THÀnh phố HỒ chí minh ủy ban nhân dân quậN 7



tải về 113.85 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích113.85 Kb.

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7


_________________


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________


Quận 7 , ngày 04 tháng 7 năm 2006

PHƯƠNG ÁN

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI BỔ SUNG 05 TRƯỜNG HỢP TRONG DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHU CƯ XÁ NGÂN HÀNG TẠI PHƯỜNG TÂN THUẬN TÂY QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


CHỦ ĐẦU TƯ: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC QUẬN 7


(Ban hành kèm theo QĐ số 88/QĐ-CT.UBND ngày 04/ 07/2006

của Chủ tịch UBND Quận 7)

PHẦN I

CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA PHƯƠNG ÁN


Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai ;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất ;

Căn cứ quyết định số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30/8/1999 của UBND Thành phố về việc phê duyệt lộ giới ( chỉ giới đường đỏ) đợt 2 các tuyến đường trên địa bàn Thành phố.

Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định hạn mức đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh ;

Căn cứ quyết định số 4196/QĐ-UB ngày 06/10/2003 của UBND Thành phố về việc giao đất cho Ban Quản lý dự án khu vực quận 7 để đầu tư sửa chữa nâng cấp đường khu cư xá ngân hàng, phường Tân Thuận Tây Quận 7.

Căn cứ Quyết định số 118/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà và các loại kiến trúc khác để tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ;

Căn cứ công văn số 7264/UB-ĐT ngày 26/11/2004 của UBND Thành phố về điều chỉnh mức hỗ trợ chi phí thuê nhà tạm cư trong khi chờ bố trí tái định cư ở các dự án trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 25/1/2006 về việc sử đổi bổ sung quyết định 106/2005/QĐ-UBND ;

Căn cứ quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23/12/2005 của UBND Thành phố về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003;

Căn cứ quyết định số 227/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 của UBND Thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-UB ngày 10/6/2004 của Ủy ban nhân dân Quận 7 về thành lập Hội đồng bồi thường GPMB của dự án đầu tư sửa chữa nâng cấp đường Khu cư xá Ngân Hàng tại phường Tân Thuận Tây Quận 7;

Căn cứ biên bản bàn giao ranh giải tỏa bổ sung ngày 20/2/2006 giữa Ban Quản lý dự án khu vực quận 7, Ban Bồi thường GPMB Quận 7, UBND phường Tân Thuận Tây và đơn vị tư vấn thiết kế.

Căn cứ quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2006 của UBND Quận 7 về việc phê duyệt đơn giá bồi thường đất ở để tính bồi thường tuyến đường Trần Xuân Sọan và đường khu cư xá Ngân hàng;

Căn cứ biên bản họp số /BB-HĐBT của Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án ngày / /2006 V/v thông qua phương án bồi thường bổ sung 05 hộ trong dự án đầu tư nâng cấp đường khu Cư xá Ngân hàng tại phường Tân Thuận Tây, Quận 7;

Hội đồng Bồi thường Giải phóng mặt bằng của dự án dự án đầu tư sửa chữa nâng cấp đường Khu cư xá Ngân hàng tại phường Tân Thuận Tây Quận 7 lập phương án bồi thường bổ sung cho 05 hộ trong dự án kính trình Chủ tịch UBND Quận 7 phê duyệt .

PHẦN II

BỒI THƯỜNG , HỖ TRỢ VỀ ĐẤT

Nguyên tắc bồi thường :

a- Áp dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 1 Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC.

- Người bị Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 phần III của phương án này thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương xem xét hỗ trợ.

- Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi, trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền.

- Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước.

b- Diện tích đất được bồi thường, hỗ trợ là diện tích được xác định trên thực địa, qua đo đạc thực tế diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất.

- Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp khi bị thu hồi thì phần diện tích chênh lệch do các yếu tố tự nhiên gây ra (như bị xâm thực, xói lở, ...) có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương thì được tính hỗ trợ. Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 7, Điều 10 của Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố . Nếu phần diện tích chênh lệch này do sai số đo đạc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng bồi thường của dự án tính bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế và hòan trả lại số tiền nghĩa vụ tài chính mà các hộ đã nộp cho phần diện tích chênh lệch này (nếu có).

- Trường hợp diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị thu hồi, nếu người sử dụng đất không chứng minh được nguồn gốc sử dụng và không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch này chỉ được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ áp dụng theo quy định tại khoản 5, Điều 10 hoặc khoản 5, Điều 14 của Quyết định số 106/2005/QĐ-UBND ngày 16/6/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố . Nếu người sử dụng đất chứng minh được nguồn gốc sử dụng, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng do sai số đo đạc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đo đạc thực tế và người sử dụng đất phải nộp các khỏan nghĩa vụ tài chính cho ngân sách Nhà nước (nếu thuộc diện phải nộp theo quy định) kể từ khi sử dụng đất này.

1 - Các điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất ( theo quy định tại điều 8 Nghị định 197). Cụ thể là:

Người bị nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:



    1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

    3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau:

  1. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

  2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

  3. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

  4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường, thị trấ, xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

  5. Giấy tờ thanh lý, hoá giá nhà gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

  6. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại mục 1.3 trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn như ở miền núi, hải đảo, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp.

    3. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại mục 1.1,1.2,1.3 trên, nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã, phường , thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

    4. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    5. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại mục 1.1,1.2,1.3 trên nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã xác nhận là không có tranh chấp;

    6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước, nhưng trong thực tế nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

    7. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, chùa, đền, miếu am. Từ đường, nhà thờ họ được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho công đồng và không có tranh chấp.

2- Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường. Cụ thể là:

2.1- Theo điều 38 của Luật đất đai năm 2003:

  1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

  2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;

  3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

  4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;

  5. Đất bị lấn chiếm trong các trường hợp sau:

e.1: Đất chưa sử dụng bị lấn chiếm;

e.2: Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm;



  1. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

  2. Người sử dụng đất tự nguyện trả đất;

  3. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước;

  4. Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;

  5. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;

  6. Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.

2.2- Theo điều 43 Luật đất đai năm 2003:

  1. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất xây dựng trụ sở, cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất giao thông thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

  2. Đất nông nghiệp do công đồng dân cư sử dụng.

  3. Đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

  4. Đất thuê của nhà nước.

  5. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại điều 50 của luật đất đai năm 2003.

  6. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

3- Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường có thể xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ do UBND Thành phố quy định cụ thể cho từng trường hợp đất bị thu hồi.
4- Bồi thường đối với đất ở:

4.1- Đất ở được bồi thường, hỗ trợ:

-Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất có nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt đời sống; đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở nhưng chưa xây dựng nhà hoặc là đất vườn, ao được xác định là đất ở theo quy định tại điều 87 của Luật đất đai năm 2003.

-Đất ở được bồi thường, hỗ trợ là đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định hoặc đất ở không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nhưng đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật hiện hành.

4.2- Phương thức và đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đối với đất ở:

a-Đơn gía đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại tại khu vực thu hồi đất được áp dụng theo đơn gía đất quy định tại Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố cụ thể như sau: Đối với mặt tiền đường khu cư xá Ngân hàng, theo phương án giá bồi thường số 01/PABT-GPMB ngày 22/6/2004 đã được Chủ tịch UBND Quận 7 phê duyệt tại quyết định số 86/QĐ-UB-BTGPMB ngày 10/9/2004 đơn giá bồi thường là 3.500.000đ/m2 ( áp dụng theo đơn giá đất đô thị 1367A/QĐ-UB ngày 31/3/2004 của UBND Thành phố là 1.300.000đ/m2 tiền sử dụng đất phải nộp bằng 100% đơn giá quy định). Do đó theo đơn gía đất quy định tại Quyết định số 227/2005/QĐ-UB ngày 27/12/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố là 2.800.000đ/m2 tiền sử dụng đất phải nộp bằng 50% đơn giá quy định, đơn giá bồi thường mặt tiền đường khu cư xá Ngân Hàng áp dụng là 3.600.000đ/m2. Đối với nhà đất vị trí không mặt tiền đường Khu cư xá Ngân hàng đơn giá bồi thường:



Không mặt tiền đường Khu cư xá Ngân Hàng:( hẻm chính-hẻm cấp 1)

-Thuộc hẻm rộng từ 3m đến 5m: 2.520.000đ/m2

Ghi chú:

+Đơn giá hẻm phụ, hẻm cấp 2 có vị trí tiếp giáp hẻm cấp 1 được tính bằng 80% đơn giá đất của hẻm cấp 1 cho từng vị trí hẻm tương ứng.

+Đơn giá các hẻm không có trải nhựa, bê tông láng ximăng tính bằng 80% đơn giá hẻm có trải nhựa, bêtông ximăng.

+Độ rộng hẻm được tính bằng độ rộng nhất của hẻm mà muốn vào vị trí đất đó phải đi qua.

+Nhà và đất nằm trên cùng 1 tuyến hẻm thì áp dụng cùng đơn gía của hẻm đó.


  • b.1 Việc tính gía bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đất ở cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi sẽ tùy theo nguồn gốc, tính chất pháp lý và thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau :

Đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 8 nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ hoặc đất ở không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng đã sử dụng ổn định, có nguồn gốc không lấn chiếm, không tranh chấp, không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc không vi phạm lộ giới, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, được tính bồi thường tùy theo thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên nguyên tắc trừ đi nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất) chưa làm nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định tại các Điều 3, 6 và Điều 8 của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/2/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và công văn số 11495/CT.TTHT của Cục thuế Thành phố về việc hướng dẫn cơ sở thu tiền sử dụng đất .Cụ thể là:

Đối với đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở : bồi thường bằng 100% đơn giá đất ở để tính bồi thường quy định tại Mục a, Khoản 4 phần II của phương án này .

b.2. Đối với đất ở không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất :

b.2.1 Đất ở sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) tính bồi thường bằng 100% đơn giá đất ở (nêu tại điểm b1 trên).

b.2.2 Đất ở nằm ngoài lộ giới sử dụng ổn định từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 bồi thường bằng 100% đơn giá đất ở để tính bồi thường trừ đi 50% đơn giá đất ở để tính nghĩa vụ tài chính ( đơn giá đất quy định tại quyết định số 227/2005/QĐ-UBND ngày 27/12/2005 của UBND Thành phố và các văn bản điều chỉnh bổ sung) Cụ thể:

+Không mặt tiền đường Khu cư xá Ngân Hàng : ( hẻm chính-hẻm cấp 1)

-Thuộc hẻm rộng từ 3m đến 5m:

2.520.000 – {(2.800.000x0,5)x50%} = 1.820.000đ/m2

*Sử dụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau; tính bồi thường theo giá bồi thường của loại đất trước đó.

- Diện tích để tính hỗ trợ quy định như sau:

b.2.2.1 Trường hợp người đang sử dụng đất ở bị thu hồi có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất nông nghiệp.

b.2.2.1.1 Trường hợp tự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở và xây dựng nhà để ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 không vi phạm quy hoạch, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt và công bố, không được bồi thường thiệt hại về đất ở nhưng được hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích thực tế sử dụng nhưng không quá hạn mức đất ở theo quy định:

b.2.2.1.2 Trường hợp đã vi phạm quy hoạch, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, thì chỉ được xét hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác theo hiện trạng nhưng không quá hạn mức đất ở theo quy định.

b.2.2.1.3 Trường hợp sử dụng đất nêu tại điểm b.2.2.1.1 và b.2.2.1.2 nêu trên, nếu đã bị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chính, chỉ được xét hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác theo hiện trạng nhưng không quá hạn mức đất ở theo quy định.

b.2.2.1.4 Phần diện tích đất còn lại ngoài phần diện tích được hỗ trợ theo đất ở nêu tại điểm b.2.2.1.1; điểm b.2.2.1.2; điểm b.2.2.1.3 nêu trên ( nếu có) được tính hỗ trợ theo đơn giá bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm quy định tại phương án này.

b.2.2.2 Trường hợp người đang sử dụng đất ở bị thu hồi không có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất nông nghiệp ( mua bán, sang nhượng đất nông nghiệp không hợp pháp) Trường hợp tự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp thành đất ở và xây dựng nhà để ở từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 không vi phạm quy hoạch, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt và công bố, không được bồi thường thiệt hại về đất ở nhưng được hỗ trợ thiệt hại về đất ở theo diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác theo hiện trạng như sau:

b.2.2.2.1 Nếu diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác bằng hoặc lớn hơn 200m2 thì tính hỗ trợ đất ở không quá 200m2 và không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.

b.2.2.2.2 Nếu diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác nhỏ hơn 200m2 thì tính hỗ trợ đất ở theo diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác theo các trường hợp sau:

b.2.2.2.2.1- Nếu diện tích xây dựng nhà, công trình kiến trúc khác lớn hơn 100m2/hộ thì tính hỗ trợ theo diện tích thực tế xây dựng.

b.2.2.2.2.2- Nếu diện tích xây dựng nhỏ hơn hoặc bằng 100m2/hộ thì tính hỗ trợ đất ở theo thực tế sử dụng nhưng không quá 100m2/hộ.

b.2.2.2.2.3- Mức diện tích đất ở để tính hỗ trợ của 02 trường hợp trên (b.2.2.2.2.1 và b.2.2.2.2.2) không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.

b.2.2.2.3- Đối với phần diện tích đất còn lại ngoài phần diện tích được hỗ trợ theo đất ở ( nếu có) được tính hỗ trợ theo đơn giá bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm quy định tại phương án này.

b.2.2.2.3.1. Đất tự chuyển mục đích sử dụng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì tính bồi thường theo giá bồi thường của loại đất sử dụng trước đó.

b.2.2.2.3.2. Trường hợp người đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng trực tiếp hoặc gián tiếp (chuyển nhượng qua nhiều lần) đất ở của người có nguồn gốc sử dụng đất ở quy định tại các điểm b.2.1, b.2.2, thì người đang sử dụng được tính bồi thường theo mức giá bồi thường của người chủ sử dụng cũ. Trừ trường hợp phần đất chuyển nhượng thuộc lộ giới quy định thì người đang sử dụng được tính bồi thường hỗ trợ theo đơn giá quy định tại phương án giá theo từng thời điểm chuyển nhượng quy định tại điểm b.2.2.2.3.3

b.3 Đối với đất ở có nguồn gốc chiếm dụng và đất ở không đủ điều kiện để được bồi thường thì không được bồi thường thiệt hại về đất, nhưng có thể xét hổ trợ :

b.3.1 Được xét hỗ trợ từng trường hợp cụ thể với mức hỗ trợ bằng tiền không quá 30% đơn giá đất ở để tính bồi thường tùy theo thời điểm sử dụng trước hay từ ngày 15/10/1993 trở về sau. Cụ thể:

-Sử dụng từ trước ngày 15/10/1993: Hỗ trợ bằng 30% đơn giá đất ở.

-Sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004: Hỗ trợ bằng 20% đơn giá đất ở nhưng không thấp hơn 10.000.000đồng/hộ. Trường hợp đặc biệt hỗ trợ không quá 20.000.000đ/hộ.

-Sử dụng từ ngày 01/7/2004 đến nay: không xét hỗ trợ.

b.3.2. Diện tích đất ở để tính hỗ trợ không quá 100m2/hộ. Phần diện tích còn lại (nếu có) không tính hỗ trợ.

b.3.3 Các trường hợp đất ở có nguồn gốc lấn chiếm từ ngày công bố khu vực quy hoạch lộ giới, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật trở về sau thì không được xét hỗ trợ về đất ở.

b.4 Về hạn mức đất ở để tính bồi thường và xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp sử dụng đất ở có giấy tờ hợp lệ nhưng không ghi diện tích đất ở theo quy định được giải quyết như sau:

b.4.1 Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30/7/2001 của UBND Thành phố.

b.4.2 Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước 1/7/2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng 01 lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quyết định số 64/2001/QĐ-UB ngày 30/7/2001 của UBND Thành phố.

b.5 Về hạn mức đất ở để tính bồi thường và xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp sử dụng đất ở trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ vê quyền sử dụng đất ở theo quy định được giải quyết như tại điểm b.4.2 ở trên.

b.6 Các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của UBND Thành phố và Sở Tài Nguyên-Môi trường Thành phố.

b.7 Trường hợp diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại dưới 40m2/ hộ thì xử lý theo chỉ đạo của Uỷ Ban Nhân dân Thành phố tại công văn số 5093/UB-ĐT ngày 14/10/2003 “về việc xử lý các căn hộ sau khi giải toả có diện tích khuôn viên còn lại nhỏ hơn quy chuẩn xây dụng tại Thành phố ( dưới 40m2) ”

PHẦN III :

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN

1- Bồi thường nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác thuộc sở hữu tư nhân :

a- Đối với nhà ở, công trình xây dựng khác được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại Quyết định số 118/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 4 năm 2004 về việc ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu trị giá nhà và các loại kiến trúc khác để tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nhân 1,1 lần (bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT)) và các quyết định điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố.

-Đối với nhà ở, công trình của các cơ sở tôn giáo, được tính bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá xây dựng mới quy định tại Quyết định số 118/2004/QĐ-UB ngày 28 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố nhân với hệ số 1,5 lần (bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT)) đối với các hạng mục có kết cấu và kiến trúc phức tạp, tinh xảo ; các hạng mục công trình xây dựng dân dụng bình thường thì nhân 1,1 lần (bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT)).

b- Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường về đất được tính bồi thường bằng 100% đơn giá quy định tại mục a trên.

c- Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ đìêu kiện được bồi thường về đất nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và xây dựng trước 01/7/2004 được hỗ trợ bằng 80% đơn giá.

d- Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ đìêu kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước 01/7/2004 nhưng tại thời điểm xây dựng đã vi phạm có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố, cắm mốc, niêm yết công khai hoặc vi phạm hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật thì không được bồi thường, được xét hỗ trợ bằng 40% đơn giá.

e- Nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ đìêu kiện được bồi thường về đất mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được xây dựng hoặc xây dựng sau ngày 01/7/2004 trở về sau thì không được bồi thường, không được hỗ trợ phải tự tháo dỡ hoặc phải chịu chi phí tháo dỡ trong trường hợp cơ quan chức năng của nhà nước thực hiện tháo dỡ.

f- Nhà, công trình có thể tháo dỡ và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ tính bồi thường các chi phí tháo dỡ lắp đặt, vận chuyển và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

g- Nhà công trình chỉ phá dỡ 1 phần nhưng không sử dụng ở lại được và phải phá dỡ toàn bộ thì tính bồi thường như nhà phá dỡ toàn bộ. Nhà công trình chỉ phá dỡ 1 phần nhưng còn sử dụng được thì tính bồi thường phần diện tích phá dỡ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ đã quy định và được hỗ trợ thêm 20% giá trị phần xây dựng được bồi thường, hỗ trợ tùy theo quy mô diện tích của phần kết cấu xây dựng bị phá dỡ và do Hội đồng bồi thường GPMB dự án xem xét xác định mức hỗ trợ cụ thể từng trường hợp.

h- Diện tích nhà để tính bồi thường là phần cấu trúc chính của căn nhà, không tính phần diện tích cơi nới bằng vật liệu tạm.

-Đối với nhà, công trình và vật kiến trúc khác sau khi đã chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì chủ sử dụng phải bàn giao mặt bằng theo hiện trạng cho chủ đầu tư theo đúng thời gian đã cam kết. Trường hợp chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng công trình, vật kiến trúc trên đất đã bồi thường thì người bị thu hồi đất được sử dụng toàn bộ vật liệu phá dỡ.

2- Bồi thường tài sản khác

2.1- Nhà có hệ thống điện thoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện (thuê bao), giếng nước được bồi thường:

-Điện thoại (thuê bao): 1.500.000đ/cái

-Đồng hồ điện chính (thuê bao) :

* 1pha: 900.000đ/cái nếu giao lại nhà nước.Trường hợp chỉ di dời đến địa điểm khác thì tính theo chi phí di dời do cơ quan Điện lực thực hiện

* 3pha: 5.000.000 đ/cái nếu giao lại nhà nước (hoặc theo chi phí thực tế). Trường hợp chỉ di dời đến địa điểm khác thì tính theo chi phí di dời do cơ quan Điện lực thực hiện.

-Đồng hồ điện câu lại: 400.000đ/cái

-Đồng hồ nước (thuê bao) : 2.000.000 đồng/cái nếu giao lại nhà nước.Trường hợp chỉ di dời đến địa điểm khác thì tính theo chi phí di dời do đơn vị quản lý nước thực hiện.

-Đồng hồ nước câu lại : 500.000đ/cái

- Giếng nước khoan :

+ Sâu dưới 30 mét : 1.500.000 đồng/giếng

+ Sâu từ 30 mét đến 50 mét : 3.000.000 đồng/giếng

+ Sâu trên 50 mét : 5.000.000 đồng/giếng

- Giếng nước đào thủ công : 80.000 đồng/mét sâu

( Nếu có lắp đặt ống cống thì tính tính bồi thường chi phí ống cống)

2.2- Bồi thường chi phí bốc mộ và hỗ trợ chi phí cải táng :

Mộ đất: 2.000.000 đồng/mộ.

Mộ xây thường, đá ong (có nền xung quanh nền mộ bằng gặch hoặc đá ong, đá xanh, không có nấm mộ): 3.000.000 đồng/mộ.

Mộ xây bán kiên cố ( có kết cấu giống như mộ xây thường nhưng có nấm mộ):

4.000.000 đồng/mộ.

Mộ xây kiên cố (xây nền và nấm mộ, có mái che bằng bêtông ):

6.000.000 đồng/mộ.

Mộ cốt cải táng : 1.000.000 đồng/mộ.

- Đối với mộ chôn phân tán trong đất khuôn viên của hộ gia đình, trên đất nông nghiệp thì phần diện tích đất có mộ tính giá bồi thường theo nguồn gốc pháp lý của đất đang sử dụng và được hỗ trợ thêm chi phí đất khi cải táng là 2.000.000 đồng/mộ.

- Đối với mộ đặc biệt kiên cố hoặc có kiến trúc phức tạp thì được xem xét, xác định mức bồi thường, hỗ trợ di dời hợp lý cho từng trường hợp và do Hội đồng Bồi thường của dự án giải quyết.

- Đối với mộ vắng chủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau thời hạn của Thông báo bốc mộ).

- Đối với các trường hợp bốc mộ nhưng còn xác chưa phân hủy, sau khi bốc mộ phải sang quan: sẽ bồi thường theo quy định của UBND Thành phố.



3- Đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi

3.1- Áp dụng theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 5 Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC:

3.2- Đối với cây trồng, hoa màu các loại được tính bồi thường theo khung giá chuẩn trong bảng phụ lục kèm theo phương án giá.Tùy theo đặc điểm tình hình thực tế của từng loại cây trồng ở vùng chuyên canh trên địa bàn quận - huyện, được tính tăng thêm không quá 02 lần khung giá chuẩn. Trường hợp đặc biệt, Hội đồng Bồi thường của dự án xem xét, thống nhất báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện giải quyết phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn. Nếu còn vướng mắc thì Ủy ban nhân dân quận – huyện trao đổi với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất thực hiện.

3.3- Đối với vật nuôi (tôm, cá…) chưa đến thời kỳ thu hoạch nhưng phải thu hoạch: tính bồi thường giá trị sản lượng thiệt hại của vụ đó theo thời giá tại địa phương của loại sản phẩm thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi thì không phải bồi thường.

CHƯƠNG IV:

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

A-CAÙC KHOAÛN HOÃ TRÔÏ KHAÙC

1.- Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh:

- Hộ có doanh thu dưới 2.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 1.000.000 đồng/hộ.

- Hộ có doanh thu từ 2.000.000 đồng/tháng đến dưới 4.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 2.000.000 đồng/hộ.

- Hộ có doanh thu từ 4.000.000 đồng/tháng đến dưới 6.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 3.000.000 đồng/hộ.

- Hộ có doanh thu từ 6.000.000 đồng/tháng đến dưới 8.000.000 đồng/tháng: hỗ trợ một lần 5.000.000 đồng/hộ.

- Hộ có doanh thu từ 8.000.000 đồng/tháng trở lên: được hỗ trợ 30% một năm thu nhập sau thuế theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận nhưng không thấp hơn 6.000.000 đồng/hộ.

(Doanh thu để tính hỗ trợ do cơ quan thuế xác nhận).

- Việc tính hỗ trợ như sau:

a) Đối với các hộ kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực bị thu hồi toàn bộ đất ở, nhà ở, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì tuỳ quy mô kinh doanh (doanh thu hoặc thu nhập sau thuế) được hỗ trợ bằng 100% mức hỗ trợ theo quy định tại mục 2.2, Khoản này.

b) Đối với các hộ kinh doanh có giấy phép hoặc có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực bị thu hồi một phần đất ở, nhà ở, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có thực hiện nghĩa vụ thuế thì tuỳ quy mô kinh doanh (doanh thu hoặc thu nhập sau thuế) được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ theo quy định tại mục 2.2, Khoản này.

c) Đối với các hộ kinh doanh không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh bị thu hồi toàn bộ đất ở, nhà ở, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì tuỳ quy mô kinh doanh (doanh thu hoặc thu nhập sau thuế) được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ theo quy định tại mục 2.2, Khoản này.

d) Đối với các hộ kinh doanh không có giấy phép cũng không có đăng ký kinh doanh bị thu hồi một phần đất ở, nhà ở, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng có thực hiện nghĩa vụ thuế thì tuỳ quy mô kinh doanh (doanh thu hoặc thu nhập sau thuế) được hỗ trợ bằng 25% mức hỗ trợ theo quy định tại mục 2.2, Khoản này.

2. Thưởng: Đối với các chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ chấp hành tốt chủ trương, chính sách và kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu đãi trong chính sách tái định cư của dự án và được khen thưởng bằng tiền với mức 5.000.000 đồng/hộ. Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích thì tính bằng 50% mức thưởng của trường hợp thu hồi toàn bộ đất.

3. Các trường hợp sử dụng đất ở có nguồn gốc lấn chiếm bị thu hồi và phải di dời, được xem xét hỗ trợ thêm chi phí di chuyển nhà và chi phí ổn định đời sống

4. Đối với các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khi bị thu hồi đất, sẽ được Hội đồng Bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án xem xét thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, giải quyết cụ thể các mức hỗ trợ đặc biệt cho từng trường hợp để bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất.

CHÖÔNG VI

TOÅ CHÖÙC THÖÏC HIEÄN

1- Chủ đầu tư cùng Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức phổ biến, giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể phương án bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư (sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt) đến các đối tượng trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình biết để thực hiện. Các trường hợp vướng mắc, phát sinh ngoài thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Nhân dân quận và Hội Đồng bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án thì kịp thời báo cáo, đề xuất Cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2-Người bị thu hồi đất có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giao đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thường của dự án báo cáo Ủy ban Nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế hành chính buộc phải di chuyển để giải phóng mặt bằng theo đúng tiến độ quy định.

3- Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở chỉ bồi thường, hỗ trợ sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.

4- Những khiếu nại phát sinh trong quá trình bồi thường, di chuyển dân cư sẽ được Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo trình tự của Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi bổ sung ngày 15/6/2004.

5- Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tranh chấp thì người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành di chuyển , giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền quy định.Số tiền bồi thường, hỗ trợ thiệt hại đã được xác định theo chế độ tiền gởi tiết kiệm không định kỳ , do chủ đầu tư tạm đứng tên.



6- Phương án bồi thường bổ sung này được niêm yết công khai tại UBND phường nơi có đất bị ảnh hưởng bởi dự án.





HỘI ĐỒNG BT-GPMB DỰ ÁN

CHỦ TỊCH


PHÊ DUYỆT CỦA UBND QUẬN 7
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Thị Kim Em


ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHU CƯ XÁ NGÂN HÀNG




PHƯƠNG ÁN

BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT HẠI BỔ SUNG 05 TRƯỜNG HỢP TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP ĐƯỜNG KHU CƯ XÁ NGÂN HÀNG TẠI PHƯỜNG TÂN THUẬN TÂY -QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



CHỦ ĐẦU TƯ




BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC QUẬN 7




(Ban hành kèm theo QĐ số 88/QĐ-CT.UBND ngày 04/ 07/2006

của Chủ tịch UBND Quận 7)

THÁNG 07 NĂM 2006








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương