TIÊu chuẩn ngành 10tcn 100: 1988



tải về 21.78 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.07.2016
Kích21.78 Kb.
TIÊU CHUẨN NGÀNH

10TCN 100:1988

CÀ PHÊ QUẢ TƯƠI

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn này áp dụng cho 3 loại cà phê Arabica, Robusta, Chari.

Áp dụng trong tất cả các khu vực quốc doanh, tập thể và cá thể

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Cà phê quả tươi được phân thành 5 cấp chất lượng theo quy định trong bảng 1



Bảng 1

Cấp chất lượng

Tỷ lệ quả chín không ít hơn (%)

Tỷ lệ quả khô chùm xanh ương (%)

Tỷ lệ quả lép không nhiều hơn (%)

Tạp chất và xanh non không nhiều hơn (%)

Cấp I

95

1 – 4

0 – 3

0,5 – 1

Cấp II

90

5 – 9

0 – 3

0,5 – 1

Cấp III

80

10 – 15

1 – 5

1 – 2

Cấp IV

70

15 – 20

5 – 10

3 – 5

Cấp V

Dưới 70 gồm các loại sau :

- Cà phê tận thu, quả xanh ương trên 50%;

- Cà phê sau thu hoạch ủ đống, bốc nóng nên bị lên men, vỏ thịt bị thối bấy (nẫu);

- Cà phê có tỷ lệ lép trên 30%.

Ghi chú: Cà phê xanh non coi như tạp chất .

2. Những quy định của tiêu chuẩn

2.1. Loại cà phê tận thu không được quá 10% tổng sản lượng toàn vụ.

2.2. Quy định tiến độ thu hoạch: Căn cứ theo tầm chín của quả mà bố trí thu hoạch cho hợp lý và kịp thời

Thời vụ thu hoạch

Tầm chín %

Thu hoạch %

Ghi chú

- Đầu vụ

15 – 20

10 – 15




- Giữa vụ

21 – 70

60 – 70




- Cuối vụ

71 – 95

10 – 15




- Tận thu




10




2.3. Không được hái cà phê còn xanh non, nếu có coi như tạp chất

2.4. Không được hái cá phê quả ương hoặc xanh già về “dấm chín” rồi mang giao nộp hoặc trao đổi, mua bán.



2.5. Các đơn vị có cà phê quả tươi, khi giao nộp, mua bán phải xác định cấp chất lượng trên cơ sở cà phê quả tươi xô theo lượng mẫu và phân loại theo phương pháp đã quy định.




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương