THÔng tin chung về SÁng kiến tên sáng kiến: Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi



tải về 257.08 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích257.08 Kb.
1   2   3
Particle

- Ex: The rain came down.  Down came the rain.

9. Có trạng từ thời gian (Vmovement + S)

- Ex: A big tree stands in a middle of the school yard.  In the middle of the school yard stand a big tree.

10. Có not until

- Ex: He didn’t begin to read until later.  Not until later did he begin to read.

11. Có “only” đầu câu không phụ nghĩa cho chủ từ (only + rarely, when, then, by, later…)

- Ex: You will succeed only by working hard. Only by working hard will you succeed.

2.3.10. TO-INF OR GERUND

1. Chấp nhận theo sau là to-inf và gerund mà nghĩa không thay đổi:



begin, start, continue, intend, prefer…+ to-inf / gerund

2. Chấp nhận theo sau là to-inf hoặc gerund mà nghĩa thay đổi

a. like/ love/ hate/ dislike

b. try + to-inf (cố gắng) Ex: I try my best to do this exercise.



+V-ing (thí nghiệm, thử) Ex: I try wearing the new jeans but it doesn’t fit me.

c. stop + to-inf (ngừng để làm gì) Ex: I stop my car to buy a newspaper.



+V-ing (ngừng hẳn) Ex: I stop reading because it’s so noisy.

d. mean + to-inf (dự định, muốn) Ex: I mean to study abroad.



+V-ing (ám chỉ) Ex: It means working with him very hard.

e. go on + to-inf (làm một việc khác mới) Ex: I go on to do my test.



+V-ing (tiếp tục) Ex: She goes on talking.

f. allow, forbid, advise, encourage, permit, suggest + object + to-inf



+ V-ing

g. remember/ regret/ forget + V-ing (đã làm gì)



+ to-inf (sẽ làm gì)

3. Bắt buộc theo sau là V-ing:



- After prepositions

- After these verbs:

admit, anticipate, appreciate, avoid, carry on, consider, defer = delay, deny, detest = dislike = hate, dread, enjoy, escape, excuse, fancy, give up, imagine, finish, forgive, involve, keep (on), loathe, miss, postpone, practice, prevent, propose, put off, recollect, resent, resist, save, understand, bear, omit, force

- After these expressions:

+ have difficulty (có sự khó khăn)

+ be worth (đáng)

+ be busy (bận)

+ fell like (cảm thấy yêu thích)

+ a waste of (lãng phí vì)

+ spend time / hour (dành thời gian)

+ waste time (phí thời gian)

+ have a good time / fun / trouble (có thời gian đẹp/ niềm vui /sự lo lắng)

+ can’t bear =can’t stand (không thể chịu đựng)

+ can’t help =can’t face (không thể không)

+ it’s no use / good (chẳng ích gì)

+ it’s (not) worth (không đáng)

4. Bắt buộc theo sau là to-inf:



agree, aim, appear, arrange, ask, attempt, beg, can’t afford, can’t wait, choose, claim, decide, demand, desire, dare, deserve, expect, fail, guarantee, happen, learn, help, hope, offer, plan, prepare, pretend promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, turn out, undertake, want wish, volunteer, urge, manage …

- Làm các dạng bài tập vận dụng như:

+ Dạng bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu/đoạn văn sau:

Ex: 1. My father is about (play) ……….…. chess this afternoon.

2. My father is interested in (play)………….. chess.

+ Dạng bài tập 2: Cho biết chức năng của động từ nguyên mẫu trong các câu sau đây:



Ex: 1- They advised me to buy that car.

2- Her son was very happy to meet her againt.

3- Cooking is her hobby.

4- Her hobby is collecting stamps


2.3.11. PREPOSITIONS

- Các loại giới từ (như bảng dưới đây).




Loại giới từ

Ví dụ

- Giới từ chỉ phương hướng (to, from, into, out of, towards, onto….)

- He is coming back from the school.

- The little girl ran towards her mother.



- Giới từ chỉ thời gian (at, by, on, before, for, after…)

- They came home at nine o’clock last night.

- Giới từ chỉ mục đích (for, so that, in order to…)

- He called for help when he realized that he was drowning.

- Giới từ chỉ tập hợp (between, among…)

- You must agree among yourselves as to who is to do what.

- Giới từ chỉ tương đương (as, like, more…than,…)

- He is as tall as his father.

- She is treated like a princess at home.



- Giới từ chỉ tác nhân/nguồn gây ra hành động (by, on, in,…)

- That letter was written by Mr Long.

- Giới từ được dùng với phương tiện giao thông (by, from,…)

- He usually goes to Nha Trang by bus.

- Các dạng bài tập vận dụng như:

+ Dạng bài tập 1: Điền một giới từ vào chỗ trống để hoàn thành câu/ đoạn văn sau: Ex: I go to school …. bike.

+ Dạng bài tập 2: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu/ đoạn văn sau:



Ex: He is going to leave at Hanoi.

+ Dạng bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất trong số A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau đây:



Ex: They got up early ……..they could catch the early bus.

A- so that B- in order to C- so to D- so as to


2.3.12. ADJECTIVES, ADJECTIVE PHRASES AND ADJECTIVE CLAUSES


- Khi học nội dung này cần nắm được những kiến thức sau:

a. Về tính từ:

- Phải nắm được các loại tính từ (qualitative, quantitative, demonstrative, interrogative, distributive, possessive), định nghĩa, cách sử dụng của chúng.



Loại tính từ

Cách sử dụng

Ví dụ

Qualitative

(Phẩm chất)



Chỉ về hình dáng, kích cỡ, màu sắc, tình trạng… của danh từ

- They are tearing down that old building.

- She is wearing a checked shirt.



Quantitative

(Số lượng)



Chỉ khối lượng hoặc số lượng của vật

- She found a five- pound note yesterday.

- There are still some water



Demonstrative

(Chỉ định)



Để chỉ ra danh từ mà chúng được dùng với

- That/This man is my neighbour.

Interrogative

(Nghi vấn)



Để đặt câu hỏi

- Whose book are you reading?

Distributive

(Năng diễn/Trình diễn)



Để chỉ người hoặc vật như là cá nhân hay như là một nhóm.

- Every boy must wear white shirt.

- Some people don’t like this colour.



Possessive

(Sở hữu)


Để chỉ sự sở hữu

- Those are our books.

- Cách thành lập tính từ từ danh từ và động từ bằng cách thêm đuôi -ic, -ous, ious, -ate, -ary, -ish, -ly, -al,-ing, -ed, etc như bảng ví dụ sau:







Formation of adjectives




decorate decorative

metal metallic



marvel marvellous

sister sisterly



child childish

dentist dentistal




b. Về cụm tính từ:

- Nắm được định nghĩa, cách sử dụng.

+ Miêu tả chủ ngữ trong câu: Ex: The people in this country are friendly

+ Miêu tả tân ngữ trong câu: Ex: He is talking to the lady in the white dress over there.



c . Về mệnh đề tính ngữ:

- Trình bày định nghĩa về mệnh đề tính ngữ (mệnh đề quan hệ), các tính từ và trạng từ quan hệ (who, whom, which, that, whose, where, when, why), cách sử dụng của chúng, các loại mệnh đề quan hệ (mệnh đề hạn định và mệnh đề không hạn định - là mệnh đề phải dùng dấu phẩy để ngăn cách với mệnh đề chính), các dấu hiệu để giúp nhận ra và sử dụng đúng dấu phẩy trong mệnh đề hạn định như tiền ngữ là danh từ riêng, hay là những danh từ có đại từ chỉ định như “this”, “that”, “these”, “those”, tính từ sở hữu như “my”, “your”, “his”, “her”, hay khi đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề chính.



Ex 1: That man is Hong Son, who is wearing the red hat over there.

Ex 2: That man, who is wearing the red hat over there, is Hong Son.

Ex 3: Her father, who is 60 years old, is still very strong.

Ex 4: He went out without saying goodbye, which made his teachers annoyed.

- Nắm được và sử dụng được dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ: dùng “present participle” (V.ing), “past participle” (V3), “to infinitive” (to + V) hay “to infinitive phrase” (for + O + to- inf.) cũng như những kiến thức để xác định được phương hướng khi làm bài. (Ví dụ: present participle được dùng khi đó là câu chủ động, past participle được dùng khi đó là câu bị động, to infinitive được dùng khi đó là câu chủ động nhưng tiền ngữ có “only”, “first”, “second”, “last”…)



Ex 1: The man standing over there is her brother. (present participle)

Ex 2: The toy car made in China is 50.000 dong. (past participle)

Ex 3: The first man to enter the room is my father. (to infinitive)


2.3.13. ADVERBS, ADVERB PHRASES AND ADVERB CLAUSES


a. Với trạng từ:

- Trình bày về định nghĩa, các loại trạng từ (manner, place, time, degree, frequency), cách sử dụng của chúng (bổ nghĩa cho tính từ, động từ, trạng từ khác hoặc cả một câu), cách thành lập một số trạng từ từ tính từ bằng cách thêm - ly, -y, -ily, -ally, etc.

Ex : able -> ably, historical -> historically, hungry -> hungrily.

b. Với cụm trạng từ:

- Trình bày về cách sử dụng của cụm trạng từ (được dùng thay thế cho một trạng từ để diễn tả cách thức mà một hành động được trình diễn)

Ex 1: The children were behaving very well.

Ex 2: They praised him in an extravagant way.

Ex 3: He drives the car like a devil.

c. Với mệnh đề trạng ngữ:

- Trình bày về chức năng một mệnh đề trạng ngữ (bổ nghĩa cho động từ trong mệnh đề chính), các loại mệnh đề trạng từ (Adverb clause of Manner, Adverb clause of Time, Adverb clause of Place, Adverb clause of Reason, Adverb clause of Purpose, Adverb clause of Result, Adverb clause of Condition, Adverb clause of Concession…), những từ nối đặc trưng của mỗi loại mệnh đề trạng từ đó như: after, before, when, while, as, whenever, once, since, until, as soon as… và có ví dụ minh hoạ và bài tập áp dụng. Cụ thể, tôi đã khái quát theo bảng dưới đây:



Types of Adverb Clause

Typical linking words

Examples

Time

(Thời gian)



After, before, when, while, as, whenever, once, since, until, as soon as

- I don’t know what to do after he refused my invitation.

- I will go as soon as he arrives.



Place

(Nơi chốn)



Where, wherever, everywhere, anywhere

- Everywhere I look, I see mothers with their babies.

- I will follow you wherever you go.



Manner

(Cách thức)



As, as if, as though

- Do as you are told.

Reason/Cause (Nguyên nhân, lí do)

Because, since, as, now that.

- As you are late, you can’t take part in the game.

- Maybe you can do that exercise, since you are clever.



Result

(Kết quả)



So,so…that, such…that.

- I got up late so I missed the bus.

- He is such a clever boy that he can do every exercise.



Purpose

(Mục đích)



So that, in order that

- I got up early so that I could catch the bus.

Contrast (Tương phản)

While, whereas

- I like those picture-books, whereas he hates them.

Concession (Nhượng bộ)

Though, although, even though, despite/ in spite of the fact that, where…(or not), no matter how/ what.

- Although it was raining, he still went out.

- Where or not it rains, he is still going out.

- In spite of the fact that it was raining, he still went out.


Condition

(Điều kiện)



If, unless, even if, only if, in case, provided that.

- If you are late, you’ll be punished.

- Provided that you pay it back, I’ll lend you some money.



Comparision (So sánh)

As…as, so…as, than.

- You are as tall as your father is.

- You are more intelligent than your sisters.

- Làm các dạng bài tập vận dụng như:

+ Dạng bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất trong số A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau đây:

Ex: She was late for school……….. she had missed the bus.

A- While B- Unless C- Though D-Because

+ Dạng bài tập 2: Hoàn thành các mệnh đề còn thiếu sau:



Ex: She was late for school…………………………………………..

+ Dạng bài tập 3: Điền một liên từ thích hợp để hoàn thành các câu/ đoạn văn.

+ Dạng bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai trong các câu/ đoạn văn sau:

­Ex: She was late for school though she had missed the bus.


2.3.14. NOUNS, NOUN PHRASES AND NOUN CLAUSES

- Khi học nội dung này cần nắm được những kiến thức sau:



a- Nouns.

a.1- Countable, uncountable and collective nouns.

- Countable nouns: Là những danh từ có thể đếm được. Ex: People, animals…

- Uncountable nouns: Là những danh từ không thể đếm được. Ex: Sand, paper..

- Collective nouns: Là danh từ thay thế cho một nhóm người, vật, sự vật…

Ex: a company of actors, a staff of teachers, a team of oxen, a aggle of geese, a clump of trees, a set of china…



a.2- Noun phrases:

- Một vài chức năng chính của cụm danh từ:

Chức năng

Ví dụ

- Làm chủ ngữ

- His best friend is Mr Long.

- Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

- The old man was his best friend.

- Làm tân ngữ gián tiếp của động từ

- They want to eat fish.

- Làm tân ngữ trực tiếp của động từ

- He bought the little boy a cap.

a.3- Noun clauses:

- Một vài chức năng chính của mệnh đề danh từ:

Chức năng

Ví dụ

- Làm chủ ngữ trong câu

- What he said was not true.

- Làm bổ ngữ cho chủ ngữ trong câu.

- Money is what he needs.

- Làm túc từ cho giới từ.

- It all depends on when you come.

- Làm tân ngữ trực tiếp và gián tiếp trong câu.

- I’ll tell you what you want.




2.3.15. OTHER STRUCTURES


1. would rather/ had better (tốt hơn là)

a. would rather (not) + B.I 1 + than + B.I 2

- Ex: You’d rather stay at home than go out.



b. would rather + S + V2 -clause (2) ở hiện tại thì V2 ở past subj.

-clause (2) ở quá khứ thì V2 ở past perfect.

- Ex: I would rather you hadn’t gone to Da Lat last week.

c. Had better + B.I

2. It’s time/ It’s high time/ It’s about time + S + V2 (ở simple past)

It’s time for + O + + to-inf

- Ex: It’s time we caught the bus. It’s time for us to catch the bus.



3.This is the first time + S + V2 (ở present perfect)

This was the first time + S + V2 (ở past perfect)

The first time + S + V2 (ở present perfect) + is + khoảng thời gian

This is the second time + S + V2 (ở present perfect)

- Ex: This is the first time I have seen this film.

The first time I have seen this film is 2 years ago.

4. As if (như thể là) + V2 (ở past subj.)

- Ex: He behaves as if he were a boss.



5. So… that/ Such …that (quá… đến nỗi)

So + Adj/Adv + that… / Such + noun phrase: (a/an) + Adj + N + that…



* Special notes:

- Dùng so…that đối với much, many, little, few.

- Ex: There are so many stars in the sky that we can’t count them on.

- Khi chuyển “so” thành “such” cần chú ý:

- So many + N đếm được, So much + N số ít không đếm được

- Such + a lot of + N đếm được hoặc không đếm được

- So long  such a long way, So far  such a long time

- Cấu trúc có thể thay đổi như sau: so + Adj + noun phrase + that…

- Ex: She is such a beautiful girl that all of us love her.

 She is so beautiful a girl that all of us love her.



6. Enough … (for + O) + to-inf

- Enough + N, Adj/ Adv + enough Ex: She is old enough to study there.



7. S1 + be + adj. S2 + can’t / couldn’t + V bare-inf

S1 + be + too + adj + (for + O) + to-inf (quá… không thể)

- Ex: These suitcases are too heavy for me to carry to upstairs.



Note:

- Nếu có never, hardly, really, nobody, nothing  câu xác định có ý phủ định

- Chuyển nobody, nothing  for anybody, for any thing

- Ex: The room is very dirty. No one can live in it.

The room is too dirty for anyone to live in.

8. Because/ Because of

- Because + clause, Because of + phrase

- Ex: She felt unhappy because of her father’s death

 She felt unhappy because her father was died.



: null -> file van ban
file van ban -> KẾ hoạch năm họC 2014 2015
file van ban -> 1. Mục đích Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông (CT), phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
file van ban -> TRƯỜng thpt cẩm giàng số: 01/kh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
file van ban -> HỌp chuyên môn a/ Kiểm diện:Đủ Thành phần
file van ban -> Độc lập Tự do Hạnh phúc
file van ban -> I Đánh giá công tác tháng 10 1 Tư tưởng chính trị
file van ban -> Số: /kh v/v tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học 2014 2015
file van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO
file van ban -> Ubnd tỉnh hải dưƠng sở giáo dục và ĐÀo tạO
file van ban -> Vì văn bản hd 1039 có dung lượng lớn nên không đưa được lên trang web. Đ/c vào hộp thư


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương