TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10065: 2013 astm f2923: 2011



tải về 476.52 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu04.06.2018
Kích476.52 Kb.
  1   2   3
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10065:2013

ASTM F2923:2011

YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRANG SỨC DÀNH CHO TRẺ EM



Standard Specification for Consumer Product Safety for Children’s Jewelry

Lời nói đầu

TCVN 10065:2013 hoàn toàn tương đương với F2923:11.

TCVN 10065:2013 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181/SC 1 Đồ dùng trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
YÊU CU V AN TOÀN SN PHM TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI TRANG SỨC DÀNH CHO TRẺ EM

Standard specification for consumer product safety for children’s jewelry

1. Phạm vi áp dụng



1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và phương pháp thử cho các nguyên tố được quy định và một số nguy hiểm cơ học cụ thể đối với trang sức dành cho trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các khuyến nghị về việc dán nhãn quy định tuổi sử dụng, các cảnh báo, và các hướng dẫn để xác định đối tượng sử dụng chủ yếu (trẻ em hoặc người lớn). Tiêu chuẩn này không bao quát tất cả các trường hợp nguy hiểm có thể nhận thức được của trang sức dành cho trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng không bao gồm các yêu cầu về đặc tính hoặc chất lượng sản phẩm, trừ trường hợp có liên quan đến tính an toàn sản phẩm. Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu liên quan đến các tính chất cơ bản của trang sức và các nguy hiểm thuộc về chức năng của trang sức dành cho trẻ em, như các chi tiết nhỏ. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu xác nhận rằng, không phải tất cả các trang sức là phù hợp cho mọi nhóm tuổi. Trang sức được khuyến cáo là không được dùng cho trẻ từ 3 tuổi trở xuống mà không có sự giám sát của cha mẹ.

1.2. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho đồ trang sức, như đề cập trong 3.2.1, được thiết kế hoặc chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống theo định nghĩa trong 3.2.2. Trang sức dành cho trẻ em là sản phẩm được thiết kế và sử dụng chủ yếu làm đồ trang sức cho trẻ đeo. Nó có thể là một sản phẩm hay một chi tiết của sản phẩm mà trẻ đeo vào và tháo ra được như là một món đồ trang sức (ví dụ, vật trang trí hình chiếc giầy được gắn lên vòng đeo tay).

1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm sau:

1.3.1. Trang sức đồ chơi hoặc các sản phẩm khác được trẻ sử dụng để chơi (ví dụ, vòng đeo cổ của búp bê hoặc của thú đồ chơi; những đồ trang sức mới lạ được dùng để chơi)1;

1.3.2. Phụ kiện (như túi xách, dây lưng);

1.3.3. Đồ trang trí (trừ các trang sức được mô tả ở 3.2.1 (p));

1.3.4. Giầy dép (trừ các trang sức được mô tả ở 3.2.1 (p));

1.3.5. Tất cả các vật dụng khác có chức năng cơ bản là để sử dụng (như chìa khóa, dây khóa, hoặc các vật dụng khác không được dùng để đeo dưới dạng trang sức cá nhân).

1.4. Tiêu chuẩn này bao gồm các điều sau:

Tên

Điều

Phạm vi áp dụng

1

Tài liệu viện dẫn

2

Thuật ngữ, định nghĩa

3

Nhãn quy định tuổi sử dụng

4

Yêu cầu đối với chì trong trang sức dành cho trẻ em

5

Yêu cầu đối với trang sức dành cho trẻ em xuyên vào cơ thể

7

Yêu cầu đối với Antimon, Arsen, Bari, Cadmi, Crom, Thủy ngân và Selen trong sơn và lớp phủ bề mặt của trang sức dành cho trẻ em

8

Yêu cầu đối với Cadmi trong vật liệu nền của trang sức dành cho trẻ em

9

Yêu cầu đối với Niken trong chi tiết kim loại của trang sức dành cho trẻ em

10

Yêu cầu đối với trang sức dành cho trẻ em có chứa chất lỏng

11

Yêu cầu cơ học đối với trang sức dành cho trẻ em

12

Phương pháp thử

13

Phụ lục

Phụ lục A1

Phụ lục A2



1.5. Các lưu ý sau đây chỉ liên quan đến phương pháp thử của tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả những vấn đề về an toàn, nếu có, liên quan đến cách sử dụng sản phẩm. Đây là trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này để thiết lập các thao tác an toàn và sức khỏe phù hợp và xác định tính khả dụng của các giới hạn được quy định trước khi sử dụng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6238-3:19972 (BS EN 71-3:1995), An toàn đồ chơi trẻ em. Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.

BS EN 1811:2011; EN 12472.

ASTM E1613, Standard Test Method for Determination of Lead by Inductively Coupled Plasma Atomic Emission Spectrometry (ICP-AES), Flame Atomic Absorption Spectrometry (FAAS), or Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry (GFAAS) Techniques (Phương pháp xác định chì bằng Kỹ thuật phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP-AES), Kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) hoặc Kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử lò đốt graphit (GFAAS))

ASTM F963, Standard Consumer Safety Specification for Toy Safety (Yêu cầu kỹ thuật an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với đồ chơi).

CPSC-CH-E1003-09, Standard operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and Other Similar Surface Coatings, Apil 26, 2009 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có trong sơn và lớp phủ bề mặt tương tự khác, ngày 26 tháng 4 năm 2009).

CPSC-CH-E1002-08, Standard Operating Procedure for Determining Total Lead (Pb) in Non-Metal Children’s Products February 1, 2009 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định Tổng hàm lượng Chì (Pb) trong sản phẩm không phải là kim loại dành cho trẻ em, ngày 1 tháng 2 năm 2009).

CPSC-CH-E1001-08, Total Lead (Pb) in Children's Metal Products (Including Children's Metal Jewelry) Standard Operating Procedure (Quy trình thực hành chuẩn để xác định Tổng lượng Chì (Pb) trong sản phẩm bằng kim loại dành cho trẻ em (bao gồm trang sức bằng kim loại)).

CPSC-CH-E1004-11, Standard Operating Procedure for Determining Cadmium (Cd) Extractability from Children’s Metal Jewelry (Quy trình thực hành chuẩn để xác định hàm lượng Cadmi(Cd) thôi nhiễm từ trang sức bằng kim loại dành cho trẻ em).

16 CFR 1500.4, Human experience with hazardous substances. (Trải nghiệm của con người với các chất nguy hiểm).

16 CFR 1500.14, Products requiring special labeling under section 3(b) of the act. (Sản phẩm được yêu cầu dán nhãn đặc biệt ở phần 3(b) của đạo luật)

16 CFR 1500.48, Technical requirements for determining a sharp point in toys and other articles intended for use by children under 8 years of age (Yêu cầu kỹ thuật đối với việc xác định các đầu sắc nhọn có trong đồ chơi và các sản phẩm khác dành cho trẻ em dưới 8 tuổi).

16 CFR 1500.50-53, Test methods for simulating use and abuse of toys and other articles intended for use by children (Phương pháp thử mô phỏng việc sử dụng đúng và sử dụng sai đồ chơi và các sản phẩm khác dành cho trẻ em).

16 CFR 1500.91, Determinations regarding lead content for certain materials or products under section 101 of the Consumer Product Safety Improvement Act. (Xác định hàm lượng chì trong một số vật liệu hoặc sản phẩm được quy định trong mục 101 của “Đạo luật cải thiện sự an toàn sản phẩm tiêu dùng).

16 CFR 1500.231, Guidance for hazardous liquid chemicals in children’s products. (Hướng dẫn đối với các hóa chất độc hại dạng lỏng trong sản phẩm dành cho trẻ em).

16 CFR 1501.3, Exemptions (Các ngoại lệ).

16 CFR 1501.4, Size requirements and test procedure (Yêu cầu về kích thước và quy trình thử nghiệm).

3. Thuật ngữ, định nghĩa



3.1. Tham khảo phụ lục A1 đối với Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng đối với trang sức của người lớn và trẻ

3.2. Các định nghĩa và thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này:

3.2.1. Đồ trang sức (jewelry)

Là sản phẩm được thiết kế và sử dụng chủ yếu để trang trí và được đeo bởi con người, bao gồm:

a) Vòng đeo chân

b) Vòng đeo cánh tay

c) Vòng đeo cổ tay

d) Trâm cài áo

e) Dây chuyền

f) Vương miện

g) Khuy măng sét

h) Phụ kiện tóc với các chi tiết trang trí3

i) Bông tai hoặc khuyên tai

j) Vòng cổ

k) Cái cài áo (như kẹp cà vạt, huy hiệu trang trí)

l) Nhẫn


m) Đồ trang sức để xuyên vào cơ thể

n) Trang sức nằm trong miệng để phô bày hoặc trang trí

o) Các chi tiết của sản phẩm được liệt kê trong các mục từ a đến n.

p) Lắc tay, hạt, dây chuyền, mắt xích, mặt dây chuyền hoặc bất kỳ vật gì để gắn vào giày, hoặc quần áo được thiết kế có thể tháo ra và gắn vào như là một vật trang trí của con người, được để riêng hoặc được gắn với các sản phẩm liệt kê trong các mục từ a đến n.

q) Đồng hồ đeo tay trong đó bộ phận cho biết thời gian là một chi tiết của vật trang trí, không bao gồm bộ phận cho biết thời gian nếu bộ phận này có thể tháo ra được khỏi vật trang trí.

r) Các chi tiết mà khi được kết hợp với nhau sẽ tạo thành một sản phẩm được thiết kế làm đồ trang sức. Các dụng cụ để chế tạo đồ trang sức không phải là đồ trang sức.



3.2.2. Đồ trang sức xuyên vào cơ thể (body piercing jewelry)

Bất cứ chi tiết nào của trang sức được sản xuất hay được bán để đặt vào một lỗ xuyên mới hoặc màng nhầy, nhưng không bao gồm các chi tiết của trang sức không được đặt vào lỗ xuyên mới hoặc màng nhầy. Khuyên tai nếu không được bán để xỏ vào lỗ xuyên mới thì không được gọi là đồ trang sức để xuyên vào cơ thể. Các chi tiết của trang sức dành cho trẻ em không tiếp xúc với màng nhầy thì không phải là đối tượng của các yêu cầu của đồ trang sức xuyên vào cơ thể, nhưng phải tuân thủ yêu cầu khác của tiêu chuẩn này.



3.2.3. Trang sức dành cho trẻ em (children’s jewelry)

Trang sức được thiết kế hoặc dành chủ yếu cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. Trang sức được gọi là trang sức dành cho trẻ em khi:

a) Được ghi trên bao bì, trưng bày, khuyến mại hoặc quảng cáo như là sản phẩm thích hợp cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống.

b) Được bán kèm theo, được đính kèm hoặc được gói cùng với các sản phẩm khác mà được bao gói, trưng bày hoặc quảng cáo là thích hợp cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng.

c) Có kích thước dành cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống và không được thiết kế hoặc nhằm để cho trẻ 13 tuổi trở lên sử dụng.

d) Được bán ở:

(i) Máy bán hàng tự động

(ii) cửa hàng bán lẻ, theocatalogue, hay website trực tuyến, trong đó một người có thể chào bán sản phẩm được bao gói, được trưng bày, hoặc được quảng cáo là thích hợp cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng.

(iii) Một vị trí riêng của cửa hàng bán lẻ, catalogue hay website trực tuyến, trong đó một người có thể chào bán sản phẩm được bao gói, được trưng bày, hoặc được quảng cáo là thích hợp hoặc dành chủ yếu cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng.

e) Được dán nhãn chỉ rõ sản phẩm được thiết kế và chủ yếu dành cho trẻ từ 12 tuổi trở xuống sử dụng (ví dụ, “dành cho trẻ 3 +”, “Dành cho trẻ từ 4-8 tuổi”).



3.2.4. Nam châm nguy hiểm (hazardous magnet)

Theo định nghĩa trong ASTM F963.



3.2.5. Chi tiết có từ tính nguy hiểm của nam châm (hazardous magnetic component)

Theo định nghĩa trong ASTMF963, trừ dây chuyền dài hơn 6 inch không được xem là chi tiết của nam châm nguy hiểm.



3.2.6. Đầu nhọn chức năng (functional sharp point)

Bất cứ đầu nhọn nào tiếp xúc được có khả năng gây nguy hiểm có trong sản phẩm, cần thiết cho chức năng được thiết kế của sản phẩm.



3.2.7. Pin cúc áo (button cell battery)

Pin có đường kính lớn hơn chiều cao của nó.



3.2.8. Trang sức trên lưỡi (suction tongue stud)

Hạt nhỏ, có một lỗ ở một mặt để tạo chân không và được dùng làm đồ trang sức trên lưỡi mà không cần phải xỏ lỗ trên lưỡi.



4. Nhãn quy định tuổi sử dụng

4.1. Đồ trang sức thường được đặc trưng với các mẫu trang trí như động vật, hoa, côn trùng, tên họ viết tắt hoặc tên, ký tự, cũng như các vật màu sáng, hạt và các vật liệu khác. Do các đồ trang sức kiểu này có thể được thiết kế và dành cho cả người lớn và trẻ em, nên nhãn quy định tuổi sử dụng của nhà sản xuất, marketing, quảng cáo, phân phối, kích thước và vị trí ở cửa hàng bán lẻ phải được xem xét để xác định được trang sức nào là dành cho trẻ em. Để đánh giá trang sức nào chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống, phải tính đến các yếu tố sau:

4.1.1. Thông báo của nhà sản xuất về mục đích sử dụng của sản phẩm, bao gồm nhãn trên sản phẩm nếu thông báo đó là hợp lý;

4.1.2. Sản phẩm có được thể hiện trên bao gói, trưng bày, khuyến mại hay quảng cáo thích hợp với độ tuổi quy định hay không; và

4.1.3. Sản phẩm có được nhận biết rộng rãi bởi người tiêu dùng là sản phẩm được dành cho trẻ em với độ tuổi sử dụng quy định hay không.

4.1.4. Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng của CPSC: Mối liên quan giữa tuổi của tr em và các đặc tính của đồ chơi và cách chơi (Hướng dẫn xác định tuổi sử dụng).

4.1.4.1. Hướng dẫn xác định tuổi được xây dựng để xác định các đặc tính của đồ chơi và cách chơi. Khía cạnh quan trọng nhất trong hướng dẫn này là việc đánh giá độ tuổi thích hợp của trang sức khi trang sức được xác định là chủ yếu dành cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống khi xem xét các yếu tố khác. Trang sức được khuyến cáo là không dành cho trẻ em dưới 3 tuổi trừ khi trẻ được giám sát chặt chẽ bởi cha mẹ. Phụ lục A1 đưa ra các hướng dẫn quan trọng trong việc xác định khi nào trang sức là dành cho trẻ em với mục đích xác định tuổi sử dụng phù hợp.

4.2. Khuyến nghị trang sức dành cho trẻ em phải được dán nhãn quy định tuổi sử dụng để cung cấp cho người sử dụng các hướng dẫn tại điểm bán hàng về việc lựa chọn trang sức thích hợp cho trẻ em có khả năng thông thường và các lưu ý liên quan đến sự an toàn của trang sức dành cho trẻ em, dựa trên thiết kế và chú ý của nhà sản xuất, khi nhãn này là có khả thi và phù hợp.

4.3. Khi trang sức dành cho trẻ em được dán nhãn quy định tuổi, nhãn phải được đặt ở vị trí để người mua nhìn thấy được trong điều kiện bán lẻ. Đối với trang sức dành cho trẻ em được bao gói, nhãn phải được đặt ở vị trí trên bao gói sao cho người mua dễ nhìn thấy do các loại bao gói, hình dáng, định dạng có thể khác nhau. Một số trang sức dành cho trẻ em được bán gắn kèm với thẻ nhỏ có ghi giá (kích cỡ ¾ x 3/8 inch). Nhãn quy định tuổi sử dụng và các cảnh báo cần thiết khác có thể được nằm ở mặt sau của thẻ ghi giá, được gắn vào từng chi tiết riêng không được bao gói bao gói của trang sức dành cho trẻ em. Khuyên tai thường được gắn lên thẻ với mặt treo khuyên hướng về phía khách hàng. Mặt sau của thẻ thường được ghi giá và các thông tin khác. Nhãn quy định tuổi có thể được đặt ở mặt sau của thẻ giá hay thẻ gắn khuyên tai, hoặc ở địa điểm bán lẻ để người mua dễ nhìn thấy như trên kệ bán lẻ.

4.4. Nhiều trang sức dành cho trẻ em được bán ở dạng không được bao gói, mà được bày trên giá đỡ hình chữ T hoặc dụng cụ tương tự, hoặc được đặt trong hộp hoặc giá trưng bày đặc biệt. Những đồ trang sức này có thể hoặc không đính kèm theo thẻ giá, và thông tin về giá có thể được đặt trong hộc, thùng chứa, hộp hoặc khu trưng bày. Đối với trang sức không được bao gói, nhãn quy định tuổi sử dụng và các cảnh báo có thể dán trên thẻ giá hoặc có thể trên kệ bán lẻ hoặc trên thẻ với kích thước và hình dáng được tính toán hợp lý để người mua dễ nhìn thấy. Nhãn quy định tuổi cho trang sức dành cho trẻ em được bán trên catalogue hoặc gian hàng trực tuyến phải được hiển thị cùng với sản phẩm, hoặc nếu tất cả đồ trang sức dành cho trẻ em để bán trên catalogue hoặc gian hàng trực tuyến được trưng bày cùng với khuyến nghị tuổi sử dụng, thì nhãn quy định tuổi sử dụng có thể có kích thước và hình dáng được tính toán hợp lý để người mua dễ nhìn thấy và hiểu là điều này áp dụng cho tất cả các trang sức dành cho trẻ em trong nhóm.

5. Yêu cầu đối với Chì trong trang sức dành cho trẻ em



5.1. Các chi tiết có thể tiếp xúc được của trang sức dành cho trẻ em phải đáp ứng được giới hạn hàm lượng chì cho phép được nêu trong Bảng 1, trừ khi các chi tiết đó được loại trừ trong Bảng 2. Sơn và lớp phủ bề mặt trên trang sức dành cho trẻ em phải đáp ứng được giới hạn hàm lượng chì cho phép được nêu trong Bảng 1.

5.2. Tham khảo: Các phép thử tổng hàm lượng chì phải được thực hiện phù hợp với các yêu cầu của Consumer Product Safety Improvement Act of 2008 (CPSIA)(Đạo luật cải thiện sự an toàn sản phẩm tiêu dùng 2008 (CPSIA)) (của Mỹ).

Bảng 1 - Giới hạn hàm lượng chì trong trang sức dành cho trẻ em

Vật liệu được phủ
(trừ trường hợp được loại trừ trong Bảng 2)

Giới hạn tối đa của tổng hàm lượng chì (ppm) trong trang sức dành cho trẻ em

Chi tiết bằng kim loại (được mạ hoặc không mạ)

100 ppm

Chi tiết bằng chất dẻo và cao su, bao gồm acrylic, polystyren, hạt chất dẻo và đá, hoặc polyvinylchlorua (PVC)

100 ppm

Các vật liệu không được liệt kê trong Bảng 2 (bao gồm aragonit, bayldonit, boleit, cerussit, crocoit, ekanit, linarit, mimelit, phosgenit, samarskit, vanadinit và wulfenit; vật liệu trang trí tự nhiên hay vật liệu được xử lý để bị nhiễm chì...)

100 ppm

Các chi tiết được trang trí bằng thủy tinh, ceramic hay đá quý, bao gồm đá mắt mèo, zirconi lập phương hay CZ, rhineston và cloisonn

100 ppm

Sơn hoặc lớp phủ bề mặt

90 ppm

Bảng 2 - Các vật liệu được loại trừ đối với quy định giới hạn chì cho phép trong trang sức dành cho trẻ em

Thép không gỉ hoặc thép dùng trong phẫu thuật được đề cập trong Unified Numbering System UNS S13800-S66296 (Hệ thống đánh số hợp nhất UNS S13800-S66296), nhưng không bao gồm thép không gỉ được kí hiệu dưới dạng 303 Pb, được đề cập trong UNS S30360, với điều kiện là kim loại không bị nhiễm chì hoặc là được thêm chì có chủ ý.

Kim loại quý: vàng (ít nhất 10 karat); bạc thật (ít nhất 925/1000); bạch kim; palađi; rođi; osimi; iriđi; ruteni; titan.

Ngọc trai tự nhiên hoặc được chế tác.

Đá quý: kim cương, hồng ngọc, ngọc bích, ngọc lục bảo.

Đá bán quý và khoáng chất khác miễn là không chứa chì hoặc hợp chất của chì, trừ aragonite, bayldonite, boleite, cerussite, crocoite, ekanite, linarite, mimetite, phosgenite, samarskite, vanadinite và wulfenite

Gỗ A

Giấy và vật liệu tương tự làm từ gỗ hay xơ xelulo, bao gồm nhưng không giới hạn, ví dụ: cáctông cứng, cáctông mặt, cáctông sóng, và lớp phủ vào giấy không thể tách ra khỏi bề mặt.

Vật liệu dệt (trừ các loại đã được xử lý như in lưới, in truyền màu, decal hoặc các kiểu in khác) gồm:

1) Xơ thiên nhiên (đã nhuộm hay chưa nhuộm) bao gồm nhưng không giới hạn: xơ bông, xơ bông gạo, lanh, đay, gai, gai dầu, gai kenaf, tre, dừa, xơ xidan, tơ, lông cừu, lông alpaca, lông lạc đà không bướu, lông dê (vải nỉ angora, len casơmia), lông thỏ (angora), lông lạc đà, lông ngựa, lông bò Tây Tạng, lông lạc đà vicuna, lông lạc đà qiviut, guanaco hoặc

2) Xơ nhân tạo (đã nhuộm hoặc chưa nhuộm) bao gồm nhưng không giới hạn: tơ vixco, protein azlon, lyocell, axetat, triaxetat, cao su, polyeste, olefin, nylon, acrylic, modacrylic, aramid, spandex.

Các vật liệu có nguồn gốc từ thực vật và động vật bao gồm nhưng không giới hạn: keo động vật, sáp ong, hạt, vỏ hạt, hoa, xương, sò biển, san hô, hổ phách, lông, bộ da lông thú, da ở trạng thái tự nhiên không được xử lý cho thêm chì

Mực trong xử lý in ấn CMYK (không bao gồm đốm màu, mực không được sử dụng trong xử lý CMYK, mực không phải là thành phần của chất nền của trang sức và mực được sử dụng trong vật liệu đã được xử lý như in lưới, in truyền màu, decal, hoặc các kiểu in khác)



AĐược xem như không được xử lý cho thêm chì

5.2.1. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1003-09.

5.2.2. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1002-08.

5.2.3. Phương pháp thử: CPSC-CH-E1001-08.

6. Các loại trừ của yêu cầu thử hàm lượng chì trong trang sức dành cho trẻ em



6.1. Các vật liệu được liệt kê trong Bảng 2 được miễn thử nghiệm tổng hàm lượng chì trong bất kỳ chi tiết nào của trang sức dành cho trẻ em. Bất kỳ các loại trừ phát sinh nào được CPSC chấp nhận đều được tự động thêm vào danh sách này.

6.2. Giải thích: Các loại trừ được dựa trên các dữ liệu chỉ ra rằng các vật liệu này đáp ứng được giới hạn tổng hàm lượng chì cho phép đối với từng điều khoản của luật CPSC. Tham khảo CFR 1500.91.

7. Yêu cầu đối với trang sức xuyên vào cơ thể dành cho trẻ em



7.1. Trang sức xuyên vào cơ thể được thiết kế và chủ yếu dành cho trẻ em 12 tuổi trở xuống được làm từ các vật liệu được liệt kê trong Bảng 3.

Bng 3 - Các vật liệu cho phép đối với trang sức xuyên vào cơ thể dành cho trẻ em

Thép không gỉ dùng cho phẫu thuậtA

Titan dùng cho phẫu thuật

Niobi (Nb)

Vàng đặc loại 14 karat hoặc vàng trắng loại cao hơn hoặc vàng không chứa niken

Bạch kim đặc

Chất dẻo đặc, ít xốp bao gồm nhưng không giới hạn: Tygon hoặc Polytetrafloetylen (PTFE) nếu chất dẻo không bị nhiễm chì.



ACấp độ được sử dụng phải đáp ứng tiêu chí loại trừ chì trong Bảng 2

8. Yêu cầu đối với Antimon, Arsen, Bari, Cadmi, Crom, Thủy ngân và Selen có trong sơn và lớp phủ bề mặt của trang sức dành cho trẻ em.

: data -> 2017
2017 -> Tcvn 6147-3: 2003 iso 2507-3: 1995
2017 -> Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 10256: 2013 iso 690: 2010
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8400-3: 2010
2017 -> TIÊu chuẩn nhà NƯỚc tcvn 3133 – 79
2017 -> Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
2017 -> Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-cp ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2017 -> Btvqh10 ngày 25 tháng 5 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương