TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7303-2-33: 2010 iec 60601-2-33: 2008


Hình BB.8 - Giới hạn SAR đối với phần cơ thể bị phơi nhiễm



tải về 2.37 Mb.
trang19/19
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích2.37 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

Hình BB.8 - Giới hạn SAR đối với phần cơ thể bị phơi nhiễm

Liên quan đến 51.103.1 Giới hạn nhiệt độ

IEC 60601-1 đưa ra giới hạn nhiệt độ về mặt (Tlimit = 41 °C) đối với đồ vật có thể tiếp xúc với cơ thể người. Tuy nhiên, giới hạn này nên thống nhất với các giới hạn đối với phát nhiệt bề mặt của mạch điện tử (ví dụ cuộn nhận RF). Nhiệt độ da trong các điều kiện bình thường (không khám cộng hưởng từ) vào khoảng

33 °C, nhưng trong quá trình khám MR với SAR toàn bộ cơ thể cao, các mạch máu dưới da sẽ giãn ra và nhiệt độ da tiến gần đến nhiệt độ bên trong (khoảng 37 °C).

Giả thiết các thông số có các giá trị tương ứng sau:

- nhiệt độ môi trường Ta là 273 K + 21 K;

- nhiệt độ da Ts là Ta + T;

- đặt SAR là tốc độ hấp thụ riêng của toàn bộ cơ thể;

- đặt MET là sự chuyển hóa cơ bản (= 1,2 W/kg),

- đặt m là khối lượng bệnh nhân (=75 kg), và

- đặt  là hằng số (5,67 x 10-8 v/(m2K4)), và

- đặt A là diện tích bề ngoài của bệnh nhân (=1,9 m2).

Mạch điện tử cần thử được đặt trên hình nộm thích hợp (cách nhiệt) và giao thức khám cộng hưởng từ 20 min được sử dụng ở SAR toàn bộ cơ thể cao nhất đối với thiết bị cộng hưởng từ.

Sau đó, độ tăng nhiệt độ bề mặt của mạch điện tử có thể được giới hạn ở:



12,9 °C – 6,9SAR hoặc 4 °C, (chọn giá trị lớn hơn)

Theo hướng dẫn của ICNIRP, có hệ số an toàn là 10 giữa bệnh nhân và người lao động bị phơi nhiễm nghề nghiệp mà được cung cấp đủ bảo vệ đối với phơi nhiễm sóng radio (RF) có nghề nghiệp. SAR toàn bộ cơ thể 4 W/kg gây ra đáp ứng với độ tăng nhiệt độ cơ thể 1 °C với giả thiết thời gian phơi nhiễm là 1 h và thậm chí giả thiết là không có điều chỉnh cũng như tiêu tán nhiệt. Độ tăng nhiệt lớn nhất 1 °C này được chấp nhận đối với bệnh nhân. Giá trị 0,4 W/kg được ước lượng để gây ra độ tăng nhiệt là 0,1 °C. Sự thay đổi tự nhiên hàng ngày của nhiệt độ cơ thể lớn hơn 0,1 °C về độ lớn, thậm chí còn nhiều hơn trong khi những bài tập gắng sức. Do đó, giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp ICNIRP dường như là quá ôn hòa. Trên thực tế, nhân viên cộng hưởng từ được dự kiến là làm việc ở những vị trí tại đó đầu và tay sát với tâm hơn các bộ phận khác của cơ thể. Do đó, SAR toàn bộ cơ thể của nhân viên cộng hưởng từ có thể được coi là nhỏ hơn rất nhiều so với của bệnh nhân.

Có thể ước lượng rằng khi hệ thống đang vận hành trong chế độ vận hành có điều khiển mức một liên quan đến bệnh nhân được định vị trong cuộn chênh từ sóng radio (RF) không gian thì SAR toàn bộ cơ thể của nhân viên cộng hưởng từ có nhiều khả năng nằm trong dải được xác định bởi chế độ vận hành bình thường: Trường RF B1 ở chế độ vận hành bình thường vào khoảng 70 % chế độ vận hành có điều khiển mức một. Có thể giả thiết với độ chính xác thích hợp là trường B1 của cuộn chênh từ sóng radio (RF) đã được giảm xuống thấp hơn 70 % khi di chuyển từ tâm cuộn dây đến cuối cuộn dây. Do đó SAR toàn bộ cơ thể của nhân viên cộng hưởng từ không cắt không gian có hiệu lực của cuộn chênh từ sóng radio (RF) (hoặc “không gian được bao quanh bởi cuộn dây RF”) ngay cả nếu hệ thống đang vận hành trong chế độ vận hành có không chế mức một. Giả thiết là chế độ vận hành đối với nhân viên cộng hưởng từ luôn bằng chế độ vận hành đối với bệnh nhân rõ ràng là một giả thiết dè dặt.

Liên quan đến 51.104 Bảo vệ chống trường từ tĩnh cao

Thuyết minh đối với việc chọn 2 T làm giới hạn đối với chế độ vận hành bình thường và 4 T đối với chế độ vận hành có điều khiển mức một được mô tả trong các đoạn liên quan đến 6.8.2 hh) của phụ lục này.

Liên quan đến 51.105.3.3 Xác định của trường tạp tán B1 như yêu cầu đối với báo cáo trong 6.8.3 bb

SAR đối với bệnh nhân nằm trong cuộn chênh từ sóng radio (RF) được điều khiển bởi hệ thống. Cả SAR của bệnh nhân và trường từ sóng radio (RF) tương ứng B1 trong tâm của cuộn chênh từ sóng radio (RF) đều đã biết. SAR dự kiến đối với nhân viên cộng hưởng từ tại những vị trí không phải tâm của cuộn chênh từ sóng radio (RF) tỷ lệ thuận với SAR của bệnh nhân tại tâm và tỷ lệ với tỷ số B12 tại vị trí quan tâm (tức là B12(z) và B12 tại tâm của cuộn dây (tức là B12(0)).

Tỷ số xác định trường hợp xấu nhất đối với SAR của công nhân MR tại vị trí quan tâm.

SAR người lao động <= SAR bệnh nhân * (B12(z)/B12(0))

Công suất sóng radio (RF) được giảm xuống 50 %, khi B1s(z) giảm xuống 3 dB (tức là khoảng 70 %). Đối với cuộn dây dạng lồng chim điển hình, vị trí này sát với đầu mút của cuộn dây.

Vì nhân viên cộng hưởng từ dự kiến làm việc trong các vị trí mà đầu và tay của họ nằm gần với tâm hơn các bộ phận khác trên cơ thể nên SAR trong tay và đặc biệt trong đầu sẽ quan trọng hơn SAR toàn bộ cơ thể. SAR toàn bộ cơ thể của nhân viên cộng hưởng từ có thể coi là nhỏ hơn rất nhiều SAR của bệnh nhân.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] SHELLOCK, FG. and KANAL, E Magnetic resonance: Bioffects, Safety, and patient management (Cộng hưởng từ: tác dụng sinh học, an toàn và theo dõi bệnh nhân). New York: Lippincott Raven Press, 1996.

[2] SHELLOCK, FG. Pocket Guide to MR procedures and metallic objects : update 2000 (Hướng dẫn bỏ túi về quy trình cộng hưởng từ các đối tượng kim loại: cp nhật 2000). New York: Lippincott, Williams and Wilkins, 2000.

[3] Occupational health and safety administration, USA. Occupational noise exposure. Occupational health and safety standards (Tiêu chuẩn sức khỏe và an toàn nghề nghip), 1970, Part 1910.95,29 CFR, Ch XVII

[4] European Community. Council directive 86/188/EEC of 26 June 1986 on the protection of workers from the risks related to exposure to noise at work (Ch thị hội đồng 86/188/EEC ngày 26/6/1986 về việc bảo vệ công nhân khỏi rủi ro liên quan đến phơi nhiễm tiếng ồn trong công việc)

[5] KRYTER, KD. Interruption in days or years of exposure. In the effects of noise on man (Gián đoạn trong ngày hoặc năm phơi nhiễm. Trong những ảnh hưởng của tiếng ồn đến con người). 2nd edition. Acad. Press, 1985, pp 275-275, ISBN 0-12-427460-9.

[6] MC JURY, M. and SHELLOCK, FG. Auditory noise associated with MRI producers: a review (Tiếng ồn nghe được liên quan với quy trình MRI: Tng quan). J Mag Res Im, 2000, 12 : 37-45.

[7] COUTER, SA., OLOPSSON, A., GRAHN, H., BORG, E. MRI acoutic noise : sound pressure and frequency analysis (Tiếng ồn âm thanh MRI: Phân tích áp lực và tần số âm thanh). J Mag Res Im, 1997, 7 : 606-611.

[8] FOSTER, JE., HALL, DA., SUMMERFIELD, AQ., BOWTELI, RW. Sound level measurements and calculation of safe noise dosage at 3 T (Đo lường mức âm và tính toán liều ồn an toàn tại 3 tesla). J Mag Res Im, 2000, 12 : 157-164.

[9] BRUMMET, CA., TALBOTT, JM., CHARUHAS, P. Potential hearing loss resulting from MR imaging (Mất khả năng nghe liên quan từ hình ảnh MR). Radiology, 1988,169 : 539-540.

[10] MANGHAM, CA. The effect of drugs and systemic disease on the acoustic reflex (Ảnh hưởng của thuốc và căn bệnh hệ thống trong phn xạ âm thanh). In SILMAN, S., ed. The acoustic reflex, basic principles and clinical applications. Acad. Press 1984, ISBN 0-12-64350-6.

[11] BARBARO, V. BARTOLINI, P., TARRICONE, L., Evalution of static magnetic field levels interfering with pacemakers (Đánh giá mức độ nhiễu từ trường tĩnh có máy điều hòa nhịp tim), Physica Medica. VII, 1991, p.73-76.

[12] EN 50061 :1988, Safety of implantable cardiac pacemakers (An toàn máy điều hòa nhịp tim có thể cấp ghép).

[13] ATHEY, TW., Current FDA guidance for MR patient exposure and considerations for the future (Hướng dẫn PDA hiện hành về phơi nhiễm bệnh nhân MR và xem xét v tương lai). Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.242-257.

[14] FDA, 1988, (August 2) «Guidance for content and review of a magnetic resonance diagnostic device 510(k) application : safety parameter action levels» (Hướng dẫn v ni dung và tng quan về việc áp dụng trang thiết bị chẩn đoán : các mức an toàn thông số tác động). Center for Devices and Radiological Health Report (Rockville, Maryland)

[15] TRATTON, JA. Electromagnetic theory (Thuyết điện từ) New York : MacGraw-Hill, 1941, p. 153-156.

[16] KANAL, E. An overview of electromagnetic safety considerations associated with magnetic resonance imaging (Tổng quan những xem xét về an toàn điện từ liên quan đến hình nh cộng hưởng từ). Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.204-224.

[17] UENO, S. and IWASAKA, M. Properties of diamagnetic fluid in high gradient magnetic field (Đặc tính của chất lỏng từ động học trong từ trường gradient cao). J. Appl. Phys., 1994, 75, p.7177-7179.

[18] UENO, S. and IWASAKA, M. Parting of water by magnetic field (Rẽ nước bằng trường từ). IEEE Trans. Magn., 1994, 30, p. 44698-4700.

[19] ICHIOKA, S., MINEGISHI, M., IWASAKA, M., SHIBATA, M., NAKATSUKA, T., HARII, K., KAMIYA, A., and UENO S. High-intensity static magnetic fields modulate skin microcirculation and temperature in-vivo (Từ trường tĩnh cường độ cao điều chỉnh lan truyền cực nhỏ ở da và nhiệt độ in vivo). Bioelectromagnetics, 2000, 21, p. 183-188

[20] HALLIDAY, D. and RESNICK, R. Phys. New York : John Wilay, 1966, P.873.

[21] WIKWSO, JP. Jr. and BARACH, JP. An Estimate of the steady magnetic field strength required to influence nerve conduction (Ước lượng cường độ từ trường đều yêu cầu ảnh hưởng đến nh dẫn thần kinh). IEEE Trans. Biomed. Eng., 1980, 27, p. 722.

[22] KILIN, A. Improved apparatus and technique for electromagnetic determination of blood flow (Dụng cụ và kỹ thuật hoàn thiện đ xác định điện từ của dòng máu). Rev. Sci. Instrum. 1952, 23, p. 235-240.

[23] BEISCHER, DE., and KNEPTON, JC. Jr. Influence of strong magnetic field on the electrocardiogram of squirrel monkey (Saimiri Sciureus) [Ảnh hưởng của từ trường mạnh đến điện tâm đồ của kh lông sóc]. Aerospace. Med., 1964, 35, p. 939.

[24] SCHENCK, JF. Health and physiological effects of human exposure to whol-body four-Tesla magnetic fields during MRI (Ảnh hưởng sức khỏe và sinh lý của người phơi nhiễm toàn thân ở từ trường bốn tesla trong quá trình MRI). Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.285-301.

[25] COLEMAN, MP. and BERAL V. A Review of epidemiological studies of health effects of living near or working with electricity generation and transmission equiment (Tổng quan nghiên cứu dịch tễ học về ảnh hưởng sức khỏe khi sống gần hoặc nơi làm việc có thiết bị phát và truyền dẫn điện). Int. J. Epid., 1988, 17, p. 1-13.

[26] DENNIS, JA., MUIRHEAD, CR. and ENNIS, JR. Epidemiological studies of exposure to electromagnetic fields, II: cancer (Nghiên cứu dịch tễ học phơi nhiễm trường điện từ, II: ung thư). J. Radiol. Prot. 1991, 11, p. 13-25

[27] KNAVE, GG. And TORNQUIST, SG. Epidemiological studies on effects of exposure to ELF electromagnetic fields. A review of biological effects of static and ELF magnetic fields (Nghiên cứu dịch tễ học về tác động của phơi nhiễm trường điện từ ELF. Tổng quan về tác động sinh học của từ trường tĩnh và ELF). Ed. JH. Bernhardt, Munich : mmV Medizin, 1986, p. 143-153.

[28] SAVITZ, DA., WACHTEL, H., BARNES, FA., JOHN, EM. and TORDIK, GJ. Case control study of childhood cancer and exposure to 60 Hz magnetic fields (Nghiên cứu ca kiểm soát ung thư tr em và phơi nhiễm từ trường 60 Hz). Am. J. Epidemiol., 1988, 128, p. 21-38.

[29] TOMENIUS, L., HALLSTROM, L., and ENANDER, B. Electrical constructions and 50 Hz magnetic fields at the dwellings of tumor cases (0-18 years of age) in the country of Stockholm [Xây dựng điện và từ trường 50 Hz tại nhà ở của các ca ung bướu (0 - 18 tuổi) ở ngoại ô Stockhôm]. Proc. Int. Symp. Occup. Health and safety in Mining an tunneling, 1982.

[30] WERTHEIMER, N. And LEEPER, E. Electrical wiring configuration and childhood cancer (Hình thể hệ thống dây điện và ung thư ở trẻ em). Am. J. Epidemiol. 1979, 109, p. 273-284.

[31] WERTHEIMER, N. And LEEPER, E. Adult cancer related to electrical wires near the home (Ung thư của người trưng thành liên quan đến đường tải điện gần nhà). Int. J. Epidemiol. 1982, 11, p. 345-355.

[32] CALLE, EE. and SAVITZ, DA., «Leukemia in occupational groups with presumed exposure to electrical and magnetic fields (Bệnh bạch cu trong nhóm ngh có phơi nhiễm điện trường và từ trường). New England J. Med., 1985, 313, p. 1476-1477.

[33] COLEMAN, M., BELL J., and SKEET R. Leukaemia incidence in electrical workers (Tỷ lệ mắc bệnh bạch cầu trong công nhân điện). Lancet, 1981, 1, p. 982-983.

[34] LIN, R. S. et al. Occupational exposure to electromagnetic fields and the occurrence of brain tumors : an analysis of possible association (Phơi nhiễm nghề nghiệp với điện từ trường và sự cố u não : phân tích khả năng liên kết). J. Occup. Med. 1985. 27, p.413-419.

[35] MCDOWALL, ME. Leukemia mortality in electrical workers in England and Wales (Số người t vong do bệnh bạch cầu trong công nhân điện ở Anh và xứ Uên). Lancet, 1983, 1, p. 246.

[36] MILHAM, S. Jr. Mortality from leukemia in workers exposed to electrical and magnetic fields (T xuất từ bệnh bạch cầu trong công nhân phơi nhiễm điện trường và từ trường). New England J. Med., 1982, 307, p. 249.

[37] BERNHARDT, JH. Non-ionizing radiation safety: radio-frequency radiaton, electric and magnetic fields (An toàn bức xạ không ion hóa : bức xạ tần số radio, điện trường và từ trường). Phys. Med. Biol., 1992, 4, p. 807-844.

[38] LYLE, B. L., et al. Modulation of calcium uptake by concanavalin A and ouabain in normal and leukemic T-lymphocytes exposed to magnetic fields under calcium cyclotron resonance conditions (Điều chnh sự hấp thu canxi bằng concanavalin A và ouabain trong các điều kiện bình thường và điều kiện tế bào lympho T bạch cầu phơi nhiễm từ trường của cộng hưởng gia tốc canxi). Abstracts of Twelfth Annual Meeting of the Boelectromagnetics Sciety, Santonio, TX, 1990, p.51.

[39] HABERDITZL, W. Enzyme activity in high magnetic fields (Hoạt động của enzym trong từ trường cao). Nature, 1967, 213, p.72-73.

[40] MANSFIELD, P. and MORRIS, PG. MNR imaging in Biomedicine (Hình nh MNR trong Y sinh) In WAUGH, JS., ed. Advances in Magnetic Resonance, Suppl. 2. New York: Academic Prss, 1992

[41] MCLAUCHLAN, KA. The effects of magnetic fields on chemical reactions (Ảnh hưng của từ trường lên phản ứng hóa học). Sci prog, 1981, 67, p 509-529.

[42] WAUGH, J. Biomagnetic effects (Hiệu quả của từ trường sinh học). In WAUGH, JS, ed. Advances in Magnetic Resonance, Suppl. 2. New York : Academic Prss, 1982.

[43] PERSSON, BRR. and STAHLBERG, F. Potential health hazards and safety aspects of clinical NMR examinations (Những nguy cơ tiềm ẩn về sức khỏe và khía cạnh an toàn của việc thăm khám NMR điều trị). In BERTIL, BRR, ed. Seminars on Biomedical Applications of Nuclear Magnetic Resonance Lund, Sweden : Radiation Physics Dept., Lasarettet.

[44] SAUNDER, RD. and SMITH. H. Safety aspects of NMR clinical imaging (Khía cạnh an toàn của hình ảnh NMR lâm sàng). British Medical Bulletin, 1984, 40 (2), p. 148-154.

[45] SHELLOCK, FG. Biological effects and safety aspects of magnetic resonance imging (Hiệu ứng sinh học và khía cạnh an toàn của hình ảnh cng hưởng từ). Magnetic Resonance Quarterly, 1989, 5(4), p. 243-261.

[46] TENFORDE, TS., and BUDINGER, TF Biological effects and physical safety aspects of NMR imaging and in-vivo spectroscopy (Hiệu ng sinh học và các khía cạnh an toàn vật lý của hình ảnh NMR và quang phổ in-vivo). In THOMAS, SR. and DIXON, RL., eds. NMR in medicine : Instrumentation and Clinical Applications, Medical Monograph No. 14, New York : Amer. Assoc. Phys. Med., 1986, p. 493-548.

[47] SHELLOCK, FG., SCHAEFER, DJ and GORDON CJ. Effect of a 1,5 T static magnetic field on body temperature of DJ man (Hiệu ứng của từ trường nh 1,5 T lên nhiệt độ cơ thể của người DJ). Magn. Reson. Med., 1986, 3, p. 644-647.

[48] SPERBER, D., OLDENBOURG, R. and DRASFIELD, DK. Magnetic field induced temperature change in mice (Từ trường gây thay đổi nhiệt độ trên chuột). Neturwissenschaftin, 1984, 71, p. 101.

[49] UENO, S. Embryonic development of xenopus laevis under static magnetic field up to 6,34 T (Phát triển ở thời kỳ đu của xenopus laevis dưới từ trường tĩnh đến 6,34 T). J. Appl. Phys., 1990, 67, p. 5841-5843.

[50] GAFFEY, CT. and TENFORDE, TS. Bioelectric properties of frog sciatic nerves during exposure to stationary magnetic filds (Tính chất điện sinh của dây thn kinh hông ếch trong phơi nhiễm trừ trường tĩnh). Radiat. Environ. Biophys., 1983, 22, p. 61-73.

[51] HONG, CZ. and SHELLOCK, FG. Short-term exposure to a 1,5 Tesla static magnetic field does not affect somato-sensory-evoked potentials in man (Phơi nhiễm thời gian ngắn trong từ trường tĩnh dưới 1,5 T không ảnh hưởng đến tiềm năng gợi cảm giác vật thể trên người). Magnetic Resonance Imaging, 1990, 8, p.65-59.

[52] HONG, CZ., HARMON, D and YU, J. Static magnetic fields influence on rat tail nerve function (Từ trường nh ảnh hưởng lên chức năng thn kinh đuôi chuột). Arch. Phys. Med. Rehabil., 1986, 67, p. 746-749.

[53] ATKINS, PW. Magnetic field effects (Hiệu ứng từ trường). Chem Brit, 1986, 12, p.214-218.

[54] COOK, ES., FARDON, FC. and NUTINI, LG. Effects of magnetic fields on cellular respiration (Tác động của từ trường lên tế bào hô hấp). In BARNOTHY, MF., ed. Biological Effects of Magnetic Fields, Vol.2. New York : Plenum Press, 1969, p. 67-78.

[55] FARDON, JC., POYDOK, SME. and BASULTO, G. Effect of magnetic fields on the respiration of malignant, embryonic and adult tissue (Tác động của từ trường lên hô hấp của mô ác tính, phôi thai và người trưởng thành). Nature, 1966, 211, p. 433.

[56] BARNOTHY, MF. Hematological changes in mice (Thay đi máu trong chuột). In Barnothy, MF., ed. Biological effects of Magnetic Fields, Vol, 1. New York : Plenum Press, 1964, p. 109-126.

[57] EISELEIN, JE., BOUTELL, HM. and BIGGS, MW. Biological effects of magnetic fields - negative results (Tác động sinh học của từ trường - kết quả âm tính). Aerospace Med, 1961, 32, p.383-386.

[58] BATTOCLETTI, JH., SALLES-CUNHA, S., HALBACH, RE. Et al. Exposure of Rhesus Monkeys to 20,000 G teady magnetic field : effect on blood parameters (Phơi nhiễm của kh nâu trong từ trường đều 20 000 gause : tác động lên các thông số huyết học). Med Phys, 1981, 8, p. 115- 118.

[59] BEISCHER, DE. Human tolerance to magnetic fields (Sức chịu đựng của con người trong từ trường). Astronautics 1962, 7, p. 24.

[60] BUDINGER, TF., BRISTOL, KS., YEN, CK. et al. Biological effects of static magnetic fields (Tác động sinh học của từ trường). Abstract, Third Annual meeting, Society of Magnetic Resonance in Medicine, New York, 1984, p.113.

[61] KANAL, E., SHELLOCK, FG. and SAVITZ, DA. Survey of reproductive health among female MR operators (Khảo sát sức khỏe sinh sản trong số nữ công nhân vận hành cộng hưởng từ). Abstract presented at the Seventy-seventh Annual Meeting of the Radiological Society of North America, 1991.

[62] VYALOV, A.M. Magnetic fields as a factor in the industrial environment (Từ trường là một nhân tố của môi trường công nghiệp). Vestn Akad Mde Nauk SSSR, 1967, 8, p. 72-79.

[63] VYALOV, A.M. Clinico-hygenic and experimental data on the effects of magnetic fieds under industrial conditions (Vệ sinh-lâm sàng và dữ liệu thực nghiệm về tác động của từ trưng trong các điều kiện công nghiệp) in KHOLODOV, Yu. A., ed. Influence of Magnetic Fiedls on Biological Objectts, Joint Publ Res Service Rep No. 63038. Springfield, VA: National Technical Information Service, 1974, p. 163-174.

[64] KAY, HH., HERFKENS, RS., and KAY, BK. Effects of magnetic resonance imaging on Xenopus leavis embryogenesis (Ảnh hưởng của hình ảnh cộng hưởng từ lên sự phát sinh phôi Xenopus leavis). Magn Reson Imaging 1988, 6, p. 501-506.

[65] MCROBBIE D., FOSTER MA. Pulsed magnetic field exposure during pregnancy and implications for NMR foetal imaging : a study with mice (Phơi nhiễm từ trường dao động trong thời kỳ mang thai và những gợi ý đối với hình ảnh phôi thai NMR : nghiên cứu với chuột). Magn Reson Imaging 1985, 3, p.231-234.

[66] PRASAD, N., WRIGHT, DA., FORD, JJ., THORNBY, Jl. Safety of 4-T MR imaging : study of effects on developing frog embryos (An toàn của hình ảnh cộng hưởng từ 4 tesla : nghiên cứu tác động lên sự phát triển của phôi ếch). Radiology, 1990 Jan., 174(1), p. 251-253.

[67] SCHENCK, JF., DUMOULIN, CL., REDINGTON, RW., KRESEL, HY., ELLIOTT, RT., and MCDOUGALL, IL. Human exposure to 4,0 Tesla magnetic fields in a whole-body scanner (Sự chịu đựng của con người trong từ trường 4 Tesla khi quét toàn thân). Med Phys. 1992 July, 19(4). p.1089-1098.

[68] RAYLMAN, RR., CLAVO, AC., WAHL, CL. Exposure to strong static magnetic field slows the growth of human cancer cells in vitro (Đặt trong từ trường tĩnh mạnh sẽ làm chậm sự sinh trưởng của tế bào ung thư người in vitro). Bioealectromagnetics, 1996, 17(5), p 358-363.

[69] KROEKER, G., PARKINSON, D., VRIEND, J., PEELING, J. Neurochemical effects of static magnetic field exposure (Tác động hóa học thần kinh của việc phơi nhiễm từ trường tĩnh). Surg Neurol, 1996 Jan., 45(1), p. 62066

[70] NARRA, VR., HOWELL, RW., GODDU, SM., RAO, DV. Effects of a 1,5-Tesla static magnetic field on spermatogenesis and embryogenesis in mice (Tác động của từ trường tĩnh 1,5 tesla lên sự sinh tinh và sự phát sinh phôi ở chuột). Invest Radiol, 1996 Sep, 31(9), p. 586-590.

[71] EHENSON, P., DUBOC, D., LAVERGNE, T., GUIZE, L., GUERIN, F., DEGEORGES, M., and SYROTA, A. Change in human cardiac rhythm induced by a 2-T static magnetic field (Sự thay đổi trong nhịp tim người gây ra bởi từ trường tĩnh 2,0 tesla). Radiology 1988 Jan., 166 (1 Pt1). P. 227-230.

[72] KINOUCHI, Y., YAMAGUCHI, H., TENFORDE, TS. Theoretical analysis of magnetic field interaction with aortic blood flow (Phân tích lý thuyết của tương tác từ trường với dòng máu động mạch chủ). Bioelectromagnetics, 1996, 17(1) p. 21-32.

[73] U.S. Department of Health and Human Services, Food and Drug Administration, Center for Devices and Radiological Health. Guidance for Magnetic Resonance Diagnostic Devices - Criteria for Significant Rick Investigations (Hướng dẫn đối với trang thiết bị cộng hưởng từ chẩn đoán - Tiêu chí để khảo sát rủi ro quan trọng). 1997.

[74] National Radiological Protection Board (UK). Guidance as to Restriction on Exposures to static (DC) Electric and Magnetic Field [Hướng dẫn đ hạn chế phơi nhiễm trong điện trường tĩnh (DC) và từ trường]. Supplement to NRPB-GS11,1989.

[75] American Conference of Govermental Industrial Hygienists (ACGIH). Threshold Limit Values for Chemical Substances and Physical Agents (Giá trị giới hạn ngưỡng đối với hóa chất và tác nhân vật lý). 1993-1994.

[76] MILLER, G. Exposure Guidelines for Magnetic Fields (ng dẫn về phơi nhiễm đối với từ trường). Am Ind Hyg Assoc Jour. 1997, 48. p. 957-968.

[77] Australian Radiation Laboratory. Safety Guidelines for Magnetic Resonance Diagnostic Facilities (Hướng dẫn v an toàn cho các tiện nghi chn đoán cộng hưởng từ). 1991.

[78] International Commission on Non-ionizing Radiation Protection (ICNIRP). Guidelines on Limits of Exposure to Static Magnetic Fields (Hướng dẫn về các giới hạn phơi nhiễm từ trường tĩnh). Health Physics, 1994. 66(1). p. 100-106.

[79] Keltner, JR., ROOS, MS., BRAKEMAN, PR. and BUDINGER, TF. Magnetohydrodinamics of Blood Flow (Từ thủy động học của dòng máu). Magnetic Resonance in Medicine, 1990, 16, p. 139-149.

[80] GANONG, WF. Review of Medical Physiology (Tổng quan về lý sinh trong y học), 6th Edition. Los Altos, CA : Lange Medical Publ, 1973.

[81] REILLY, JP. Cardiac sensitivity to electrical stimulation (Độ nhạy của tim với kích thích bằng dòng điện). U.S. Food and Drug Administration Report MT 89-101,1989.

[82] SCHENCK, JF. Safety of Strong, Static Magnetic Fields (Độ an toàn của từ trường tĩnh mạnh). J of Magn. Res. Imaging, 2000, 12, 2-19.

[83] National Electrical Manufacturers Association, MR Section. Accessory equipment considerations with respect to magnetic resonace imaging compatibility (Xem xét thiết bị phụ tùng với sự chú ý về khả năng tương thích với hình ảnh cộng hưởng từ). J of Magn. Res. Imaging, 1998.

[84] BERNHARDT, JH. The estabilishment of frequency dependent limits for electric and magnetic fields and evaluation of indirect effects (Xác lập các giới hạn tần xuất phụ thuộc đối với điện trường và từ trường, đánh giá ảnh hưởng gián tiếp). Radiat. Environ. Biophys, 1988, 27, p.1-27.

[85] REILLY, JP. Peripheral nerve and cardiac excitation by time-varying magnetic fields : A comparison of thresholds (Kích thích thần kinh ngoại biên và tim bằng từ trường thay đi theo thời gian : so sánh các ngưỡng). NY Acad. of Sci., 1992, 649, p.96-117.

[86] LAPICQUE, L., Definition experimental de I’excitation (Thực nghiệm xác định sự kích thích). Comtes Rendues Acad. Sci., 1909, 67, p.280-285.

[87] IRNICH W., SCHMITT F. Magnetostimulation in MRI (Kích thích từ trong MRI). Mag. Res. Med. 1995, 33, p. 619-623.

[88] SCHAEFER, D. J. Safety Aspects of Radio Frequency Power Deposition in Magnetic Resonace (Khía cạnh an toàn của lắng đọng năng lượng tần số radio trong cộng hưởng từ). E. Kanal, ed. MRI Clinics of North America, 1988, 6(4), p. 775-789.

[89] HAM, CGL, ENGELS, JML., VAN DE WIEL, GT., MACHIELSEN, A. Peripheral verve stimulation during MRI: effects of high gradient amplitudes and switching rates (Kích thích thần kinh ngoại biên trong quá trình MRI: Ảnh hưởng của biên độ gradient cao và tốc độ chuyển mạch). J of Magn. Res. Imaging, 1997, 5, p. 933-937.

[90] BOURLAND, JD., NYENHUIS, JA. and SCHAEFER, DJ. Physiologic effects of Intense MRI Gradient Fields. Neuroimaging Clinics of North America, 1988, 9(2), p. 363-377.

[91] HEBRANK, FX. and GEBHARDT M. SAFE model - a new method for predicting peripheral nerve stimulations in MRI (Mô hình an toàn - Phương pháp mới để dự đoán kích thích thn kinh ngoại biên trong MRI). Soc. Mag. Res. Im. Proceeding 2000 Conference, 2000, p. 2007.

[92] BOTWELL, R. and BOWLEY, L.M. Analytic calculations of the E-Fields induced by Time-Varying Magnetic Fields Generated by Cylindrical Gradient Coils (Tính toán giải tích của Trường E gây ra bởi từ trường thay đổi theo thời gian được tạo ra bằng các cuộn gradien hình trụ). Mag. Res. Med., 44. p. 782-790.

[93] HARVAY, P.R. and MANSFIELD, P. Avoiding Peripheral nerve Stimulation : Gradient Waveform Criteria For Optimum Resolution in EPI (Ngăn ngừa kích thích thần kinh ngoại biên : Tiêu chí gradient dạng sóng cho giải pháp hợp lý trong EPI). Mag. Res. Med. 1994, 32, p. 236-241.

[94] MANSFIELD, P. and HARVEY, PR. Limits to Neural Stimulation in EPI (Các giới hạn về kích thích thn kinh trong EPI). Mag. Res. Med. 1993, 29, p. 746-758.

[95] PRESE. G., HEBRANK, FX. RENZ, W., STORCH, T. Physikalische Parameter bei der anwendung der MRT. Radiologe, 1998, 38, p. 750-758.

[96] BUDINGER, TF., FISCHER, H., HENTSCHEL, D., REINFELDER, HE., and SCHMITT, T. Physiological effects of fast oscillating magnetic field gradients (Hiệu ứng sinh lý của gradient từ trường dao động nhanh). Jour. Comp. Ass. Tech, 1991, 15, p. 909-914.

[97] DEN BOER, JA., BAKKER.R., HAM. CGL. and SMINK, J. Generalization to complex stimulus shape of the nerve stimulation threshold based on existing knowledge of its relation to sitmulus duration for rectangular stimull (Tổng hợp hình thức kích thích phức tạp của ngưỡng kích thích thần kinh trên cơ sở hiểu biết hiện có về mối liên quan của nó với khoảng thời gian kích thích đối với những kích thích vuông góc). Preoceedings ISMRM 1999, p.108

[98] SAUNDERS, RD., SIENKIEWICZ, ZJ. and KOWALCZUK, CK. Biological effects of electronagnetic fields and radiation (Hiệu ứng sinh học của trường điện từ và bức xạ). J. Radiol. Prot.1992., 11, p.27-42.

[99] BOTTOMLEY, PA. and ANDREW, ER. RF magnetic field penetration, phase shift and power dissipation in biological tissue: Implications for NMR Imaging (Sự thâm nhập từ trường RF, luân chuyển pha và tiêu tán năng lượng trong mô sinh học: những gợi ý về hình ảnh NMR). Phys. Med. Biol,. 1978, 23 , p.630-643.

[100] SCHENCK, JF. and HUSSAIN, MA. Power depostion during magnetic resonace. The effects of local inhomogeneities and field exclusion (Lắng đọng năng lượng trong quá trình cộng hưởng từ. Những ảnh hưởng của tính không đồng đều cục bộ và ngăn chặn trường) General Electric Corporate Research and development Labs. MNR Project Memo No. 84-1999, Oct 17,1984

[101] GANDHI, OP. CHEN, JY. Absorption and Distribution Patterns of RF Field (Mô hình hấp phụ và phân phối trong trường RF). Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.131-143.

[102] GRANDOLFO, M., POLICHETTI, A., VECCHIA, P. and GANDHI, OP. Spatial Distribution of RF Power in Critical Organs during Magnetic resonance Imaging (Phân bố không gian của năng lượng RF ở các bộ phận tới hạn trong quá tnh hình ảnh cng hưởng từ). Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.176-187.

[103] GABRIEL, C. Localised SAR in people undergoing NMR imaging (SAR khoanh vùng trong nhũng người trải qua hình ảnh cộng hưởng từ). A report prepared for the National Radilogical Protection Board, Chilton, Didcot, Oxon, UK. By University Microwave, London, 1989.

[104] GRANDOLFO, M., VECCHIA, P. and GANDHI, OP. Magnetic resonance imaging : Calculation of rates of energy obsorption by a human-torso model (Hình ảnh cộng hưởng từ: tính toán tốc độ năng lượng hấp phụ bởi mô hình thân mình người). Bioelectromagnetics. 1990, 11, p.117- 128.

[105] ROWELL, LB. Cardiovascular aspects of human thermoregulation (Những vấn đề về tim mạch khi điều chnh nhiệt ở người). Circ. Res., 1983, 52, p.267.

[106] International Radiation Protection Association (IRPA), International Non-ionizing Radiation Committee (INRC). Protection of the patient undergoing a magnetic resonance examination (Bảo vệ bệnh nhân chịu kiểm tra bằng cộng hưởng từ). Health Physisc, 1991, 61, p. 923-928.

[107] KENNEY, WL. Physiological correlates of heat intolerance (Tương quan sinh lý học của tính không chịu được sức nóng). Sports Med., 1985, 2 , p279-286

[108] MINARD, D. Pre-employment and periodic medical examinatons for workers on hot jobs (Kiểm tra y tế trước khi tuyển dụng và định kỳ đối với công nhân ở các công việc nóng bức). In DUKES-DUBOS, FN and HENSCHEL, A., eds., Proceedings of a NIOSH Workshop on Recommended Heat Stress Standards. Cincinnati, Ohio: US Department of Health and Human Services. DHSS (NIOSH) 81-108,1980, p.61-70.

[109] SMIT, DA., CLARREN, SK., HARVEY, MAS. Hyperthermia as a possible teratogenic agent (Chứng thân nhiệt cao có thể là tác nhân gây quái thai). Pediatrics, 1981, 67, p. 785-789.

[110] PLEET, H., GRAHAM JM. SMITH, DW. Central nervous system and facial defects associated with maternal hyperthermia at four to 14 weeks’ gestation (Hệ thống thần kinh trung ương và các khuyết tật ở mặt liên quan với chứng thân nhiệt cao của mẹ tại bốn đến 14 tuần thai ngén). Pediatrics, 1981, 67, p. 785-789.

[111] ADAIR, ER., and BERGLUND, LG. On the thermoregulatory consequences of NMR imaging (V hệ quả điều chnh nhiệt của Hình ảnh NMR). Magn. Reson. Imaging, 1986, 4, p.321-333

[112] SCHAEFER, DJ., BARBER, BJ., GORDON, CJ., ZIELONKA, J., and HECKER, J. Thermal effects of magnetic resonnance imaging (MRI) [Hiệu ứng nhiệt của hình ảnh cộng hưởng từ (MRI)]. In Abstracts: Society of Magnetic Resonance in Medicine. Volume 2. Berkeley, California : Society of Magnetic Resonance in Medicine, 1985, p.925-926.

[113] KIDO, DK., MORRIS, TW., ERCKSON, JL., PLEWES, DB., AND SIMON, JH. Phisiologic changes during high field strength MR imaging (Thay đổi sinh lý trong quá trình hình ảnh MR cường độ trường cao). Am J Neuroradiol,1987, 8 , p.253-266

[114] ABART, J., BRINKER, G., IRLBACHER, W., GREBMEIER, J., Temperature and heart rate change in MRI at SAR levels of up to 3 W/kg (Nhiệt độ và tốc độ tim thay đổi trong MRI tại mức SAR tới 3 W/kg). Abstract, Society for Magnetic Resonancein Medicine, 1989 August, p.998.

[115] SHELLOCK, FG., SCHAEFER, DJ., CRUES, JV. Alterations in body and skin temperatures caused by magnetic resonance imaging : is the recommended exposure for radio frequency radiation too conservative ? (Sự thay đổi nhiệt độ của cơ thể và da gây ra bởi hình ảnh cộng hưởng từ: có phải khuyến cáo phơi nhiễm bức xạ tần số radio quá bảo thủ không ?) Brit. J. Radiol., 1989, 62, p. 902-909

[116] SCHAEFER, DJ.,. Dosimetry and effects of MR exposure to RF and swiched magnetic fields (Phép đo liều lượng và ảnh hưởng của phơi nhiễm cộng hưởng từ đến từ trường tn số radio và từ trường chuyển mạch). In MAGIN, RI., LIBURDY, RP. and PERSSON, B., eds. Biological Effects and Safety Aspects of Nuclear Magnetic Resonance Imaging and Spectroscopy. The New York Academy of Sciences, 1991, 649 , p.225-236

[117] NIOSH, 1986. Occupational exposure to hot environments (Phơi nhiễm nghề nghiệp trong môi trường nóng). Revised criteria, 1986. National Institute for Occupational Safety and Health, US, Dept. Of Health and Human Services, DHHS (NIOSH), p.86-113

[118] ADAIR, ER., and BERGLUND LG., Thermoregulatory consequences of cardiovascular impaiment during NMR imaging in warm/humid environments (Hậu quả điều chnh nhiệt làm suy yếu tim mạch trong quá trình hình ảnh NMR trong môi trường ấm/ẩm). Magn. Reson. Med, 1989, 7, p.25-37

[119] ADAIR, ER., and BERGLUND, LG. Predicted thermophysiological responses of humans to MRI fields (Phản ứng nhiệt sinh lý học dự đoán của người với trường MRI). In MAGIN, RI., LIBURDY, RP., and PERSSOON, B., eds. Biological effects and safety aspects of Nuclear Magnetic Resonance Imaging and Spectroscopy. Annals of the New York Academy of Sciences, 1992, 649, p.188-200

[120] CZERSKI, P. and ATHEY, TW. Safety of magnetic resonance on vivo diagnostic examinations: Theoretical and clinical considerations (An toàn của cộng hưởng từ trong kiểm tra chẩn đoán in vivo: Nhng xem xét lý thuyết và lâm sàng). Rockville, Maryland: Centre for Devices and Radiological Health, 1987.

[121] ATHEY, TW. A model of the temperature rise in the head due to magnetic resonance imaging procedures (Mô hình tăng nhiệt độ trong đu do quy trình hình nh cộng hưởng từ). Magn. Reson. Med, 1989, 9, p.177-184

[122] BARBER, BJ., SCHAEFER, DJ., GORDON, CJ., ZAWIEJA, DC., HECKER, J. Thermal effects of MR imaging: worst-case studies on sheep (Hiệu ứng nhiệt của hình ảnh MR: nghiên cứu trưng hợp xấu nhất trên cừu). American Journal of Roentgenology, 1990, 155, p.1105-1110.

[123] SCOTT, JA. A finite element model of heat transport in the human eye (Mô hình yếu tố hạn chế của truyền nhiệt trong mắt người). Phys. Med. Biol., 1988, 33, p.227-241

[124] European Directive on EMF exposure for workers (Chỉ dẫn châu Âu về phơi nhiễm EMF đối với công nhân), 2004/40/EC, http://europa.eu.int/eur-iex/pri/en/oj/dat/2004/1-184/1-18420040524en 00010009.pdf

[125] International Commission on Non-lonizing Radiation Protection (ICNIRP). Guidelines for limiting exposure to time-varying electric, magnetic, and electromagnetic field (up to 300 GHz) [Hướng dẫn về giới hạn phơi nhiễm điện trường thay đi theo thời gian, từ trường và điện trường (đến 300 GHz)]. Health Physics, April 1998, Volume 74, Number 4, pp 494-522

[126] International Commission on Non-lonizing Radiation Protection (ICNIRP). Medical magnetic resonance (MR) procedures : protection of patients. Health Physics, August 2004, Volume 87, Number2, pp 197-216.

[127] International Commission on Non-lonizing Radiation Protection (ICNIRP).

[128] American conference of Goverment and industrial Hygienists. Threshold Limit Values for Chemical Substances and Physical Agents and Biological Exposure Indeces (Giá trị giới hạn ngưỡng của hóa chất và tác nhân tự nhiên và các chỉ số phơi nhiễm sinh học). 1994, p.89

[129] LEHNINGER, A.L. Biochemistry (Sinh hóa). Worth, New York, 1970, pp 40-41

[130] REILLY, J.P. Peripheral nerve and cardiac excitation by time-varying magnetic fields : A comparison of thresholds (Kích thích thần kinh ngoại biên và tim bằng từ trường thay đi theo thời gian : so sánh các ngưng). NY Acad. of Sci. 1992, 469, p.109

[131] SCHAEFER, D.J. Safety Aspects of Switched Gradient Fields (Khía cạnh an toàn của từ trường gradient chuyển mạch). MRI Clinics of North America, vol.6, No.4, November, 1998, p.743

[132] Radiation Safety Office, University Hospitals of Cleveland. Information about radiation, radioactivity, basics, and your safety (Thông tin về bức xạ, phóng xạ, nền, an toàn cho mọi người) October,1999, at http://www.uhrsof.com/RadSafety/PDF-Doc/Training%20booklet.pdf, p15

[133] U.S. Nuclear Regulatory Commission, 10 CFR 20 subpart C, at http://www.nrc.gov/reading-rm/doc-collections/cfr/part

[134] NYENHUIS. J. A., BOURLAND, J. D., KILDISHEV, A. V. and SCHAEFER, D.J. Health effects and Safety of Intense MRI Gradient Fields (Ảnh hưng sức khỏe và độ an toàn của trường gradient MRI mạnh). In Magnetic Resonance Procedures : Health Effects and Safety. Edited by F.G. Shellock, CRC Pres, 2001 pages 31-54

[135] den BOER, J. M., BOURLAND, J.D., NYENHUIS, J.A., HAM, C.L.G., ENGELS, J.M.L., HEBRANK, F.X., FRESE, G., and SCHAEFER,D.J., Comparison of the threshold for Peripheral Nerve Stimulation during Gradient Switching in Whole Body MR Systems (So sánh các ngưỡng kích thích thần kinh ngoại biên trong chuyển mạch gradient ở hệ thống MR toàn thân). J. Magn. Reson. Imaging, 2002, Vol. 15, pp. 520-525

[136] DENEGRE, J. M., VALLES, J. M., LIN, K., JORDAN, W. B., MOWRY, K.L.. Cleavage planes in frog eggs are altered by strong magnetic fields (Mặt bằng chia tách trong trứng ếch bị biến đồi bằng từ trường mạnh). Proc Nati Acad Sci, 1998,95, 14729-14732

[137] Environmental Health Criteria 232, Static fields. ISBN 92 4 157232 9, WHO Library Cataloguing- in-Publication Data

[138] Council directive 93/42/EEC, Junne 1993, conceming medical devices

[139] CROZIER, S., LIU, F. Numerical evaluation of the field induced by body motion in or near high-field MRI scanners (Ước lượng số của trường tạo nên bởi chuyển động của người trong hoặc gần máy quét MRI trường cao). Progr. In Biophysics & Molecular Biology, 2005, Vol 87, Nrs 2- 3, pages 267-278



General reference documents

BOTTOMLEY, PA., and EDELSTEIN, WA. Power deposition in whole-body NMR imaging (Lng đọng năng lượng trong hình ảnh NMR toàn thân). Med. Phys., 1981, 8, p.510-512

SHELLOCK, FG. and KANAL, E. Magnetic Resonance: Bioeffects, safety and patient Management (Cộng hưởng từ: Hiệu ứng sinh học, qun lý an toàn và bệnh nhân). New York : Lippincot Raven Press, 1996.

SCHAEFER, DJ. Safety Aspects of Radio Frequency Power Deposition in Magnetic Resonance (Khía cạnh an toàn của lắng đọng năng lượng tần số radio trong cộng hưởng từ). E. Kanal, ed. MRI Clinics of North America, 1998, 6(4), p.775-789

SHELLOCK, FG., Pocket Giude to MR Procedures and Metalic Objects (Hướng dẫn bỏ túi về quy trình MR và các đối tượng kim loại): Update 2000. New York : Lippincott Williams and Wilkins, 2000

SCHAEFER, DJ. and BOURLAND, JD. Review of Patient Safety in Time-Varying Gradient Field (Tổng quan về an toàn của bệnh nhân trong trường gradient thay đi theo thời gian). J of Magn. Res. Imaging, 2000, 12(1), p.20-29

SHELLOCK, FG., ed. Magnetic Resonance Procedures : Health Effects and Safety (Quy trình cộng hưởng từ: Ảnh hưởng sức khỏe và độ an toàn), CRC Press, 2001
Bản chú dẫn các thuật ngữ đã định nghĩa

IEC 60788, Medical radiogy - Terminology (Ngành X quang y tế - thuật ngữ) rm-..-..

Clausse 2 of the General Standard (Điều 2 của Tiêu chuẩn chung) NG-2

Clausse 2 of the Particular Standard (Điều 2 của tiêu chuẩn riêng) MR-2

Accompanying document (Tài liệu kèm theo) rm-82-01

Accessible suface (Bề mặt có thể tiếp cận) rm-84-07

Compliance volume (Thể tích phù hợp) MR-2.12.104

Computer tomography (Chụp X quang vi tính) rm-41-20.

Control panel (Bảng điều khiển) rm-83-02

Controlled access area (Vùng tiếp cận được kiểm soát) MR-2.11.101

Emergency field shut down unit (Bộ ngắt trường khẩn cấp) MR-2.11.102

Equipment (Thiết bị) NG-2.2.11

Effective stimulus duration (Khoảng thời gian kích thích có hiệu quả) MR-2.101.8

Firt level controlled operating mode (Kiểu vận hành được kiểm soát mức thứ nhất) MR-2.10.102

Gradient output (Gradien đầu ra) MR-2.101.7

Gradient unit (Gradien đơn vị) MR-2.2.108

Head RF transmit coil (Đầu cuộn phát RF) MR-2.2.111

Head SAR (Đầu SAR) MR-2.101.4

Instruction for use (Hướng dẫn sử dụng) rm-82-02

Local RF transmit coil (Cuộn truyền RF cục bộ) MR-2.2.112

Local SAR (SAR) cục bộ MR-2.105.5

Magnetic resonance (Cộng hưởng từ) MR-2.12.101

Magnetic resonance equipment (Thiết bị cộng hưởng từ) (Thiết bị MR) MR-2.2.101

Magnetic resonance examination (Kiểm tra cộng hưởng từ) (Kiểm tra MR) MR-2.10.104

Magnetic resonance system (Hệ thống cộng hưởng từ) (Hệ thống MR) MR-2.2.102

Manufacturer (Nhà sản xuất) rm-85-03

Maximun electrical equipment (Tốc độ quay gradient tối đa) MR-2.12.105

Medical electrical equipment (Thiết bị điện y tế) NG-2.2.15

Medical supervision (Giám sát y tế) MR-2.12.103

Normal operating mode (Kiểu vận hành bình thường) MR-2.10.101

Operator (Người vận hành) rm-85-02

Partial body SAR (SAR bộ phận cơ thể) MR-2.101.3

Patient (Bệnh nhân) rm-62-03

Patient support (Hỗ trợ bệnh nhân) rm-30-02

Pressure (Áp suất) NG-2.11.4

Quench (Hóa khí toàn bộ Heli lỏng) MR-2.11.103

Routine monitoring (Theo dõi thường xuyên) MR-2.12.102

Safety hazard (Nguy cơ an toàn) NG-2.12.18

Safety coil (Cuộn tìm kiếm) MR-2.12.106

Second level controlled operating mode (Kiểu vận hành được kiểm soát mức thứ hai) MR-2.10.103

Specific (Riêng) rm-74-02

Special purpose gradient system (Hệ thống gradient cho mục đích riêng) MR-2.2.107

Specific absorbtion rate (SAR) (Tốc độ hấp thụ riêng) MR-2.101.1

Specified (Quy định) rm-74-02

Time rate of change of the magnetic field (Tốc độ thay đổi từ trường theo thời gian)(dB/dt).MR-2.101.6

Transverse field magnet (Từ trường ngang) MR-2.2.105

User (Người sử dụng) rm-85-01

Volume RF transmit coil (Thể tích cuộn phát RF) MR-2.2.109

Whole body gradient systemt (Hệ thống gradient toàn thân) MR-2.2.106

Whole body magnet (Từ tính toàn thân) MR-2.2.104

Whole body magnetic resonance equipment (Whole body MR equipment) (Thiết bị cộng hưởng từ toàn thân) (Thiết bị MR toàn thân) MR-2.2.103

Whole body RF transmit coil (Cuộn phát RF toàn thân) MR-2.2.110

Whole body SAR (SAR toàn thân) MR-2.101.2

X-ray image intensifiel (Bộ khuếch đại hình ảnh X quang) rm-32-39

X-ray tube (Bóng X quang) rm-22-03
MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1. Phạm vi và mục đích áp dụng

2. Thuật ngữ và định nghĩa

3. Quy định chung



6. Nhận biết, ghi nhãn và tài liệu

*26. Rung và ồn

*36. Tương thích điện từ

45. Bình áp lực và các bộ phận chịu áp lực

49. Ngắt nguồn cung cấp

*51. Bảo vệ chống nguy cơ quá công suất

52. Hoạt động không bình thường và trạng thái lỗi

59. Kết cấu và bố trí



Phụ lục L (tham khảo) - Tài liệu viện dẫn - Các tài liệu đã đề cập trong tiêu chuẩn này

Phụ lục AA (tham khảo) - Ví dụ về các biển cảnh báo và biển cấm

Phụ lục BB (tham khảo) - Hướng dẫn và thuyết minh một số điều khoản cụ thể

Thư mục tài liệu tham khảo



Bản chú dẫn các thuật ngữ đã định nghĩa

1) Hiện nay TCVN 7303-1:2003 (IEC 60601-1:1988) đã được thay thế bằng TCVN 7303-1:2009 (IEC 60601-1:2005)

1) Màu và dạng cơ bản của các biển cảnh báo và biển cấm được lấy từ 8.3 và 8.1 của ISO 3864.

1) ASTM F2503-05 : 2005, Thông lệ tiêu chuẩn để ghi nhãn cho các thiết bị y tế và các hạng mục khác về an toàn trong môi trường cộng hưởng từ.

3 Con số trong ngoặc vuông đề cập đến Tài liệu tham khảo.

: data -> 2017
2017 -> Tcvn 6147-3: 2003 iso 2507-3: 1995
2017 -> Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10256: 2013 iso 690: 2010
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8400-3: 2010
2017 -> TIÊu chuẩn nhà NƯỚc tcvn 3133 – 79
2017 -> Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> Btvqh10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam


1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương