TÀi liệu tóm tắt cộng hòa djibouti



tải về 49.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích49.03 Kb.

BỘ CÔNG THƯƠNG

VỤ THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI, TÂY Á, NAM Á



TÀI LIỆU TÓM TẮT

CỘNG HÒA DJIBOUTI



I. Khái quát

  • Tên nước: Cộng hòa Djibouti; thủ đô: Djibouti

  • Diện tích: 23.200 km2

  • Dân số: 757.074 người (2011)

  • Tài nguyên thiên nhiên: vàng, clay, granite, đá vôi, đá marble, muối mỏ, diatomite, thạch cao, đá pumice, dầu lửa...

  • Dân tộc: người gốc Somali 60%, Afar 35%, 5% còn lại là các dân tộc khác (người Ả-rập, Pháp, Ethiopia, Italy).

  • Đơn vị tiền tệ: đồng francs Djibouti (DJF) 1 USD = 177,71 DJF (2007)

  • Ngôn ngữ: tiếng Pháp và tiếng Ả-rập là ngôn ngữ chính thức, tiếng Somalia và Afar cũng được sử dụng rộng rãi.

  • Tôn giáo: đạo Hồi 94%, đạo Thiên Chúa 4%

  • Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: 30/4/1991

  • Thể chế chính trị: Cộng hòa

  • Tổng thống: Ismail Omar GUELLEH (từ 8/05/1999)

  • Thủ tướng: Mohamed Dileita DILEITA (từ 4/03/2001)


II. Lịch sử và chính trị

Nước Cộng hòa Djibouti được thành lập năm 1997 từ các vùng đất Afars và Issas thuộc lãnh thổ Pháp, với vị Tổng thống đầu tiên là Hassan Gouled APTIDON, tại vị cho đến năm 1999. Bất ổn từ phía cộng đồng người thiểu số Afars dẫn đến nội chiến trong suốt thập kỷ 90 và kéo dài đến năm 2001 khi một hiệp định hòa bình được ký kết giữa phe nổi loạn người Afars và chính quyền do người Issa nắm. Năm 1999, Djibouti tiến hành bầu cử và thành lập Chính phủ do Tổng thống Ismail Omar GUELLEH đứng đầu. Ông tái đắc cử một nhiệm kỳ nữa năm 2005.

Hiện Djibouti là thành viên của các tổ chức: ACP, AfDB, AFESD, AMF, AU, COMESA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, ICCt, ICRM, IDA, IDB, IFAD, IFC, IFRCS, IGAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IPU, ITU, ITUC, LAS, MIGA, MINURSO, NAM, OIC, OIF, OPCW, UN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNWTO, UPU, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WTO
III. Kinh tế

Nền kinh tế Djibouti dựa trên các hoạt động dịch vụ khai thác từ lợi thế vị trí địa lý có tính chiến lược và quy chế thương mại tự do tại vùng Sừng Châu Phi. 2/3 dân số Djibouti sinh sống tại thành phố thủ đô cùng tên Djibouti. Số còn lại chủ yếu là dân du mục sinh sống bằng nghề chăn thả. Lượng mưa ít làm hạn chế sản xuất nông nghiệp, chỉ còn một số loại cây rau quả cho thu hoạch trong khi phần lớn lương thực phải nhập khẩu. Ngành dịch vụ mà Djibouti cung cấp chủ yếu là quá cảnh hàng hóa qua cảng cho toàn khu vực cũng như tự biến thành trung tâm chuyển tải và tiếp liệu cho tàu bè. 70% hoạt động cảng container Djibouti là liên quan đến xuất nhập khẩu của nước láng giếng Ethiopia. Djibouti cũng là nước có rất ít tài nguyên nên các ngành công nghiệp không phát triển. Thực tế, Djibouti phụ thuộc nặng nề vào trợ giúp bên ngoài để cân bằng ngân sách và tài trợ cho các dự án phát triển. Tuy tỷ lệ lạm phát không cao nhờ việc neo bản tệ vào đồng dollar Mỹ phần nào giúp xã hội tương đối ổn định nhưng lại làm cho giá trị đồng tiền cao hơn thực tế và khiến cho tình hình cân bằng tài khoản vãng lai thêm trầm trọng. Tỷ lệ thất nghiệp cao, lên đến 60% khu vực thành thị là một vấn đề Chính phủ Djibouti phải giải quyết. Tiêu dùng thực tế giảm sút khoảng 35% trong thời gian từ năm 1999 đến năm 2006 vì các lý do nền kinh tế suy thoái, nội chiến và dân số tăng nhanh (bao gồm cả tăng dân số cơ học).



Số liệu kinh tế cơ bản

  • GDP (PPP): 2,099 tỷ USD (2010)

  • GDP bình quân đầu người (PPP): 2.800 USD (2010)

  • Tăng trưởng GDP: 4,8% (2010)

  • Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 3,2%, công nghiệp 14,9%, dịch vụ 81,9%

  • Kim ngạch xuất khẩu: 340 triệu USD (2009)

  • Các mặt hàng xuất khẩu chính: tái xuất các loại hàng hóa, cà phê…

  • Các nước xuất khẩu chính: Somalia 76,68%, Pháp 4,89%, UAE 4,22% (2009)

  • Kim ngạch nhập khẩu: 644 triệu USD

  • Các mặt hàng nhập khẩu chính: lương thực, đồ uống, thiết bị vận tải, hóa chất, sản phẩm dầu mỏ…

  • Các nước nhập khẩu chính: Ả-rập Xê-út 16,26%, Ấn Độ 16,03%, Trung Quốc 14,26%, Mỹ 9,57%, Malaysia 6,63%, Nhật Bản 4,74% (2009)


IV. Quan hệ Viêt Nam – Djibouti

Về thương mại, Djibouti nhập từ Việt Nam các mặt hàng như gạo, hàng dệt may, sản phẩm chất dẻo, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện...và xuất sang Việt Nam hương liệu...



Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Djibouti, 2005 - 2010

Đơn vị: USD

Năm

Tổng kim ngạch

Xuất khẩu

Nhập khẩu

2005

n.a

565.255

n.a

2006

n.a

1.464.070*

n.a

2007

575.281

554.761

20.520

2008

2.719.717

2.655.678

64.039

2009

1.408.351

1.395.351

13.000

2010

3.479.131

3.477.947

1.184

* 11 tháng

Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam
: uploads -> news -> file
file -> ĐẢng cộng sản việt nam
file -> BỘ CÔng thưƠng vụ thị trưỜng châu phi – TÂY Á – nam á
file -> Danh sách doanh nghiệp xnk sản phẩm Giày dép, da, phụ kiện ở Braxin Mã số thuế (cnpj)
file -> Danh sách một số doanh nghiệp xnk dược phẩm – y tế Braxin (07/07/009)
file -> Giới thiệu thị trường algeria vụ châu phi – TÂY Á – nam á BỘ CÔng thưƠng mục lụC
file -> Vụ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á TÀi liệu cơ BẢn cộng hoà djibouti
file -> VỤ thị trưỜng châu phi – TÂY Á – nam á TÀi liệu cơ BẢn nưỚc cộng hòa hồi giáo ap-gha-ni-xtan
file -> Danh sách một số doanh nghiệp xnk săm lốp ôtô, xe, máy Braxin ( 02/06/2009)
file -> Một số triển lãm chuyên ngành lớn nhất tại Nam Phi đã có lịch tổ chức trong năm 2009




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương