TIÊu chuẩn ngành tcn 68 216: 2002



tải về 448.61 Kb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích448.61 Kb.
  1   2   3   4   5
TIÊU CHUẨN NGÀNH

TCN 68 - 216: 2002

THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI VÀO MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG


SỬ DỤNG KÊNH THUÊ RIÊNG TỐC ĐỘ N x 64 KBIT/S
YÊU CẦU KỸ THUẬT

Terminal equipment connected to
The public telecommunications networks (ptns)
Using digital leased circuits at data rates of N x 64 kbit/s
Technical requirements

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu tham chiếu chuẩn

3. Thuật ngữ, định nghĩa và các chữ viết tắt

3.1 Thuật ngữ, định nghĩa

3.2 Các chữ viết tắt

4. Yêu cầu kỹ thuật chung

4.1 Điểm kết nối mạng

4.2 Các yêu cầu về điện tại giao diện

5. Đặc trưng điện của các mạch trao đổi tại giao diện V.11

5.1 Đặc trưng điện của mạch trao đổi cân bằng

5.2 Các đặc trưng điện của mạch trao đổi không cân bằng



6. Đặc trưng điện của các mạch trao đổi giao diện V.35

6.1 Đặc trưng điện của mạch trao đổi cân bằng

6.2 Đặc trưng điện của mạch trao đổi không cân bằng

7. Đặc trưng điện của giao diện G.703 64 kbit/s

7.1 Cổng lối ra

7.2 Cổng lối vào

Phụ lục A

A.1 Phương pháp đo các đặc trưng điện của giao diện V.11

A.2 Phương pháp đo các đặc trưng điện giao diện G.703 64 kbit/s

A.3 Phương pháp đo các đặc trưng điện tại giao diện V.35

A.4 Các mạch trao đổi tại giao diện

Phụ lục B

B.1 Các loại giắc nối

B.2 Bảng tóm tắt các yêu cầu kỹ thuật

B.3 Chuỗi bit giả ngẫu nhiên dài 211- 1 (2047 bit)


LỜI NÓI ĐẦU

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 216: 2002 “Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ Nx64 kbit/s - Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng nguyên vẹn nội dung chính của các khuyến nghị ITU-T V.11, V.28, V.35; tiêu chuẩn ETSI EN 300 290 theo phương pháp bao hàm.

Để giúp cho người sử dụng có các thông tin cần thiết mà không phải tra cứu nhiều tài liệu khác, các phụ lục tham khảo B1 và B2 đã được bổ sung vào tiêu chuẩn, trong đó B1 là sơ đồ chân của các giắc cắm cần thiết, B2 là bảng tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 216: 2002 do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ đề nghị và được Bộ Bưu chính, Viễn thông (MPT) ban hành theo Quyết định số 34/2002/QĐ-BBCVT ngày 31 tháng 12 năm 2002.

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 - 216: 2002 được ban hành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranh chấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.
THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI KẾT NỐI VÀO MẠNG VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG

SỬ DỤNG KÊNH THUÊ RIÊNG TỐC ĐỘ N x 64 KBIT/S

YÊU CẦU KỸ THUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2002/QĐ-BBCVT ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCN 68 - 216: 2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về điện và vật lý tại giao diện số kết nối các thiết bị đầu cuối viễn thông (TTE) vào mạng viễn thông công cộng (PTN) sử dụng kênh thuê riêng số tốc độ n x 64 kbit/s (với n  31).

Tiêu chuẩn TCN 68 - 216: 2002 là sở cứ cho việc chứng nhận hợp chuẩn thiết bị, nhằm đảm bảo khả năng cùng hoạt động với mạng.

Tiêu chuẩn TCN 68 - 216: 2002 không đề cập đến các yêu cầu về an toàn điện và tương thích điện từ. Các yêu cầu này được quy định trong các tiêu chuẩn ngành liên quan như TCN 68 - 190: 2000 và TCN 68 - 191: 2000.



2. Tài liệu tham chiếu chuẩn

[1] ETSI EN 300.290: 2001: “Access and Terminal (AT) 64 kbit/s digital unrestricted leased line with octet integrity (D64U); Terminal equipment interface”.

[2] ITU-T Recommendation V.11: “Electrical characteristics for balanced double-current interchange circuits operating at data signaling rates up to 10 Mbit/s”; 1996.

[3] ITU-T Recommendation V.28: “Electrical characteristics for unbalanced double-current interchange circuits”; 1996.

[4] ITU-T Recommendation V.35: “Data transmission at 48 kbit/s using 60-108 kHz group band circuits”; 1996.

[5] ITU-T Recommendation G.703: “Physical/electrical characteristics of hierarchical digital interfaces”; 1998.

[6] ISO/IEC 2593: 1993: “Information technology - Telecommunications and information exchange between systems - 34 pole DTE/DCE interface connector mateability dimensions and contact number assignments”.

[7] ISO/IEC 4902: 189: “Information technology - Data communication - 37 pole DTE/DCE interface connector and contact number assignments”.

[8] HKTA 2030. Network Connection specification for connection of Customer Premises Equipment (CPE) to the public telecommunications network (PTNs) using digital leased circuits at data rates of nx64 kbit/s; March 1999.

3. Thuật ngữ, định nghĩa và các chữ viết tắt

3.1 Thuật ngữ, định nghĩa

Kênh thuê riêng: là phương tiện viễn thông của mạng viễn thông công cộng cung cấp các đặc tính truyền dẫn xác định giữa các điểm kết cuối mạng và không bao gồm các chức năng chuyển mạch mà người sử dụng có thể điều khiển được (ví dụ: chuyển mạch theo yêu cầu).

Điểm kết cuối mạng: là các kết nối vật lý và các thông số kỹ thuật của chúng tạo thành một phần của mạng viễn thông công cộng, giúp cho việc truy nhập và truyền tin có hiệu quả qua mạng viễn thông đó.

Thiết bị đầu cuối viễn thông (TTE): là thiết bị nối với mạng viễn thông công cộng hoặc mạng nội bộ hoặc mạng viễn thông chuyên dụng có nghĩa là: nối trực tiếp với kết cuối của mạng viễn thông hoặc liên kết với một mạng đã được nối trực tiếp hoặc gián tiếp tới kết cuối của mạng viễn thông để gửi, nhận hoặc xử lý thông tin.

3.2 Các chữ viết tắt

ASD Bộ phát hiện trạng thái

DC Dòng một chiều

DCE Thiết bị đầu cuối mạch số liệu

DTE Thiết bị đầu cuối số liệu

EMC Tương thích điện từ

IP Điểm kết nối

LCL Suy hao chuyển đổi dọc

NTP Điểm kết cuối mạng

ppm Phần triệu

PRBS(211- 1) Chuỗi bit giả ngẫu nhiên (theo quy định ở mục 2.1 của Khuyến nghị ITU O.152)

PTN Mạng viễn thông công cộng

r.m.s Giá trị hiệu dụng

TTE Thiết bị đầu cuối viễn thông

UI Khoảng đơn vị

4. Yêu cầu kỹ thuật chung

4.1 Điểm kết nối mạng

4.1.1 Vị trí

Như hình 1.





Hình 1: Điểm kết nối TTE với giao diện số nx 64 kbit/s

4.1.2 Yêu cầu

Thiết bị của nhà khai thác được lắp đặt và đi cáp tại nhà thuê bao để cung cấp điểm kết nối tới thiết bị đầu cuối TTE. Thiết bị của nhà khai thác có thể sử dụng cùng nguồn điện 220 V (AC) ± 10% hoặc 48 V (DC) ± 10% của TTE trong nhà thuê bao.



4.1.3 Loại giắc nối

Loại giắc nối tuỳ thuộc vào giao diện sử dụng.

- Giao diện V.35 sử dụng giắc nối 34 chân theo tiêu chuẩn ISO 2593 (M34).

- Giao diện V.11 sử dụng giắc nối 37 chân theo tiêu chuẩn ISO 4902 (DB37).

- Giao diện G703 64 kbit/s sử dụng giắc nối loại 8 chân theo tiêu chuẩn ISO/IEC 10173.

4.2 Các yêu cầu về điện tại giao diện

4.2.1 Loại giao diện

Giao diện số ứng với điểm kết nối của TTE là một trong các loại chính sau:

a) V.35;

b) V.11 hoặc

c) G.703 64 kbit/s.

4.2.2 Tốc độ số liệu và định thời

4.2.2.1 Tốc độ số liệu

TTE phải có khả năng hoạt động với tốc độ n x 64 kbit/s với n = 1  31, dung sai tốc độ ± 10-4.

4.2.2.2 Định thời

- TTE phải có khả năng hoạt động trong chế độ định thời tớ (trạng thái mặc định) và chế độ định thời chủ là tuỳ chọn.

- Giao diện thiết bị đầu cuối dùng cho các kênh thuê riêng tốc độ 64 kbit/s, cung cấp các kết nối điểm - điểm, hai hướng sử dụng tín hiệu định thời do mạng cung cấp. Phân bố tín hiệu định thời là đồng hướng.



5. Đặc trưng điện của các mạch trao đổi tại giao diện V.11

5.1 Đặc trưng điện của mạch trao đổi cân bằng

Đặc trưng điện của các mạch trao đổi cân bằng (mạch 103, 104, 113, 114 và 115 trong bảng 2) tuân thủ khuyến nghị ITU-T V.11, được trích dẫn nguyên vẹn sau đây.



5.1.1 Minh họa tượng trưng mạch trao đổi cân bằng

Thiết bị tại hai phía của giao diện có thể kết hợp máy phát và thu theo cách bất kỳ. Minh họa tượng trưng của mạch trao đổi trong hình 2 mô tả điểm trao đổi máy phát và điểm trao đổi tải.

Trong các ứng dụng truyền số liệu, cáp giao diện được cấp bởi DTE. DTE và cáp giao diện tạo ra một đường phân định với DCE. Đường phân định này cũng được gọi là điểm trao đổi như minh họa trong hình 3.

Vab Điện áp lối ra máy phát giữa các điểm A và B

Vca Điện áp lối ra máy phát giữa các điểm C và A

Vcb Điện áp lối ra máy phát giữa các điểm C và B

Zt Trở kháng kết cuối cáp

Vg Hiệu điện thế đất

A, B và A', B' Các điểm trao đổi

C, C' Các điểm trao đổi chuẩn điện áp 0V



Hình 2: Minh họa tượng trưng của mạch trao đổi cân bằng



Hình 3: Minh họa thực tế của giao diện

5.1.2 Các trạng thái tín hiệu máy phát và máy thu

5.1.2.1 Trạng thái tín hiệu máy phát

Các trạng thái tín hiệu của máy phát được xác định bằng điện áp giữa các điểm lối ra A và B trong hình 2.

Điện thế điểm A dương so với điểm B tương ứng với trạng thái tín hiệu mạch số liệu là 0 (không có xung); mạch điều khiển và định thời là ON.

Điện thế điểm A âm so với điểm B ứng với trạng thái tín hiệu mạch số liệu là 1 (có xung); mạch điều khiển và định thời là OFF.

5.1.2.2 Trạng thái tín hiệu máy thu

Các mức tín hiệu chênh lệch của máy thu được quy định trong bảng 1, với VA’ và VB’ tương ứng là điện áp tại điểm A’ và B’ so với điểm C’.

Bảng 1: Các mức vi sai có nghĩa của máy thu





VA’ - VB’  - 0,3 V

VA’ - VB’  + 0,3 V

Các mạch số liệu

1

0

Các mạch điều khiển và định thời

OFF

ON

5.1.3 Máy phát

5.1.3.1 Điện trở và điện áp lệch một chiều



Yêu cầu:

- Điện trở giữa điểm A và B của máy phát nhỏ hơn hoặc bằng 100 , đủ cân bằng so với điểm C.

- Trong mọi điều kiện hoạt động, điện áp lệch một chiều của máy phát phải nhỏ hơn hoặc bằng 3,0 V.

Phép đo: Theo mục A.1.1.

5.1.3.2 Các tham số tĩnh

a) Hở mạch

Yêu cầu:

Khi nối điện trở 3900  giữa điểm A và B, trong cả hai trạng thái nhị phân, biên độ điện áp vi sai V0 phải nhỏ hơn hoặc bằng 6,0 V, cả V0a và V0b không được lớn hơn 6,0 V (hình 4a).



Phép đo: Theo mục A.1.2a.

b) Kết cuối



Yêu cầu:

- Với tải thử là hai điện trở 50  mắc nối tiếp giữa hai điểm ra A và B. Điện áp vi sai Vt không nhỏ hơn giá trị lớn nhất trong hai giá trị: 2,0 V hay 50% biên độ V0 (hình 4b).

- Khi thay đổi trạng thái nhị phân, cực tính Vt sẽ bị đảo ngược (-Vt), sự khác nhau về biên độ của Vt và -Vt phải nhỏ hơn 0,4 V.

- Biên độ điện áp lệch một chiều của máy phát, V0s, nhỏ hơn hoặc bằng 3,0 V.

- Sự khác nhau về biên độ của V0s trong hai trạng thái nhị phân phải nhỏ hơn 0,4 V.

Phép đo: Theo mục A.1.2b.

c) Ngắn mạch



Yêu cầu:

Khi nối ngắn mạch điểm A và B với điểm C, dòng qua mỗi điểm lối ra A hay B (trong hình 4c) trong cả hai trạng thái nhị phân không lớn hơn 150 mA.



Phép đo: Theo mục A.1.2c.

d) Ngắt nguồn



Yêu cầu:

Khi ngắt nguồn, với điện áp giữa mỗi lối ra và điểm C trong dải từ -0,25 V đến +0,25 V (như trong hình 4d), biên độ dòng rò lối ra (Ixa và Ixb) không được lớn hơn 100 µA.



Phép đo: Theo mục A.1.2d.



Hình 4: Máy phát - các tham số tĩnh

5.1.3.3 Độ cân bằng động điện áp và thời gian sườn lên của xung



Yêu cầu:

- Với tín hiệu thử lối vào gồm các bit “1” và “0” có độ rộng xung danh định tb, khi chuyển tiếp giữa hai trạng thái nhị phân, biên độ tín hiệu lối ra thay đổi đều giữa 0,1 và 0,9 Vss trong khoảng thời gian lớn nhất trong hai giá trị: 0,1 tb hoặc 20 ns (xác định trong hình 5). Sau đó, điện áp tín hiệu sẽ không thay đổi lớn hơn 10%Vss xung quanh giá trị trạng thái ổn định.

- Giá trị đỉnh-đỉnh của điện áp do không cân bằng điện trở gây ra (VE) nhỏ hơn 0,4 V.

Phép đo: Theo mục A.1.3.



Hình 5: Cân bằng động và thời gian sườn lên của xung

5.1.4 Tải

5.1.4.1 Các đặc tính

Tải gồm máy thu (R) và điện trở kết cuối cáp (Zt) như mô tả trong hình 2. Các đặc trưng điện của máy thu được xác định theo các tham số trong hình 6, 7 và 8, mô tả trong các mục 5.1.4.2, 5.1.4.3 và 5.1.4.4.

5.1.4.2 Dòng - điện áp lối vào máy thu

- Với điện áp Via (hoặc Vib) có giá trị giữa -10 và +10 V khi Vib (hoặc Via) bằng 0 V, dòng vào Iia (hay Iib) phải có giá trị trong vùng giới hạn ở hình 6.

- Các giá trị trên áp dụng khi có hoặc không có nguồn nuôi.





Hình 6: Dòng - điện áp lối vào máy thu

5.1.4.3 Độ nhạy tín hiệu lối vào DC



Yêu cầu:

- Máy thu phải chuyển trạng thái logic lối ra chính xác khi Vcm có giá trị trong dải -7 V tới +7 V mà không cần điện áp lối vào vi sai (Vi) lớn hơn 300 mV. Đảo ngược cực tính của Vi làm cho máy thu chuyển sang trạng thái nhị phân ngược lại.

- Điện áp giữa một trong hai lối vào và đất máy thu (Vcm) không được lớn hơn 10 V và không làm hỏng máy thu. Máy thu phải chịu được điện áp vi sai cực đại 12 V giữa các lối vào mà không bị hư hại.

- Khi có tổ hợp điện áp Via và Vib (hình 7) xác định trong bảng 2 ở lối vào, máy thu phải duy trì được trạng thái logic lối ra mà không bị hư hại.



Phép đo: Theo mục A.1.4.



Hình 7: Độ nhạy lối vào DC của máy thu

Bảng 2: Các mức điện áp đầu vào và ra

Điện áp sử dụng (V)

Điện áp lối vào Vi (V)

Trạng thái nhị phân lối ra

Mục đích đo kiểm

Via

Vib

-12

0

+12



0

0

-12


0

+12


-12

+12


+12

-12


Không xác định

Đảm bảo an toàn các lối vào của máy thu

+10

+4

-10



-4

+4

+10


-4

-10


+6

-6

-6



+6

0

1

1



0

Duy trì trạng thái logic chính xác tại Vi = 6 V













Đo ngưỡng 300 mV

+0,30

0

+0,3

0

}Vcm = 0 V

0

+0,30

-0,3

1

+7,15

+6,85

+0,3




}Vcm = +7V

+6,85

+7,15

-0,3




-7,15

-6,85

-0,3

1

}Vcm = -7V

-6,85

-7,15

+0,3

0

5.1.4.4 Cân bằng lối vào

Độ cân bằng của điện trở lối vào và các thiên áp bên trong máy thu phải đảm bảo cho máy thu duy trì ổn định trạng thái nhị phân trong các điều kiện được chỉ ra trong hình 8 và được mô tả như sau:

a) Vi = +720 mV, Vcm thay đổi trong khoảng -7 V đến +7 V;

b) Vi = -720 mV, Vcm thay đổi trong khoảng -7 V đến +7 V;

c) Vi = +300 mV, Vcm là sóng vuông có giá trị đỉnh - đỉnh 1,5 V tại tốc độ số liệu cao nhất;

d) Vi = -300 mV, Vcm là sóng vuông có giá trị đỉnh - đỉnh 1,5 V tại tốc độ số liệu cao nhất.





Hình 8: Độ cân bằng lối vào của máy thu

5.1.4.5 Kết cuối

Sử dụng trở kháng kết cuối cáp (Zt) là tuỳ chọn. Trong mọi trường hợp, tổng điện trở tải phải nhỏ hơn 100 .

5.2 Các đặc trưng điện của mạch trao đổi không cân bằng

Đặc trưng điện của các mạch trao đổi không cân bằng (các mạch còn lại của bảng 2) tuân thủ khuyến nghị ITU-T V.28, được trích dẫn nguyên vẹn sau đây.



5.2.1 Mạch trao đổi tương đương

Hình 9 là mạch trao đổi tương đương với các tham số điện được quy định kèm theo.

Mạch tương đương không phụ thuộc vào vị trí máy phát nằm trong thiết bị kết cuối/ mạch số liệu và tải nằm trong thiết bị đầu cuối số liệu hay ngược lại.

Trở kháng của máy phát/ tải bao gồm cả trở kháng của cáp nằm về phía máy phát/ tải của điểm trao đổi.

Thiết bị tại hai phía giao diện có thể kết hợp các máy phát và các máy thu theo tổ hợp bất kỳ.

Trong các ứng dụng truyền số liệu, cáp giao diện được cấp bởi DTE. DTE và cáp giao diện tạo ra một đường phân định với DCE. Đường phân định này cũng được gọi là điểm trao đổi và được thực hiện bằng một bộ giắc nối. Các ứng dụng cũng yêu cầu các mạch trao đổi theo hai hướng như minh họa trong hình 10.



V0: Điện áp máy phát hở mạch

R0: Tổng điện trở một chiều hiệu dụng kết hợp với máy phát, đo tại điểm trao đổi

C0: Tổng điện dung hiệu dụng kết hợp với máy phát, đo tại điểm trao đổi

V1: Điện áp tại điểm trao đổi so với đất.

CL: Tổng điện dung hiệu dụng kết hợp với tải, đo tại điểm trao đổi

RL: Tổng điện trở một chiều hiệu dụng kết hợp với tải, đo tại điểm trao đổi

EL: Điện áp tải hở mạch



Hình 9: Mạch trao đổi tương đương



Hình 10: Minh họa thực tế của giao diện

5.2.2 Tải

Các điều kiện để đo trở kháng tải như minh họa trong hình 11. Trở kháng phía tải của mạch trao đổi có điện trở một chiều (RL), trong giới hạn: 3000 < RL < 7000.

Khi điện áp thử (Em) có biên độ từ 3 V đến 15 V, thì dòng vào (I) đo được phải trong giới hạn:



Điện áp tải hở mạch, (EL) không được lớn hơn 2 V. Điện dung rẽ mạch hiệu dụng của tải, (CL), đo tại điểm trao đổi không được lớn hơn 2500 pF.





Hình 11: Mạch kiểm tra tương đương

5.2.3 Máy phát

Biên độ điện áp máy phát hở mạch, (V0), trên một mạch trao đổi bất kỳ không lớn hơn 15 V.

Không quy định trở kháng phía máy phát (R0 và C0) của mạch trao đổi. Tuy nhiên, tổ hợp V0 và C0 được lựa chọn sao cho ngắn mạch giữa hai mạch trao đổi bất kỳ không gây ra dòng lớn hơn 0,5 A.

Ngoài ra, khi điện áp hở mạch tải EL = 0, điện trở tải 3000 < RL < 7000, thì điện áp tại điểm trao đổi: 5V  V1  15V .

Không quy định điện dung C0 tại phía máy phát của mạch trao đổi. Tuy nhiên, cùng với điện trở tải RL, máy phát có khả năng tải tất cả các điện dung phía máy phát, C0, cùng với điện dung tải CL = 2500 pF.

5.2.4 Điện áp và mức logic

Điện áp và mức logic đối với các mạch trao đổi được quy định trong bảng 3.



Bảng 3: Điện áp và mức logic

Mạch trao đổi

V1 < - 3 V

V1 > + 3 V

Số liệu

Điều khiển, định thời



1

OFF


0

ON


5.2.5 Các đặc trưng tín hiệu

Các giới hạn sau áp dụng đối với tất cả các tín hiệu trao đổi (số liệu, điều khiển, định thời) tại điểm trao đổi khi mạch trao đổi được nối với mạch thu có tải thoả mãn các yêu cầu xác định trong mục 5.2.2 (trừ nhiễu ngoài).

a. Tất cả các tín hiệu đi vào vùng chuyển tiếp sẽ tiếp tục qua vùng này tới trạng thái tín hiệu ngược lại và cho đến khi có sự thay đổi trạng thái tín hiệu tiếp theo, ngoại trừ điều kiện như mô tả ở điểm f).

b. Khi tín hiệu đang trong vùng chuyển tiếp, không có sự đảo ngược hướng thay đổi điện áp, ngoại trừ điều kiện như mô tả ở điểm f).

c. Đối với các mạch trao đổi điều khiển, thời gian tín hiệu qua vùng chuyển tiếp khi thay đổi trạng thái không lớn hơn 1 ms.

d. Đối với các mạch trao đổi số liệu và định thời, thời gian tín hiệu qua vùng chuyển tiếp khi thay đổi trạng thái không lớn hơn giá trị thấp nhất trong hai giá trị sau: 1 ms hoặc 3% chu kỳ danh định của trạng thái trên mạch trao đổi.

e. Để giảm xuyên âm giữa các mạch trao đổi, giá trị cực đại của tốc độ thay đổi điện áp tức thời không được lớn hơn 30 V/µs.

f. Khi sử dụng các thiết bị cơ điện trên các mạch trao đổi, không áp dụng điểm a) và b) cho các mạch trao đổi số liệu.





  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương