TÀi liệu hưỚng dẫn sử DỤng và CÀI ĐẶt lập trình tổng đÀI ĐIỆn thoại ike ike 308 ac ike 416 hc ike 832 vc ike 816 bc



tải về 400.35 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu15.08.2016
Kích400.35 Kb.
1   2   3   4

2.25 Thông báo số máy nhánh

Cú pháp: #* 9

Mô tả: người dùng có thể nghe kiểm tra nhánh kết nối và số máy nhánh của họ

Ví dụ: người sử dụng nhấn #* 9 trên máy nhánh 8001, họ sẽ nghe “ cổng của bạn là 01, số máy nhánh là 8001”

2.26 Không nhận cuộc gọi từ CO

Cú pháp: #* 0 MN

MN = số của đường CO



Mô tả: cho phép người dung máy nhánh có thể từ chối cuộc gọi từ CO

  • Xem 3.54

2.27 Tài khoản cá nhân

2.27.1 Gán tài khoản cá nhân

Cú pháp 1: * 86 MN A # ( cho 1 tài khoản nhất định)

Cú pháp 2: * 86 A # (cho tất cả tài khoản)

MN = tài khoản = 01 – 99

A = 0 = tắt tài khoản

A = 1 = mở tài khoàn



Mô tả: cho phép hoặc cấm máy nhánh thực hiện cuộc gọi ra ngoài sau khi nhập tài khoản đã thiết lập

2.27.2 Thay đổi Password tài khoản

Cú pháp: #*# MN abcd * ABCD

MN = số tài khoản

abcd = password mặc định

ABCD = password mới



Mô tả: cho phép thay đổi password của bất kỳ máy nhánh. Trong trường hợp quên password. Tại máy quản lý nhập lệnh * 86 MN 0 # để xóa mật khẩu, sau đó nhập lệnh *86 MN 1 # để kích hoạt tài khoản với password mặc định là 1234.

2.27.3 Thực hiện cuộc gọi ra ngoài bằng tài khoản cá nhân

Cú pháp: #*# MN abcd #

MN = tài khoản

Abcd = password của tài khoản

Mô tả: Cho phép sử dụng bất kỳ máy nhánh nào để gọi ra ngoài theo Cú pháp trên

2.28 Giữ cuộc gọi

Cú pháp: Tab hookwitch + ###

2.29 Lập trình từ xa

Cú pháp: Tab hookwitch + #*#*

Mô tả: Cho phép người sử dụng có thể lập trình 1 tổng đài cùng loai nhưng ở một nơi khác.

CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH HỆ THỐNG

3.1 Trước khi lập trình

Mặc định của hệ thống:



  1. Chỉ có thể lập trình trên máy 8001

  2. Yêu cầu cài đặt ở chế độ DTMF

  3. Bắt đầu với phím * và kết thúc bằng phím #, cho phep nhấn phím * để lập trình lại nếu lập trình sai

  4. Nếu quá trình cài đặt thành công sẽ nghe “ Your instructions are successful” hoặc một tiếp bíp dài

Nếu sai sẽ nghe “You have entered an incorrect instruction, try again later” hoặc kêu 3 tiếng bíp liên tục

3.2 Mở Password lập trình

Cú pháp: ** 01 ABCD #

ABCD = password hệ thống

Password mặc định là 1234

3.3 Thay đổi Password hệ thống

Cú pháp: * 02 ABCD #

ABCD = password mới



3.4 Thiết lập hệ thống về mặc định

Cú pháp: * 6000 #

  • Giá trị mặc định:



STT

Chức năng

Giá trị mặc định

1

Chế độ mặc định

Hoạt động theo kiểu điện thoại viên

2

Máy nhánh đổ chuông

8001, 8002, 8003, 8004

3

Máy nhánh ở chế độ DISA

8002, 8003

4

Chế độ quay số gọi ra ngoại

Bấm số 0 cộng số cần gọi

5

Nhóm trung kế

Chưa cài

6

Nhóm trung kế

Chưa cài

7

Nhóm máy nhánh

Không câm

8

Giới hạn cuộc gọi

Không câm

9







10

Ghi âm cuộc gọi

Chưa cài

11

Giới hạn thời gian gọi

Không cấm

12

Thời gian chuyển cuộc gọi

760 ms

3.5 Khai báo đường CO sử dụng

Mô tả: khai báo kết nối CO với tổng đài hoặc không kết nối

3.5.1 Khai báo kết nối CO cho model AC, HC và BC

Cú pháp: * 31 ABCDEF #

ABCDEF = số đường CO cần kết nối



Ví dụ: kết nối các đường CO với jack CO1,2,3,4. Ta khai báo như sau:

  • Nhấc máy 8001, mở khóa hệ thống

  • Nhập * 31 1234 #

  • Chỉ dành cho Model IKE :AC,HC & BC

3.5.2 Khai báo kết nối CO ở card số 1 cho model VC, DC

Cú pháp: * 31 ABCDEFGH #

ABCDEFGH = số đường CO cần kết nối



Ví dụ: kết nối các đường CO với jack 1,2,3,4,5 của card 1. Ta khai báo như sau:

  • Nhấc máy 8001, mở khóa hệ thống

  • Nhập * 31 12345 #

3.5.3 Khai báo kết nối CO ở card số 2 cho model VC, DC

Cú pháp: * 32 ABCDEFGH #

ABCDEFGH = số đường CO cần kết nối



Ví dụ: kết nối các đường CO với jack 1,2,3,4,5 của card 2, đây chính là các cổng CO 9,10,11,12,13. Ta khai báo như sau:

  • Nhấc máy 8001, mở khóa hệ thống

  • Nhập * 32 12345 #

3.6 Ngắt kết nối đường CO

3.6.1 Ngắt kết nối tất cả các đường CO của model AC, HC, BC

Cú pháp: * 31 #

3.6.2 Ngắt kết nối tất cả các đường CO ở card 1 của model VC, DC

Cú pháp: * 31 #

3.6.2 Ngắt kết nối tất cả các đường CO ở card 2 của model VC, DC

Cú pháp: * 32 #

3.6.4 Cấm tất cả các đường CO

Cú pháp: * 3 #

3.7 Cài đặt cuộc gọi vào cho tổng đài

3.7.1 Chế độ điện thoại viên khi gọi vào sẽ đổ chuông trực tiếp máy trực

Cú pháp: * 21 # ( Khi tổng đài chế độ câu chào muốn quay về chế độ đổ chuông nhập lệnh này)

Mô tả: máy nhánh sẽ đổ chuông khi nhận cuộc gọi từ bên ngoài

Ví dụ: thiết lập máy chủ đổ chuông tất cả các cuộc gọi từ bên ngoài

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập: *21#



3.7.2 Kiểu trả lời tự động khi nhận cuộc gọi từ bên ngoài (DISA)

Cú pháp: *20# ( bắt buộc phải nhập lệnh này thì khi bên ngoài gọi vào mới nghe được câu chào)

Mô tả: khi cài đặt chế độ DISA, sẽ không có một máy nhánh nào đổ chuông khi có cuộc gọi từ bên ngoài, sẽ có một câu chào được phát ra. Người gọi có thể truy cập trưc tiếp máy nhánh bằng cách bấm trực tiếp số nội bộ. Trong trường hợp người gọi không biết số máy nhánh có thể nhấn số 0 để gặp trực tiếp máy chủ.Khi bấm số 0 máy 8002 sẽ đổ chuông (mặc định)

Ví dụ: thiết lập tất cả các cuộc gọi từ bên ngài được trả lời bằng câu chào (OGM)

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 20 #



3.7.3 Thiết lập kiểu trả lời trực tiếp cho từng CO

Giải thích :thiết lập chế độ hoạt động khác nhau cho từng trung kế, cùng một tổng đài trung kế 1 gọi vào đổ chuông, trung kê 2 gọi vào nghe câu chào

Cú pháp: * 21 MN #

Ví dụ: thiết lập CO3 ở kiểu trả lời trực tiếp đổ chuông, các CO còn lại ở kiểu trả lời tự động disa

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 20 # ==> * 21 03 #

Khi đó tất cả các CO khi gọi vào nghe câu chào.Riêng CO3 sẽ đổ chuông

3.7.4 Thiết lập kiểu trả lời tự động cho từng CO

Cú pháp: * 20 MN #

Ví dụ: thiết lập CO2 ở kiểu trả lời tự động, các CO còn lại ở kiểu trả lời trực tiếp

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 21 # ==> * 20 02 #

Khi đó tất cả các CO khi gọi vào sẽ đổ chuông trực tiếp máy nhánh tiếp tân.Riêng CO2 sẽ nghe câu chào.

3.8 Thiết lập thời gian làm việc( ngày/đêm)

Cú pháp: * 87 AB CD EF GH M # (thời gian 1)

*88 AB CD EF GH M # (thời gian 2)

AB CD = thời gian bắt đầu

EF GH = thời gian kết thúc

M = 1 = kiểu tự động

M = 0 = kiểu nhân công



Ví dụ: thiết lập hệ thống ở chế độ nhân công từ 08:30am ~ 12:00am, và 13:30pm ~ 17:30pm, thời gian khác ở chế độ tự động.

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 87 08 30 12 00 0 # ==> * 88 13 30 17 30 0 #

Sử dụng chế độ 24h

Cho phép thiết lập nhiều khoảng thời gian trong ngày



3.9 Xóa chế độ làm việc

Cú pháp: *87 # (xóa thời gian 1)

*88 # (xóa thời gian 2)



3.10 Thiết lập ngày làm việc

Cú pháp: *89 1 A M # ( ngày 1)

*89 2 A M # (ngày 2)

A = ngày = thứ 2 đến thứ 7 ( 1 ~ 7 )

M = 1 = chế độ tự động

M = 0 = chế độ nhân công

Ví dụ: thiết lập hệ thống ở chế độ tự động vào ngày chủ nhật và thứ bảy, các ngày còn lại ở chế độ nhân công.

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập *89 1 6 1 # ==> * 89 2 7 1 #



3.11 Xóa chế độ làm việc theo ngày

Cú pháp: *89 1 # (xóa ngày 1)

*89 2 # (xóa ngày 2)



3.12 Xóa tất cả chế độ làm việc

Cú pháp: * 89 3 #

Thao tác này sẽ xóa tất cả nội dung lập trình trong mục 3.8 và 3.10

3.13 Khóa máy nhánh không cho đổ chuông khi gọi vào CO

Cú pháp: * 11 MN #

MN = số thứ tự đường CO



Ví dụ: xóa may nhánh đổ chuông khi có cuộc gọi từ Co3 và CO15

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa, nhập * 11 03 # ==> * 11 15 #

3.14 chọn máy nhánh đổ chuông trên đường CO

Mô tả: khi nhận cuộc gọi từ CO, người dùng có thể chọn máy nhánh sẽ đổ chuông

Cú pháp: * 12 MN ABCD #

MN = số đường CO = 01 ~ 16

ABCD = số máy nhánh đổ chuông

Ví dụ: máy nhánh 8003 và 8013 sẽ đổ chuông khi có cuộc gọi trên CO2

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 12 02 8003 # ==> * 12 02 8013 #

Cho phép 8 máy nhánh đổ chuông trên mỗi CO

3.15 Thiết lập máy nhánh 1 đổ chuông (ở chế độ tự động)

Cú pháp: *25 ABCD #

ABCD = số máy nhánh thứ nhất



Ví dụ: thiết lập máy nhánh 8006 là máy đổ chuông thứ nhất ở chế độ tự động

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 25 8006 #



3.16 Thiết lập máy nhánh 2 đổ chuông (ở chế độ tự động)

Cú pháp: *26 ABCD #

ABCD = số máy nhánh thứ hai



Ví dụ: thiết lập máy nhánh 8026 là máy đổ chuông thứ hai ở chế độ tự động

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 26 8026 #



Ở chế độ tự động, khi quay số 0 ( hoặc 9) sẽ kết nối đến máy nhánh thứ nhất, nếu máy nhánh thứ nhất bận sẽ chuyển sang máy nhánh thứ hai

Ở chế độ mặc định, máy nhánh 8002 và 8003 lần lượt là máy nhánh thứ nhất và thứ hai

3.17 Ghi âm Câu chào (OGM) chế độ trả lời tự động

TỔNG ĐÀI CÓ CHẾ ĐỘ DISA 3 CÂU CHÀO THÌ BẮT BUỘC PHẢI GHI ĐẦY ĐỦ 3 CÂU

Cú pháp: * 22 N #

N = 1 = OGM 1 = 30s – Ghi âm câu chào số 1

N = 2 = OGM 2 = 15s – Ghi âm câu chào số 2

N = 3 = OGM 3 = 15s – Ghi âm câu chào số 3



Mô tả: cho phép ghi tối đa 3 câu chào(tổng thời gian 60s). Câu chào sẽ được mở khi người gọi truy cập vào chế độ DISA

Ví dụ: ghi âm câu chào thứ nhất (OGM 1)

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa, nhập * 22 1 #

Câu chào sẽ bắt đầu ghi sau tiếng beep, thời gian là 30s



Ví dụ:

OGM1: “đây là công ty TNHH viễn thông Lê Hoàng xin kính chào quý khách vui lòng bấm số nội bộ để gặp trưc tiếp hoặc bấm số 0 để gặp tiếp tân”



Mô tả: hệ thống sẽ phát ra cho người gọi vào câu chào đầu tiên. Người gọi có thể quay trực tiếp số nội bộ hoặc nhấn phím 0 để gặp tiếp tân

OGM 2: “xin lỗi, số máy quý khách vừa gọi đang bận, vui lòng quay số khác hoặc nhấn phím 0 để gặp tiếp tân”



Mô tả: hệ thống sẽ gửi một lời khuyên đến người gọi bên ngoài nếu máy nhánh đang bận, nếu người gọi không quay số, cuộc gọi sẽ bị kết thúc.

OGM 3: “xin lỗi, số máy quý khách vừa gọi không trả lời, vui lòng quay số khác hoặc nhấn phím 0 để gặp tiếp tân”



Mô tả: hệ thống sẽ gửi một lời khuyên đến người gọi bên ngoài nếu máy nhánh không trả lời nếu người gọi không quay số, cuộc gọi sẽ bị kết thúc.

MUỐN XÓA CÂU CHÀO CŨ CHỈ CẦN GHI LẠI CÂU MỚI KHI ĐÓ CÂU CŨ SẼ TỰ ĐỘNG XÓA.



3.18: Nghe lại câu chào đã ghi

Cú pháp: * 23 N #

N = 1 = nghe OGM 1 -> Nghe lại câu ghi âm câu chào 1

N = 2 = nghe OGM 2 -> Nghe lại câu ghi âm câu chào 2

N = 3 = nghe OGM 3 -> Nghe lại câu ghi âm câu chào 3



Mô tả: cho phép nghe lại câu chào đã ghi để kiểm tra xem đã được chưa

3.19 kiểm tra nhạc chờ

Cú pháp: * 24 #

Mô tả: cho phép người dùng nghe kiểm tra nhạc chờ mặc định của tổng đài, Khi bên ngoài gọi vào trong lúc chờ chuyển máy sẽ nghe ban nhạc này

3.20 Thiết lập mã gọi ra ngoài

Cú pháp: * 97 1 A MN #

* 97 2 A MN #

A = mã ra ngoài = 1 ~ 8

MN = số đường CO = 01 ~ 16



Mô tả: cho phép người sử dụng máy nhánh thực hiện cuộc gọi ra ngoài bằng cách nhập mã để chọn đường CO đặc biệt( có cước phí thấp nhất). chức năng này thích hợp với những nơi sử dụng nhiều nhà cung cấp khác nhau.

Ví dụ: quay số 3 để chọn nhà cung cấp A, quay số 4 để chọn nhà cung cấp B. Ở đây 3 được gán như là mã gọi ra ngoài thứ 2, 4 được gán như là mã gọi ra ngoài thứ 3.

Ví dụ: tổng đài sử dụng 12 đường CO. 7 line bình thường được kết nối với cổng CO 1 đến CO 7, và 5 đường CO VIOP được kết nối với CO 8 đến 12. ở đây thiết lập khi quay số 3 sẽ tự động tìm đường CO VOIP mà bắt đầu từ CO 8

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 97 1 3 08 #

Những số đứng đầu của các máy nhánh không nên đặt tên trùng với mã chọn CO gọi ra ngoài. Nếu không, số máy nhánh sẽ không có giá trị.

3.21 Tắt mã gọi ra ngoài

Cú pháp: * 97 1 #

* 97 2 #


3.22 Xóa đổ chuông xoay vòng

Cú pháp: * 11 MN #

Mô tả: cho phép tối đa 8 máy nhánh đổ chuong xoay vòng trên mỗi đường CO khi nhận cuộc gọi từ bên ngoài. Trước khi cài đặt máy nhánh đổ chuông xoay vòng, ta nên dùng lệnh này để xóa các máy nhánh đổ chuông về mặc định.

3.23 Thiết lập đổ chuông xoay vòng

Cú pháp: * 13 MN ABCD #

MN = số của đường CO

ABCD = số của máy nhánh

Mô tả: cho phép thiết lập máy nhánh đổ chuông xoay vòng khi nhận cuộc gọi từ bên ngoài. Chức năng này cung cấp chế độ trả lời ngang nhau cho mỗi máy nhánh.

Giải thích chức năng:

Ví dụ Công ty có 3 nhân viên kinh doanh muốn phân bổ cuộc gọi đều cho tất cả 3 người đều có thể nhận cuộc gọi ngang nhau, phải dung lệnh này để khi cuộc gọi vào sẽ đổ chuông lần lượt theo thứ tự từng Nhân viên.

Ví dụ: thiết lập máy nhánh 8002, 8003, 8004 và 8005 đổ chuông xoay vòng khi nhận cuộc gọi từ CO 3

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 11 03 # ( đầu tiên xóa các cài đặt trước của CO3)

Nhập * 13 03 8002 #  * 13 03 8003 #  * 13 03 8004 # * 13 03 8005 #

Lúc này khách gọi vào CO3 sẽ lần lượt đổ chuông các tất cả các máy

Cho phép thiết lập tối đa 8 máy nhánh ( giống hoặc khác nhau) đổ chuông xoay vòng trê mỗi CO

Khi máy nhánh được thiết lập đang bận, hệ thống sẽ tự động tìm máy nhánh kế tiếp trong nhóm để đổ chuông., trong trường hợp tất cả các máy nhánh đều bận, người gọi bên ngoài sẽ có tín hiệu chờ.



3.24 Cho phép hoặc cấm người gọi bên ngoài quay phím tắt để kết nối máy nhánh (trong chế độ DISA)

Cú pháp: * 29 M #

M = 0 = cấm

M = 1 = cho phép

Mô tả: người gọi bên ngoài sẽ nghe câu chào khi hệ thống đang ở chế độ DISA.

Ví dụ: câu chào như sau: xin chào quý khách đã gọi đến công ty TNHH viễn thông Lê Hoàng. Nhấn số 1 để gặp phòng kinh doanh, nhấn số 2 để gặp phòng kỹ thuật…”

Yêu cầu thiết lập số máy nhánh cho phím từ 1 ~ 9

Xem thêm mục 3.25 & 3.26

3.25 Xóa số bàn phím được thiết lập cho máy nhánh

Cú pháp: * 140 N #

N = số của phím nhấn (xem thêm mục 3.26)



3.26 Thiết lập số của bàn phím cho máy nhánh

Cú pháp: * 150 N ABCD #

N = số bàn phím 0 ~ 9

ABCD = số máy nhánh

Mô tả: cho phép thiết lập số máy nhánh vào phím nhấn. Ở đây, mỗi phím nhấn(0 ~ 9) tương đương một máy nhánh ( hoặc 1 nhóm máy nhánh nếu thiêt lập chế độ đổ chuong xoay vòng)

Ví dụ: thiết lập khi người gọi bên ngoài quay số 1 sẽ kết nối đến nhóm máy nhánh đổ chuông xoay vòng theo 8002, 8003, 8004, 8005

Thiết lập: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 150 1 8002 # => *150 1 8003 # => *150 1 8004 # => *150 1 8005 #

Cho phép thiết lập tối đa 8 máy nhánh đổ chuông xoay vòng cho mỗi nút nhấn

Cho phép thiết lập số máy nhánh giống hoặc khác nhau cho mỗi nút nhấn

Khi máy nhánh được thiết lập đang bận, hệ thống sẽ tự động tìm máy nhánh kế tiếp trong nhóm, trong trường hợp tất cả các máy máy đều bận,người gọi sẽ nghe câu tin nhắn báo bận, vui lòng gọi lại sau.

Khi cho phép chức năng 3.24, số của phím nhấn được thiết lập sẽ không được phép sử dụng số đứng đầu của máy nhánh. Nói cách khác, số của máy nhánh đó sẽ vô hiệu.

3.27 Cho phép máy nhánh truy cập theo CO chỉ định

Cú pháp: * 41 MN ABCD #

MN = số của cổng CO ( 01 ~ 16)

ABCD = số máy nhánh

Mô tả: máy nhánh chỉ được phép truy cập những CO đã chỉ định để thực hiện cuộc gọi ra ngoài.

Ví dụ: thiết lập máy nhánh 8013 chỉ được dùng CO4

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 41 04 8013 #

Cuộc gọi ra ngoai từ bất kỳ CO nào đều có thể chuyển đến máy nhánh đã được thiế lập, cũng như máy nhánh náy có thể rước cuộc gọi từ bất kỳ cuộc gọi nào từ bên ngoài.

Mỗi CO chỉ được lập trình cho 1 máy nhánh, cài đặt sau sẽt hay thế cài đặt trước.



3.28 Tắt máy nhánh truy cập theo CO chỉ định

Cú pháp: * 43 ABCD #

ABCD = số máy nhánh



3.29 Cài đặt CO dành riêng cho máy nhánh

Cú pháp: * 42 MN ABCD #

MN = số của cổng CO = 01 ~ 16

ABCD = số máy nhánh

Mô tả: Thiết lập đường CO dành riêng cho máy nhánh chỉ định. Những máy nhánh khác không được sử dụng CO , nhưng máy nhánh được cài đặt có thể sử dụng CO khác.

Ví dụ: thiết lập CO 13 dành riêng cho máy nhánh 8008

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 42 13 8008 #

Mỗi CO có thể cài đặt dành riêng cho 8 máy nhánh

3.30 Xóa CO dành riêng cho máy nhánh

Cú pháp: * 44 MN #

MN = số của cổng CO



3.31 Xóa tất cả máy nhánh được phép truy cập CO chỉ định

Cú pháp: * 43 #

Vui lòng sử dụng chức năng này trước khi cài đặt chương trình mới



3.32 Xóa tất cả CO dành riêng cho máy nhánh sử dụng

Cú pháp: * 44 #

Vui lòng sử dụng chức năng này trước khi cài đặt chương trình mới



3.33 Tạo nhóm máy nhánh

Cú pháp: * 47 ABCD G #

ABCD = số máy nhánh

G = số của nhóm 0 ~ 9

Ví dụ: thiết lập máy nhánh 8006, 8007, 8008 vào nhóm 1; máy nhánh 8009, 8010 vào nhóm 2

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 47 8006 1 # => 8007 1 # => 8008 1 # => 8009 2 # => 8010 2 #

Cho phép thiết lập cùng máy nhánh vào nhóm khác nhau. Cú pháp: * 47 ABCD G1 G2 #

Mặc định của nhà sản xuất là nhóm 0



3.34 Thiết lập tất cả máy nhánh vào 1 nhóm

Cú pháp: * 47 G #

G = số nhóm từ 0 ~ 9



Ví dụ: cho phép xóa tất cả cài đặt trước bằng cách thiết lập tất cả các máy nhánh về nhóm 0

Thao tác: * 47 0 #

3.35 Thiết lập CO vào 1 nhóm

Cú pháp: * 48 MN G #

MN = số cổng CO = 01 ~ 16

G = số nhóm 0 ~ 9

Ví dụ: thiết lập CO 08, 09, 10, 11 vào nhóm 2

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 48 08 2 # => 09 2 # => 10 2 # => 11 2 #



3.36 thiết lập tất cả CO vào 1 nhóm

Cú pháp: * 48 G # ( G = 0…9 )

Ví dụ: cho phép xóa cài đặt trước bằng cách thiết lập tất cả các CO vào nhóm 0

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập * 48 0 #



3.37 Ứng dụng của nhóm máy nhánh và CO

Mô tả: sử dụng những chức năng [3.27].[3.29].[3.33].[3.35], những nhóm máy nhánh và CO có thể sử dụng linh hoat hơn.

Ví dụ 1: máy nhánh A, B, C, D và CO 1, 2, 3 thuộc nhóm 2; máy nhánh E, F, G, H, J k và CO 4, 5, 6, 7,8. thuộc nhóm 3

Vì vậy, máy nhánh A, B, C, D chỉ sử dụng được CO 1, 2, 3 để gọi ra ngoài; và máy nhánh E, F, G, H, J k chỉ sử dụng được CO 4,5,6,7,8

Nhưng chúng ta có thể thực hiện cuộc gọi nội bộ và chuyển cuộc gọi giữa các nhóm khác nhau.



V
í dụ
2: máy nhánh A, B, C, D và CO 1, 2, 3, 4, 5 thuộc nhóm 2; cho phép thiết lập CO1 dành riêng cho máy nhánh A và B, các máy nhánh còn lại trong nhóm không được phép sử dụng CO1. Cho phép máy nhánh D sử dụng CO 5 để gọi ra ngoài, máy nhánh D không được sử dụng các CO khác.

3.38 Hạn chế cuộc gọi ra ngoài ( cài nhóm cần hạn chế )

Cú pháp: * 57 M ABCD #

M = nhóm 1 ~ 6

ABCD = đầu số giới hạn trên đường CO

Mô tả: cho phép thiết lập số đứng đầu (tối đa 4 số) giới hạn gọi trên đường CO. những CO đuợc thiết lập đầu số sẽ bị hạn chế quay sô.

Ví dụ: thiết lập đầu số 0 và 168 vào nhóm 1, đầu số 13 và 9 vào nhóm 2

Thao tác: nhấc máy 8001, mở khóa

Nhập *57 1 0 # => 168 # => *57 2 13 # => 9 #

Cho phép thiết lập tối đa 20 đầu số giới hạn vào mỗi nhóm

Khi đầu số nhỏ hơn 4 số,kết thúc bằng phím #

Nhóm đầu số giới hạn( M = 1 ~ 6) là theo cấp máy nhánh từ 1 ~ 6 (xem 3.41)

Khi cần giới hạn máy nhánh thực hiện cuôc gọi đường dài. Ta có thể thiết lập số 0 đến 1 nhóm và thiết lập cấp máy nhánh vào cùng nhóm đó



Ví dụ: thiết lập 0 vào nhóm 3, thiết lập cấp máy nhánh là 3, do đó máy nhánh được thiết lập sẽ bị giói hạn để quay số đường dài.

Khi cần thiết lập máy nhánh hạn chế thực hiện cuộc gọi quốc tế, ta có thể thiết lập 00 vào 1 nhóm và thiết lập cấp máy nhánh cùng nhóm.Vì vậy, máy nhánh được cài đặt sẽ bị hạn chế gọi quốc tế, nhưng có thể thực hiện cuộc gọi trong nước nếu đầu số 0 không bị hạn chế.



: upload -> download
download -> Hà Nội Điện Biên Phủ trên không
download -> Nq-qh11 Tiêu đề: nghị quyết số 45/2005/nq-qh11 CỦa quốc hội về việc thi hành bộ luật dân sự
download -> CÔng ty cổ phầN ĐẦu tư dna cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
download -> Biểu tượng của khí phách kiên cường và sức mạnh sáng tạo
download -> Ngoại giao Việt Nam 67 năm: Vươn tới những tầm cao mới
download -> Chuẩn nén hình ảnh là gì?
download -> Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, nâng lên tầm cao mới tư tưởng độc lập tự chủ, hòa bình và hội nhập thế giới một truyền thống lâu đời của chính trị Việt Nam
download -> Bảng Giá Bán Lẻ Dây & Cáp Điện Số: 01/09. 09. 2014/lkh-r


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương