TIÊu chuẩn nhà NƯỚc tcvn 1553: 1974



tải về 19.04 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích19.04 Kb.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1553:1974

GỖ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỰC BÁM CỦA ĐINH VÀ ĐINH VÍT



Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực bám của đinh và đinh vít làm bằng dây thép tròn.

1. THIẾT BỊ

1.1. Để xác định lực bám của đinh và đinh vít khi đóng vào gỗ phải sử dụng thiết bị như sau:

- Máy thử đảm bảo độ chính xác của việc đo đến 0,5KG ở phụ tải đến 100 KG, đến 01 KG ở phụ tải từ 100 đến 500 KG, đến 5,0 KG ở phụ tải từ 500 đến 1000 KG;

- Dụng cụ để nhổ đinh và đinh vít (xem hình 1);

- Thước cặp đảm bảo độ chính xác khi đo đến 0,1 mm;

- Thước đo chiều dài đảm bảo độ chính xác khi đo đến 0,1 mm;

- Các dụng cụ dùng để xác định độ ẩm của gỗ như quy định ở điều 1 của TCVN 358-70.



1.2. Để thử người ta dùng các đinh có đường kính 2,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài ít nhất là 40mm theo 28 TCN 13-73, những đinh vít có được kính 4,0 mm ± 0,1 mm và chiều dài ít nhất là 40 mm theo 28 TCN 14-73.

Chú thích. Cho phép dùng thêm loại đinh vuông mỗi cạnh 2 mm để xác định lực bám của đinh.

Dụng cụ nhổ đinh và đinh vít.



Hình 1

1. Kim để cặp mũ đinh (đầu đinh vít)

2. Mẫu vật có đinh (đinh vít)

3. Giá để giữ mẫu



2. CHUẨN BỊ THỬ

2.1. Để tiến hành thử người ta làm ít nhất là 60 mẫu có dạng hình hộp chữ nhật với mặt cắt là 50 ± 1,0 mm X 50 ± 1,0 mm và dài 150 ± 1,0 mm (theo chiều dọc thớ gỗ). Việc làm các mẫu phải theo đúng yêu cầu quy định trong TCVN 356-70.

2.2. Đinh và đinh vít được chọn để thử phải được tẩy sạch dầu mỡ. Không được sử dụng những đinh và đinh vít gỉ hoặc cong vẹo. Mỗi đinh (đinh vít) chỉ được sử dụng một lần.

3. TIẾN HÀNH THỬ

3.1. Các đinh được đóng (các đinh vít thì được vặn) thẳng góc với mặt mẫu gỗ theo các chiều xuyên tâm, tiếp tuyến và dọc thớ gỗ theo các vị trí đã đánh dấu ở hình 2 (xem hình 2). Chiều sâu của đinh đóng vào gỗ là 30 ± 1,0 mm, chiều sâu của đinh vít vặn vào gỗ là 20 ± 1,0 mm.

Sơ đồ đánh dấu mẫu thử (mm)



Hình 2

3.2. Các đinh vít được vặn vào những lỗ đã khoan sơ bộ trước, đường kính của lỗ để vặn đinh vít đối với những loại gỗ có độ chặt dưới 600 KG/cm2 bằng 2 mm, đối với những loại gỗ có độ chặt từ 600 đến 700 KG/cm2 bằng 3 mm, đối với những loại gỗ có độ chặt trên 700 KG/cm2 bằng 3,5 mm. Độ sâu của lỗ khoan là 16 ± 1,0 mm.

3.3. Các đinh và đinh vít được nhổ ra không chậm quá 2 đến 3 giờ kể từ lúc đóng (hoặc vặn) chúng vào lỗ.

3.4. Mẫu thử có đinh (hoặc đinh vít) được đặt vào dụng cụ nhổ đinh như hình 1. Đinh (hoặc đinh vít) sẽ được nhổ ra với tốc độ 10 mm/phút.

3.5. Sau khi thử sẽ tiến hành xác định độ ẩm của các mẫu thử theo quy định của TCVN 358-70. Phải cắt mẫu dùng để xác định độ ẩm từ phần giữa của mẫu gỗ có kích thước là 50 x 50 x 5 mm (kích thước sau cùng dọc theo thớ gỗ). Để xác định độ ẩm của một loạt mẫu, số lượng mẫu lấy để thử độ ẩm ít nhất là 20% tổng số mẫu thử.

4. TÍNH KẾT QUẢ THỬ

4.1. Độ chặt của đinh (PĐG) được tính bằng KG/cm2 với độ chính xác đến 0,1 KG/cm2 theo công thức:

,

trong đó:

Pmax - tải trọng tối đa tính bằng KG;

F - diện tích tiếp xúc của phần đinh được đóng vào gỗ tính bằng cm2; khi đường kính là 2 mm và độ sâu đóng vào là 30 mm thì F = 1,88 cm2.

Độ chặt của đinh vít (PĐG) được tính bằng KG/mm với độ chính xác đến 0,1 KG/mm tính theo công thức:

trong đó:

Pmax - tải trọng tối đa tính bằng KG;

l - độ sâu vặn vào gỗ của phần đinh vít có ren, tính bằng mm (l = 20 mm).

Kết quả trung bình cộng (trung bình số học) của hai lần thử được coi là độ chặt của đinh (đinh vít) khi đóng (vặn) vào từng mẫu gỗ.

4.2. Tất cả số liệu thử đều ghi vào biểu (xem phần phụ lục).

Chú thích. Tất cả kết quả thử phải chuyển từ KG về N.
PHỤ LỤC

BIỂU XÁC ĐỊNH LỰC BÁM CỦA ĐINH VÀ ĐINH VÍT



l = …………………….. 0C

 = ………………………… %

Loại gỗ ………………………………………………………………………………………….

Phương đóng (vặn) của đinh (đinh vít) ……………………



Độ ẩm của gỗ W = …………………………………. %

Số hiệu mẫu thử

Tải trọng tối đa Pmax tính bằng KG

Trị số trung bình số học của hai lần thử tính bằng KG

Lực bám của đinh (đinh vít) PĐG tính bằng KG/cm2 hay bằng KG/mm

Ghi chú





















Ngày ……… tháng ……… năm ……..
Người lập biểu ký tên





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương