TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 7217-1 : 2007 iso 3166-1 : 2006



tải về 2.84 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu28.04.2018
Kích2.84 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7217-1 : 2007

ISO 3166-1 : 2006

MÃ THỂ HIỆN TÊN VÀ VÙNG LÃNH THỔ CỦA CÁC NƯỚC – PHẦN 1: MÃ NƯỚC



Codes for the representation of names of countries and their subdivision – Part 1: Country codes

Lời nói đầu

TCVN 7217-1 : 2007 thay thế TCVN 7217-1: 2002.

TCVN 7217-1 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 3166-1: 2006 với những thay đổi biên tập cho phép. TCVN 7217-1 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 46 Thông tin và tài liệu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất luợng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn ISO 3166 còn các tiêu chuẩn sau:

- ISO 3166-2 : Phần 2: Mã vùng lãnh thổ.

- ISO 3166-3: Phần 3: Mã đã sử dụng trước cho tên nước.


MÃ THỂ HIỆN TÊN VÀ VÙNG LÃNH THỔ CỦA CÁC NƯỚC – PHẦN 1: MÃ NƯỚC

Codes for the representation of names of countries and their subdivision – Part 1: Country codes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đuợư sử dụng trong bất kỳ ứng dụng nào cần thể hiện tên nuớc hiện tại ở dạng mã hóa. Tiêu chuẩn này đề cập đến các huưng dẫn cơ bản đối với việc ứng dụng và duy trì mã nước.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 639-1 Codes for the representation of names of languages – Part 1: Alpha-2 code (Mã thể hiện tên các ngôn ngữ - Phần 1: Mã Alpha-2).

ISO 639-2 Codes for the representation of names of languages – Part 2: Alpha-3 code (Mã thể hiện tên các ngôn ngữ - Phần 2: Mã Alpha-3).

ISO/IEC 10646 Information technology – Universal Multiple-Octet Coded Character Set (UCS) (Công nghệ thông tin – Bộ mã ký tự bội số của tám).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:



3.1. Mã (code)

Tập hợp/bộ dữ liệu được chuyển đổi hoặc được thể hiện thành những dạng khác, theo các qui tắc đã được thiết lập trước.

[ISO 5127:2001]

3.2. Thành tố mã (code element)

Kết quả áp dụng mã cho một thành tố trong tập hợp các thành tố được mã hóa. [ISO/IEC 2382-4:1999]

CHÚ THÍCH Trong tiêu chuẩn này, thành tố mã thể hiện tên nước.

3.3. Mã nước (country code)

Danh mục các tên nước được thể hiện bằng các thành tố mã.



3.4. Tên nước (country name)

Tên một nước, lãnh thổ trực thuộc hoặc vùng khác có lợi ích đặc thù về mặt địa chính trị.

4. Nguyên tắc đưa vào danh mục tên nước

4.1. Danh mục

Danh mục tên nuớc trong tiêu chuẩn này bao gồm những tên được yêu cầu để có thể đáp ứng việc áp dụng một cách rộng nhất. Danh mục này dựa trên cơ sở danh mục nêu trong tài liệu "Mã vùng hoặc mã nước tiêu chuẩn sử dụng trong thống kê" do Cơ quan thống kê của Liên Hợp Quốc thiết lập (Xem Thư mục tài liệu tham khảo).



4.2. Nguồn tên

Tên của các nước tương ứng với các tên bằng tiếng Anh và tiếng Pháp nêu trong tài liệu "Bản tin thuật ngữ - Tên nước" hiện hành, do Phòng Dịch vụ hội nghị của Liên Hợp Quốc công bố, có tên là "Các thành viên quốc gia của Liên Hợp Quốc, các thành viên của các cơ quan chuyên trách hay các bên tham gia Điều lệ của Tòa án công lý quốc tế và t−ơng ứng với các tên đ−ợc công bố trong "Mã vùng hoặc mã nước tiêu chuẩn sử dụng trong thống kê", do Cơ quan thống kê của Liên Hợp Quốc thiết lập (xem Thư mục tài liệu tham khảo). Tên đầy đủ là tên chính thức được nước có liên quan thông báo với Tổng thư ký Liên Hợp Quốc. Dạng viết tắt của tên nước cũng được nêu trong "Bản tin". Để tạo thuận lợi cho việc sử dụng, tên viết hoa đôi khi được đảo ngược. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra cả hai dạng khi chúng có sự phân biệt.

CHÚ THÍCH Dạng tên nước được sử dụng rộng rãi khác cũng có thể được nêu trong cột chú ý.

4.3. Sự chồng chéo

Một vài tên nước được đưa ra trong tiêu chuẩn này bao gồm các vùng lãnh thổ mà tên của chúng đã được mã hóa riêng khi một yêu cầu trao đổi phải điều chỉnh một phần tử mã riêng; do vậy, các mục không loại trừ lẫn nhau.

Ví dụ: Nước Pháp FR, 250, FRA

Martinique MQ, 474, MTQ



4.4. Tên nước hiện hành

Tên nước được liệt kê trong tiêu chuẩn này nhằm phản ánh hiện trạng, tại thời điểm công bố bản cập nhật mới nhất của tiêu chuẩn này.



4.5. Các nước độc lập

Các nước độc lập được chỉ rõ ở một cột riêng trong các danh mục của tiêu chuẩn này. Trong tiêu chuẩn này, các nước thành viên của Liên Hợp Quốc và Nhà nước thành phố Vaticăng được coi là các nước độc lập.

5. Nguyên tắc cấp thành tố mã

5.1. Mối quan hệ với tên nước

Nguyên tắc đối với các mã chữ cái trong tiêu chuẩn này là sự kết hợp rõ ràng giữa các tên nước (bằng tiếng Anh hay đôi khi bằng một thứ tiếng khác) và các thành tố mã tương ứng của chúng. Khi áp dụng nguyên tắc này, các thành tố mã thường đã được ấn định trên cơ sở tên viết tắt của các nước, bởi vậy có thể tránh được bất kỳ sự phản ánh nào về tình trạng chính trị của các nước.

Các ký hiệu phân biệt cho phương tiện cơ giới được các bên ký kết các Công ước về Giao thông đường bộ (1949 và 1968; xem Thư mục tài liệu tham khảo) thông báo đã cung cấp nguồn thông tin chủ yếu về các thành tố mã cho tiêu chuẩn này.

Các ký hiệu phân biệt cho xe cộ đường bộ được các bên ký kết các công ước về giao thông đường bộ (1949 và 1968) thông báo đã cung cấp nguồn thông tin chủ yếu về các thành tố mã cho tiêu chuẩn này.



5.2. Cấu trúc của mã hai ký tự chữ cái (mã alpha-2)

Tiêu chuẩn này thiết lập mã hai ký tự chữ cái (mã alpha-2), là mã thường được khuyến nghị để thể hiện tên nước và là cơ sở cho các mã dự kiến nêu trong ISO 3166-2 và ISO 3166-3 và các tiêu chuẩn, các khuyến nghị quốc tế khác (xem Thư mục tài liệu tham khảo). Mã alpha-2 sử dụng sự kết hợp, ở dạng chữ in hoa, hai chữ cái thuộc bảng chữ cái La tinh 26 ký tự (không kể các dấu phụ) từ dãy AA đến ZZ.



5.3. Cấu trúc của mã ba ký tự chữ cái (mã alpha-3)

Tiêu chuẩn này còn đưa ra mã ba ký tự chữ cáI (mã alpha-3), dựa trên mã alpha-2 và sử dụng sự kết hợp, ở dạng chữ in hoa, ba chữ cái thuộc bảng chữ cái La tinh 26 ký tự (không kể các dấu phụ) từ dãy AAA đến ZZZ. Mã alpha-3 được dùng trong những trường hợp khi có chỉ định đặc biệt.

CHÚ THÍCH Cần chú ý rằng thực tế đang tồn tại những mã ba chữ cái khác.

5.4. Cấu trúc của mã số ba chữ số

Phải thừa nhận rằng việc mã hóa tên nước bằng chữ số là có lợi thế (ví dụ như sự độc lập về mặt ngôn ngữ), mã số ba chữ số từ dãy 000 đến 899 cũng được nêu trong tiêu chuẩn này.

Mã số ba chữ số này được đưa ra bằng việc thống kê mã tiêu chuẩn nước và vùng lãnh thổ do Cơ quan thống kê của Liên Hợp Quốc tạo ra và được nêu ra trong tiêu chuẩn này kể từ phiên bản thứ 2 (1981).

Phụ lục B chỉ ra sự tương ứng giữa các phần tử của mã alpha-2 và các thành tố của mã số ba chữ số



5.5. Quy định đối với việc sử dụng

Khi áp dụng tiêu chuẩn này, người sử dụng phải nêu rõ họ đang sử dụng loại mã nào trong ba loại mã nêu trên. Nếu một thành tố mã của tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với các ký tự khác cho các mục đích đặc biệt, cần quy định rõ sự chọn lựa và chức năng của bất kỳ ký tự bổ sung nào.



5.6. Việc người sử dụng tự cấp mã

Các quy tắc về việc người sử dụng tự cấp các thành tố mã được nêu ở 8.1.3 của tiêu chuẩn này.

6. Danh mục tên nước và thành tố mã của chúng

6.1. Nội dung của danh mục

Điều 9 của tiêu chuẩn này liệt kê tên nước dạng viết gọn bằng tiếng Anh theo trật tự bảng chữ cái, với mười một cột dữ liệu sau đây:

- Cột 1 Tên nước viết gọn bằng tiếng Anh;

- Cột 2 Tên nước viết gọn bằng tiếng Việt;

- Cột 3 Tên nước đầy đủ bằng tiếng Anh;

- Cột 4 Các thành tố mã nước alpha-2, chữ đậm;

- Cột 5 Các thành tố mã nước alpha-3;

- Cột 6 Các thành tố mã nước mã số ba chữ số;

- Cột 7 Các lưu ý như là tên nước được sử dụng rộng rãi khác và tên vùng lãnh thổ tách biệt về mặt địa lý thuộc nước chính trong danh mục (Tên vùng lãnh thổ này được liệt kê trong Phụ lục A);

- Cột 8 Các chỉ dẫn với ký hiệu rõ ràng , liệu có phải là nước độc lập

- Cột 9 (tham khảo) Các thành tố mã alpha-2 trong ISO 639 về ngôn ngữ hành chính của một nước (có dấu gạch ngang khi các thành tố mã bị thiếu);

- Cột 10 (tham khảo) Các thành tố mã alpha-3 (phiên bản thuật ngữ học) trong ISO 639 về ngôn ngữ hành chính của một nước (có dấu gạch ngang khi các thành tố mã bị thiếu);

- Cột 11 (tham khảo) Các dạng viết tắt tên nước theo sự sử dụng chung.

Điều 10 của tiêu chuẩn này liệt kê thành tố mã alpha-2 theo trật tự bảng chữ cái, với các dạng viết gọn viết gọn tên nước tương ứng bằng tiếng Anh.

Điều 11 của tiêu chuẩn này liệt kê thành tố mã alpha-3 theo trật tự bảng chữ cái, với các dạng viết gọn viết gọn tên nước tương ứng bằng tiếng Anh

Điều 12 của tiêu chuẩn này liệt kê thành tố mã số ba chữ số theo trật tự về số, với dạng viết viết gọn tên nước tương ứng bằng tiếng Anh.



6.2. Chọn lựa ngôn ngữ, La Tinh hóa, bộ ký tự

Ngôn ngữ hành chính của một nước là ngôn ngữ viết được bộ máy chính quyền của nước đó sử dụng ở cấp (mức độ) quốc gia.

Những tên nước được cho bằng ngôn ngữ hành chính của nước có liên quan, như biểu thị bằng chữ cáI Latinh, và với các điều khoản liên quan tới bộ ký tự như được trình bày ở dưới đây.

Khi những tên nước được đưa ra không phải theo bảng chữ Latinh, chúng được đưa vào tiêu chuẩn này dưới dạng La Tinh hóa, bám sát các tiêu chuẩn quốc tế tương ứng, đặc biệt là các tiêu chuẩn được khuyến nghị bởi các nhóm chuyên gia Liên hợp quốc về địa danh (UNGEGN).

Đối với tên nước được liệt kê trong tiêu chuẩn này, sử dụng bảng chữ cái La tinh 26 ký tự, trong các trường hợp tương tự sử dụng các dấu phụ đã quy định trong bảng kê ký tự của ISO/IEC 10646.

6.3. Các phụ lục

Phụ lục A của tiêu chuẩn này là bản tra bằng tiếng Anh tên các vùng lãnh thổ riêng rẽ về mặt địa lý được nêu trong cột lưu ý ở điều 9 và điều 10 của tiêu chuẩn này.

Phụ lục B của tiêu chuẩn này là bảng chuyển đổi giữa các thành tố mã alpha-2 và các thành tố mã số ba chữ số tương ứng.

Phụ lục C của tiêu chuẩn này đưa ra thuật toán để thể hiện mã alpha-2 bằng số.

7. Quản trị

7.1. Lời giới thiệu

Cơ quan quản trị ISO 3166/MA được Hội đồng ISO thành lập, hoạt động phù hợp với các hướng dẫn do Hội đồng ISO thông qua. Cơ quan quản trị ISO 3166 được giao các chức năng sau:

a) Thêm vào và xóa bỏ các tên và vùng lãnh thổ của các nước và ấn định các thành tố mã khi cần, phù hợp với các qui tắc trong tiêu chuẩn nµy;

b) Tư vấn cho người sử dụng (và các cơ quan thành viên ISO) về việc áp dụng các mã;

c) Cập nhật và phổ biến các danh mục tên và vũng lãnh thổ của các nước, các thành tố mã và định nghĩa chúng;

d) Duy trì danh mục tham chiếu tất cả các tên và vũng lãnh thổ của các nước được sử dụng trong tiêu chuẩn này, và thời hạn hiệu lực của chúng;

e) Phát hành và phân phát các bản tin thông báo về những thay đổi đối với các bảng mã;

f) Quản lý việc dự trữ các thành tố mã.

Những thay đổi đối với tiêu chuẩn này do Cơ quan quản trị ISO 3166 quyết định và có hiệu lực ngay lập tức. Những thay đổi này được thông báo trong các bản tin ISO 3166 và là các sửa đổi có căn cứ đối với các điều từ 1 đến 13 và đối với các phụ lục trong tiêu chuẩn này.

Các căn cứ được đưa ra trong điều 7.2 đến điều 7.5 sẽ được xem xét bởi cơ quan quản trị ISO 3166 khi có sự thay đổi đối với danh mục tên nước trong tiêu chuẩn này và các thành tố mã của chúng và đối với các thành tố mã dự trữ.



7.2. Thêm tên nước vào danh mục

Phần thêm vào danh mục tên nước cơ bản phải dựa vào thông tin từ Trụ sở Liên Hợp Quốc, hoặc theo đề nghị của một trong số thành viên Cơ quan quản trị ISO 3166. Trong trường hợp theo đề nghị, Cơ quan quản trị sẽ quyết định phần thêm vào, trên cơ sở các luận chứng được đưa ra để đáp ứng yêu cầu thực tế về sự trao đổi mang tính quốc tế. Thành tố mã sẽ được cấp một cách phù hợp.

Nếu tên nước không có trong danh mục “Mã nước hoặc mã vùng tiêu chuẩn sử dụng trong thống kê”, Cơ quan quản trị ISO 3166 có thể cấp thành tố mã số từ sêri 900-999 mà Cơ quan thống kê của Liên Hợp Quốc đã lập sẵn cho mục đích này.

7.3. Xóa tên nước từ danh mục các tên nước

Những phần bị xóa từ danh mục các tên nước phải dựa vào thông tin từ Trụ sở Liên Hợp Quốc, hoặc theo đề nghị của một trong số thành viên Cơ quan quản trị ISO 3166. Trong trường hợp theo đề nghị, Cơ quan quản trị sẽ quyết định phần xóa, trên cơ sở thông tin đã có.

Tiêu chuẩn ISO 3166-3 cung cấp danh mục các tên nước bị xóa trong tiêu chuẩn này kể từ lần xuất bản đầu tiên năm 1974.

7.4. Sửa đổi tên nước hay thành tố mã

Những sửa đổi đối với tên nước hay thành tố mã phải dựa chủ yếu vào thông tin từ Trụ sở Liên Hợp Quốc. Một sự thay đổi quan trọng về tên có thể yêu cầu Cơ quan quản trị ISO 3166 thay đổi thành tố mã alpha liên quan. Tuy nhiên, Cơ quan quản trị phải cố gắng duy trì tính ổn định của danh mục các thành tố mã.



7.5. Dự trữ các thành tố mã

7.5.1. Lời giới thiệu

Một số thành tố mã được dự trữ

- cho một giai đoạn hạn chế thì dự trữ các thành tố mã là kết quả của việc bị xóa bỏ (7.3) hoặc sửa đổi (7.4) của một tên nước.

- đối với các giai đoạn không được xác định khi dự trữ các phần tử mã là kết quả áp dụng các luật lệ quốc tế (7.5.3) hoặc các yêu cầu ngoại lệ.



7.5.2. Giai đoạn cấp lại

Không được cấp lại các thành tố mã đã được Cơ quan quản trị ISO 3166 sửa đổi hay xóa bỏ trong một giai đoạn ít nhất là 50 năm sau thay đổi đó. Khoảng thời gian chính xác được xác định cho từng trường hợp căn cứ vào phạm vi sử dụng của thành tố mã cũ.



7.5.3. Giai đoạn không sử dụng

Không sử dụng trong một giai đoạn không xác định, các thành tố mã nhất định hiện thời vào thời điểm xuất bản lần đầu các mã nước theo ISO 3166 và khác với các thành tố nêu trong tiêu chuẩn này để thể hiện tên nước khác. Điều khoản này áp dụng đối với các ký hiệu giao thông đường bộ nhất định, đã được thông báo chính thức theo các Công ước về Giao thông đường bộ năm 1949 và 1968 (xem Thư mục tài liệu tham khảo).

Các thành tố mã áp dụng điều khoản này phải được đưa vào danh mục các thành tố mã dự trữ (xem 7.5.6) và không được cấp lại trong một khoảng thời gian ít nhất 50 năm sau ngày mà các nước hoặc các tổ chức liên quan ngừng sử dụng chúng.

7.5.4. Các thành tố mã dự trữ ngoại lệ

Các thành tố mã có thể được dự trữ, trong những trường hợp ngoại lệ, cho các tên nước được Cơ quan quản trị ISO 3166 quyết định không đưa vào tiêu chuẩn này nhưng có yêu cầu về trao đổi lẫn nhau. Trước khi dự trữ các thành tố mã này, phải xin ý kiến tư vấn của cơ quan có thẩm quyền liên quan.



7.5.5. Cấp lại

Trước khi cấp lại một thành tố mã cũ hoặc một thành tố mã đã dự trữ trước đó, tùy từng trường hợp, Cơ quan quản trị ISO 3166 phải tham khảo ý kiến của chính quyền hay tổ chức mà nhân danh họ thành tố mã đã được dự trữ và phải cân nhắc những khó khăn có thể phát sinh từ việc cấp lại mã đó.



7.5.6. Danh mục các thành tố mã dự trữ

Danh mục các thành tố mã dự trữ phải được Ban thư ký của Cơ quan quản trị lưu giữ.

8. Hướng dẫn cho người sử dụng

8.1. Các điều khoản đặc biệt

Đôi khi người sử dụng cần mở rộng hay thay đổi việc sử dụng các thành tố mã nước vì những mục đích đặc biệt. Những điều khoản dưới đây đưa ra hướng dẫn để đáp ứng các nhu cầu như vậy trong phạm vi tiêu chuẩn này. Trong mọi trường hợp, đều phải thông báo cho Cơ quan quản trị.



8.1.1. Tập hợp phụ tên nước

Nếu người sử dụng không cần dùng toàn bộ danh mục tên nước với những thành tố mã của chúng từ tiêu chuẩn này, họ có thể chọn những phần mà họ yêu cầu để tạo ra tập hợp phụ cho riêng mình, nêu rõ lần xuất bản được sử dụng và mục đích của tập hợp phụ đó.



8.1.2. Tổ hợp tên nước

Trong trường hợp ngoại lệ khi mà người sử dụng cần tổ hợp các tên nước trong tiêu chuẩn này lại với nhau, và cần một thành tố mã để biểu thị sự tổ hợp này thì người sử dụng phải tiến hành theo qui định tại 8.1.3.



8.1.3. Các thành tố mã do người sử dụng tự đặt

Nếu người sử dụng cần các thành tố mã để thể hiện các tên nước không được nêu trong tiêu chuẩn này, thì họ có thể dùng các sêri chữ cái AA, QM đến QZ, XA đến XZ và ZZ và tương ứng với các sêri từ AAA đến AAZ, QMA đến QZZ, XAA đến XZZ và ZZA đến ZZZ tương ứng và các sêri chữ số từ 900 đến 999 cho sẵn. Người sử dụng phải thông báo cho Cơ quan quản trị về việc sử dụng này.



8.1.4. Khả năng mở rộng của các thành tố mã do người sử dụng tự đặt (thành tố mã mở rộng)

Nếu số lượng các thành tố mã do người sử dụng tự đặt ở 8.1.3 không đủ để đáp ứng yêu cầu riêng của họ thì các thành tố mã chữ cái OO hoặc OOO hoặc thành tố mã số 000 được dùng để chỉ ra rằng các thành tố mã này khác với những thành tố mã đã qui định trong tiêu chuẩn này.



8.1.5. Định nghĩa lại

Trong các trường hợp ngoại lệ, nếu người sử dụng thấy rằng ý nghĩa của một thành tố mã hiện hành trong tiêu chuẩn này cần được định nghĩa lại, thì họ phải tham khảo ý kiến của Cơ quan quản trị.



8.1.6. Trao đổi thông tin

Khi các tên nước và các thành tố mã được trích ra thành những tập hợp phụ của tiêu chuẩn này hoặc là do người sử dụng định ra (xem 8.1.1 và 8.1.3), điều quan trọng là phải thông báo cho các bên liên quan đến trao đổi thông tin về nội dung của tập hợp phụ liên quan và về các mô tả tương ứng của các thành tố mã do người sử dụng định ra.



8.2. Thông báo về việc sử dụng tiêu chuẩn này

Người sử dụng phải thông báo cho Cơ quan quản trị và cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, khi cần, về việc mình sử dụng tiêu chuẩn này để họ có thể được thông báo về những thay đổi hay hành động khác trong tương lai (ví dụ thông qua bản tin ISO 3166). Vì mục đích này, cần gửi một bản tài liệu về việc áp dụng của người sử dụng hoặc danh mục thành tố mã cho Ban thư ký của Cơ quan quản trị ISO 3166.



8.3. Hướng dẫn áp dụng

Cơ quan quản trị ISO 3166 sẵn sàng cung cấp hướng dẫn và trợ giúp về việc sử dụng các tên nước ở dạng đã mã hóa.



9. Danh mục một: Danh mục theo trật tự bảng chữ cái bằng tiếng Anh tên nước và thành tố mã của chúng

Tên nước viết gọn bằng tiếng Anh

Tên nước đầy đủ bằng tiếng Việt

Tên nước đầy đủ bằng tiếng Anh

Mã alpha-2

Mã alpha-3

Mã số

Lưu ý

Nước độc lập

Thông tin bổ sung

Các ngôn ngữ hành chính alpha-2

Các ngôn ngữ hành chính alpha3

Các tên địa phương viết gọn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

aFghanistan

Cộng hòa Hồi giáo ápganixtan

The Islamic Repuplic of Afghanistan

AF

AFG

004




#

fa; ps

fas; pus

Afghănestăn; Afghănistăn

ALAND ISLAND

Đảo Aland




AX

ALA

248







fi; sv

fin;swe

Ahvenanmaa; Aland

ALBANIA

Cộng hòa Anbani

The Republic of Albania

AL

ALB

008




#

sq

sqi

Shqipởria, Shqipởri

ALGERIA

Cộng hòa dân chủ nhân dân Angiêri

The People’s Democratic Republic of Algeria

DZ

DZA

012




#

ar

ara

Al Jazọ’ir

AMERICAN SAMOA

Xamoa Châu Mỹ




AS

ASM

016

Đảo chính: Tutuila; Bao gồm Đảo của Swain




en

eng

American Samoa

ANDORRA

Công quốc Anđôra

The Principality of Andorra

AD

AND

020




#

ca

cat

Andorra

Angola

Cộng hòa ănggôla

The Republic of Angola

AO

AGO

024

Bao gồm Cabinda

#

pt

por

Angola

anguilla

ăngguyla




AI

AIA

660







en

eng

Anguilla

antarctica

Nam Cực




AQ

ATA

010

Lãnh thổ phía 0 Nam ở vĩ độ 600 Nam













ANTIGUA AND BARBUDA

Ăngtigoa vµ bácbuđa




AG

ATG

028

Bao gồm đảo Redonda

#

en

eng

Antigua and Barbuda

ARGENTINA

Cộng hòa áchentina

The Argentine Republic

AR

ARG

032




#

es

esp

Argentina (la)

ARMENIA

Cộng hòa ácmênia

The Republic of Armenia

AM

ARM

051




#

hy

hye

Hayastan

ARUBA

Aruba




AW

ABW

533







nl

nld

Aruba

AUSTRALIA

Ôxtrâylia




AU

AUS

036

Thường được đề cập đến như là cộng đồng các đảo của ÔxtrâyliaBao gồm Đảo Lord Howe, ĐảoMacquarie; và các đảo Ashmore và Cartier, và các đảo Coral Sea thuộc vùng lãnh thổ mở rộng của Ôxtrâylia

#

en

eng

Australia

AUSTRIA

Cộng hòa áo

The Republic of Austria

AT

AUT

040




#

de

deu

ệsterreich

AZERBAIJAN

Cộng hòa Adécbaigian

The Republic Azerbaijan

AZ

AZE

031




#

az

aze

Azổrbaycan

BAHAMAS

Cộng đồng các đảo Bahamát

The commonwealth of the Bahamas

BS

BHS

044




#

en

eng

Bahamas (The)

BAHRAIN

Vương quốc Bơhrên

The Kingdom of Bahrain

BH

BHR

048




#

ar

ara

Al Bahrayn

BANGLADESH

Cộng hòa nhân dân Bănglađét

The People’s Republic of Bangladesh

BD

BGD

050




#

bn

ben

Bănlădesh

BARBADOS

Bácbađốt




BB

BRB

052




#

en

eng

Barbados

BELARUS

Cộng hòa Bêlarút

The Republic of Belarus

BY

BLR

112




#

be; ru

bel; rus

Bielarus 1; Belarus 1

BELGIUM

Vương quốc Bỉ

The Kingdom of Belgium

BE

BEL

056




#

de; fr; nl

deu; fra; nld

Belgien; Belgique (la); Belgiở

BELIZE

Bêlixê




BZ

BLZ

084




#

en

eng

Belize

BENIN

Cộng hòa Bênanh

The Republic of Benin

BJ

BEN

204




#

fr

fra

Bénin(le)

BERMUDA

Bécmuda




BM

BMU

060




#

en

eng

Bermuda

BHUTAN

Vương quốc Butan

The Kingdom of Bhutan

BT

BTN

064




#

dz

dzo

Druk-Yul

BOLIVIA

Cộng hòa Bôlivia

The Republic of Bolivia

BO

BOL

068




#

es

esp

Bolivia

BOSNIA AND HERZEGOVINA

Bôxnia và Hécxegôvina




BA

BIH

070




#

bs; hr; sr

bos; hry;srp

Bosna i Hercegovina; Bosna i Hercegovina; Bosna i Hercegovina

BOTSWANA

Cộng hòa Bốtxoana

The Republic of Botswana

BW

BWA

072




#

en

eng

Botswana

BOUVET ISLAND

Đảo Buvê




BV

BVT

074
















BRAZIL

Cộng hòa Liên bang Braxin

The Federative Republic of Brazil

BR

BRA

076

Bao gồm đảo Fernando deNoronha, các đảo Martim Vaz, Trindade

#

pt

por

Brasil (o)

BRISTISH INDIAN OCEAN TERRITORY

Vùng ấn Độ Dương thuộc Anh




IO

IOT

086

Bao gồm quần đảo Chagos (đảo chính Diego Garica)




en

eng

British Indian Ocean Territory (the)

BRUNEI DARUSSALAM

Brunây Đarussalam




BN

BRN

096

Sự biến thể NegaraBrunây Đarussalam

#

en; ms

eng; msa

Brunei Darussalam; Negara Brunei Darussalam

BULGARIA

Cộng hòa Bungari

The Republic of Bulgaria

BG

BGR

100




#

bg

bul

Bălgarija

BURKINA FASO

Buốckina Phaxô




BF

BFA

854




#

fr

fra

Burkina (le)

BuRUNDI

Cộng hòa Burunđi

The Republic of Burundi

BI

BDI

108




#

fr; rn

fra; run

Burundi (le); Burundi

CAMBODIA

Vương quốc Campuchia

The Kingdom of Cambodia

KH

KHM

116




#

km

khm

Kâmpỹchéa

CAMEROON

Cộng hòa Camdrun

The Republic of Cameroon

CM

CMR

120




#

en; fr

eng; fra

Cameroon; Cameroun (le)

CANADA

Canađa




CA

CAN

124




#

en; fr

eng; fra

Canada; Canada(le)

CAPE VERDE

Cộng hòa Cáp Ve

The Republic of Cape Verde

CV

CPV

132

Các đảo chính: São Tiago, São Vicente

#

pt

por

Cabo Verde

CAYMAN ISLANDS

Quần đảo Câymơn




KY

CYM

136

Các đảo chính: Grand Cayman




en

eng

Cayman Islands (the)

CENTRAL AFRICAN Republic

Cộng hòa Trung Phi

The Central African Republic

CF

CAF

140




#

fr

fra

République centrafricaine (la)

CHAD

Cộng hòa Sát

The Republic of Chad

TD

TCD

148




#

ar; fr

ara; fra

Tshăd; Tchad (le)

ChILE

Cộng hòa Chilê

The Republic of Chile

CL

CHL

152

Bao gồm Đảo Easter, các đảo Juan Fernández, đảo Sala y Gómez, đảo San Ambrosio, đảo San Félix

#

es

esp

Chile

CHINA

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

The People’s Republic of China

CN

CHN

156

Cũng xem Đài Loan, Tỉnh của Trung Quốc

#

zh

zho

Zhongguo

: data -> 2017
2017 -> Tcvn 6147-3: 2003 iso 2507-3: 1995
2017 -> Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10256: 2013 iso 690: 2010
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8400-3: 2010
2017 -> TIÊu chuẩn nhà NƯỚc tcvn 3133 – 79
2017 -> Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> Btvqh10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam


  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương