu chuẩn hóa, phải thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp việc hấp thụ UV trong đèn điện. Để chọn tấm che bảo vệ hấp thụ UV, phải sử dụng một trong hai quy trình dưới đây.

CHÚ THÍCH: Quy trình này chỉ liên quan đến nguy hiểm có thể có liên quan đến con người phơi nhiễm UV. Quy trình này không đề cập đến ảnh hưởng có thể có của bức xạ quang trên vật liệu, như hỏng về cơ hoặc mất màu.



P.2. Quy trình A

Công suất bức xạ UV hiệu dụng riêng lớn nhất P­eff của bóng đèn được thiết lập từ thông tin do nhà chế tạo bóng đèn cung cấp hoặc đối với bóng đèn tiêu chuẩn hoặc, từ dữ liệu trên tờ dữ liệu bóng đèn liên quan ở IEC 61167. Công suất bức xạ UV hiệu dụng riêng lớn nhất của bóng đèn là công suất bức xạ UV hiệu dụng của nó có liên quan đến quang thông của nó.

Lượng truyền UV lớn nhất cho phép T của tấm che đèn điện được tính như dưới đây, có tính đến ứng dụng dự kiến của đèn điện:

T  8 000 / (Peff x te x Ee)

trong đó

T

Peff

te

Ee



là giá trị truyền UV lớn nhất với chiều dài bước sóng bất kỳ từ 200 nm đến 315 nm;

là công suất bức xạ UV hiệu dụng riêng lớn nhất của bóng đèn (tính bằng (mW/klm);

là thời gian phơi nhiễm lớn nhất có thể có trong ngày với ứng dụng này (tính bằng giờ);

là quang thông lớn nhất có thể có với ứng dụng này (tính bằng lux).



Nếu không thể ước tính được thời gian phơi nhiễm lớn nhất với ứng dụng này và vì không cần xem xét nếu thời gian phơi nhiễm hàng ngày dài hơn 8 h nên yêu cầu nặng nề nhất được cho bởi:

T  1 000 / (Peff x Ee)

Phải chọn tấm che sao cho theo nhà chế tạo thủy tinh, có lượng truyền UV lớn nhất với bước sóng bất kỳ từ 200 nm đến 315 nm không vượt quá giá trị truyền UV lớn nhất cho phép tính được T.

P.3. Quy trình B

Quy trình tính toán nói trên dựa trên giá trị bức xạ UV hiệu dụng có liên quan đến bức xạ nhìn thấy được hiệu dụng của bóng đèn hở. Bất kỳ ảnh hưởng phổ nào của các vật liệu phản xạ bên trong đèn điện đều được bỏ qua.

Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, sự phản xạ bên trong đèn điện sẽ hấp thụ bức xạ UV mạnh hơn bức xạ nhìn thấy được, do đó bức xạ UV từ đèn điện sẽ nhỏ hơn theo tính toán ở quy trình A. Nếu cần, và trong trường hợp có nghi ngờ, ảnh hưởng này có thể cần tính đến bằng cách thực hiện các phép đo phổ của độ rọi từ đèn điện trong vùng UV và vùng nhìn thấy được.

Trong vùng UV từ 200 nm đến 315 nm, bức xạ phổ đo được phải được cân theo hàm nguy hiểm UV S() đối với UV không dự kiến, cho bức xạ UV hiệu dụng. Trong vùng nhìn thấy được, bức xạ phổ đo được phải được cân theo hệ số quang thông V() x 683, cho bức xạ nhìn thấy được hiệu dụng, tức là độ rọi. Tỉ số giữa hai giá trị là Eeff, bức xạ UV hiệu dụng riêng, là bức xạ hiệu dụng từ đèn điện liên quan đến độ rọi của nó.

CHÚ THÍCH: Thông tin về hàm nguy hiểm UV liên quan S() được nêu trong IEC 62471: An toàn về quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn. Phổ hoạt động S() trải từ 200 nm đến 400 nm nhưng trọng số từ 200 nm đến 315 nm là đủ đối với các nguồn sáng.

Kết quả của phép đo trực tiếp từ đèn điện phải phù hợp với yêu cầu dưới đây, có tính đến ứng dụng dự kiến của đèn điện:

Eeff  8 000 / (te x Ee)

trong đó


Eeff

te

Ee


là bức xạ UV hiệu dụng riêng đo được từ đèn điện (tính bằng mW/(m2.klx));

là thời gian phơi nhiễm lớn nhất có thể xảy ra trong một ngày của ứng dụng (tính bằng giờ);

là độ rọi lớn nhất có thể có của ứng dụng (tính bằng lux).


Nếu thời gian phơi nhiễm lớn nhất của ứng dụng không ước tính được thì yêu cầu nặng nề nhất trong trường hợp này được cho bởi:

Eeff  1 000 / Ee


PHỤ LỤC Q

(tham khảo)



Thử nghiệm sự phù hợp trong quá trình chế tạo

Q.1. Yêu cầu chung

Các thử nghiệm quy định trong phụ lục này cần được nhà chế tạo thực hiện trên mỗi đèn điện sau khi chế tạo và nhằm bộc lộ các biến đổi không chấp nhận được trong chừng mực liên quan đến an toàn của vật liệu và trong chế tạo. Các thử nghiệm này không nhằm gây phương hại đến các đặc tính và tính tin cậy của đèn điện, và chúng thay đổi từ các thử nghiệm điển hình nhất định trong tiêu chuẩn bởi điện áp thấp hơn được sử dụng.

Có thể thực hiện nhiều thử nghiệm hơn để đảm bảo rằng tất cả đèn điện phù hợp với mẫu được thông qua trong thử nghiệm điển hình với yêu cầu kỹ thuật này. Nhà chế tạo cần xác định các thử nghiệm này theo kinh nghiệm của họ.

Trong khuôn khổ sổ tay chất lượng, nhà chế tạo có thể thay đổi quy trình thử nghiệm này và các giá trị của nó thành thử nghiệm tốt hơn thích hợp với bố trí sản xuất của mình và có thể thực hiện các thử nghiệm nhất định ở giai đoạn thích hợp trong quá trình chế tạo, với điều kiện là có thể chứng tỏ rằng đảm bảo được ít nhất là cùng mức độ an toàn như quy định trong Phụ lục này.



Q.2. Thử nghiệm

Cần thực hiện các thử nghiệm điện trên 100 % của tất cả các đơn vị được chế tạo như trình tự trong Bảng Q.1. Các sản phẩm bị loại được loại ra làm phế liệu hoặc để làm lại.

Cần thực hiện xem xét bằng mắt để đảm bảo rằng:

a) tất cả các nhãn quy định được giữ chặt đúng vị trí;

b) hướng dẫn của nhà chế tạo được đặt bên trong đèn điện, nếu cần;

c) đèn điện là hoàn chỉnh, và kiểm tra về cơ theo danh mục kiểm tra đối với sản phẩm đã được tiến hành.

Tất cả các sản phẩm đạt các thử nghiệm này được nhận biết là thích hợp.

Bảng Q.1 - Giá trị nhỏ nhất dùng cho các thử nghiệm điện

Thử nghiệm

Cấp của đèn điện và sự phù hợp




Đèn điện cáp I

Đèn điện cấp II bọc kim loại

Đèn điện cấp III bọc kim loại có điện áp cung cấp > 25 V

Đèn điện cấp II và cấp III có bọc cách điện

Thử nghiệm chức năng/tính liên tục của mạch điện (có bóng đèn hoặc bóng đèn mô phỏng)

Thường ở điện áp làm việc bình thường

Nối đất liên tục

Đặt giữa đầu nối đất trên đèn điện và các bộ phận chạm tới được có khả năng trở nên mang điện. Đèn điện điều chỉnh được đặt ở tư thế bất lợi nhất.



Điện trở lớn nhất bằng 0,50 .

Đo bằng cách cho dòng điện nhỏ nhất bằng 10 A đi qua ở điện áp từ 6 V đến 12 V trong ít nhất 1 s.



Không áp dụng

a) Độ bền điện

Dòng điện phóng điện đánh thủng lớn nhất 5 mA

Đo bằng cách đặt điện áp nhỏ nhất bằng 1,5 kV xoay chiều trong thời gian nhỏ nhất 1 s hoặc điện áp 1,5 kV một chiều





Dòng điện phóng điện đánh thủng lớn nhất 5 mA

Đo bằng cách đặt điện áp nhỏ nhất bằng 1,5 kV xoay chiều trong thời gian nhỏ nhất 1 s hoặc điện áp 1,5 kV một chiều



Dòng điện phóng điện đánh thủng lớn nhất 5 mA

Đo bằng cách đặt điện áp nhỏ nhất bằng 400 V xoay chiều trong thời gian nhỏ nhất 1 s hoặc điện áp 400 kV một chiều



Không áp dụng

hoặc

b) Điện trở cách điện

Đo giữa đầu nối mang điện và các đầu nối trung tính nối vào nhau với đầu nối đất hoặc giữa các dây dẫn của đèn điện cấp II và đèn điện cấp III và vỏ bọc kim loại


hoặc

Điện trở nhỏ nhất 2 M

Đo bằng cách đặt điện áp 500 V một chiều trong 1 s


hoặc

Điện trở nhỏ nhất 2 M

Đo bằng cách đặt điện áp 500 V một chiều trong 1 s


hoặc

Điện trở nhỏ nhất 2 M

Đo bằng cách đặt điện áp 100 V một chiều trong 1 s





Cực tính

Được thử nghiệm tại các đầu nối vào



Trong trường hợp cần thiết đối với chức năng đúng của đèn điện

Không áp dụng


PHỤ LỤC R

(quy định)



Trình tự các điều sửa đổi có các yêu cầu nặng nề/khắc nghiệt hơn đòi hỏi sản phẩm phải được thử nghiệm lại

Trình tự các điều nêu trong phụ lục này mô tả chi tiết các yêu cầu của tiêu chuẩn này đòi hỏi cần xem xét khi cập nhật việc chứng nhận sản phẩm từ phiên bản trước của tiêu chuẩn này (kể cả tất cả các sửa đổi). Có thể không cần thử nghiệm lại cho tất cả các trường hợp.

Các điều 1.2.71, 3.2.19, 4.21, 4.24, Phụ lục P: Yêu cầu đối với bóng đèn có tấm che và bảo vệ UV

Các điều 1.2.42, 5.2.14, 5.2.16, 8.2.3, 9.2: Yêu cầu SELV

Các điều 1.2.78, 1.2.79, 1.2.80, 3.3, 10.1, 10.3, Phụ lục G: Dòng điện chạm, dòng điện bảo vệ và bỏng điện

Các điều 1.2.81, 1.2.82, 3.2.20, 4.14.3, Bảng 12.1: Bề mặt nóng

Các điều 0.5.2, 1.2.83, Phụ lục V: Khối đầu nối có tiếp điểm nối đất tổ hợp

Điều 3.2.22, Hình 1: Cầu chảy thay thế được

Các điều 1.2.8, 8.2.1, 8.2.4, 8.2.5, 8.2.6: Chạm vào cách điện chính của đèn điện

Các điều 2.4, 12.6, 3.2.9, 3.2.21, 4.16, Phụ lục D, Phụ lục N: Ghi nhãn đèn điện không thích hợp để lắp đặt trên các bề mặt bắt lửa bình thường và có bọc cách điện

Điều 4.12.4: Yêu cầu về mômen xoắn đối với đui đèn có một phương tiện cố định phải chịu tác động xoay

Điều 9.2: Yêu cầu đối với bảo vệ bóng đèn khỏi nước bắn tóe.




1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương