THÔng tin cơ BẢn về thị trưỜng nhật bản tên nước vị trí



tải về 34.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích34.14 Kb.
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

1. Tên nước - vị trí
Tên nước: Nhật Bản (Japan)

Vị trí địa lý: Nhật bản nằm ở khu vực Đông Á, biên giới giáp biển Đông Trung Quốc, Hàn Quốc, Hoàng Hải, và Biển Nam Trung Hoa, giữa Bắc Triều Tiên và Việt Nam

Diện tích: 377.835 km2 (diện tích đất 374.744 km2 và mặt nước là 3.091km2).

Bờ biển: 29.751 km2

Thủ đô: Tokyo

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Nhật

Đơn vị tiền tệ: Yen
2. Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên: Tài nguyên khoáng sản rất ít, có tiềm năng về nghề nuôi trồng đánh bắt hải sản.

Địa hình: nói chung địa hình gập ghềnh, nhiều núi.

3. Khí hậu

Khí hậu Nhật Bản tương đối ôn hòa và có bốn mùa rõ rệt. Tuy nhiên do địa hình Nhật Bản trải dài hơn 3000 km từ Bắc tới Nam nên tạo ra các vùng có khí hậu khác nhau. Mùa hè nắng ấm và có nhiệt độ khá cao, mùa xuân và mùa thu có khí hậu êm dịu. Mùa đông, khu vực giáp Biển Thái Bình Dương khí hậu ôn hòa và nắng ấm, khu vực giáp Biển Nhật Bản thường nhiều mây, và mưa.


Nhiệt độ trung bình trên 4 vùng cơ bản:

Hokkaido: 8-12oC

Tokyo: 15,6oC

Niigata: 13,2oC

Naha: 22,4oC

Các hiệp định quốc tế môi trường đã tham gia: Nghị định thư Môi trường Nam cực, Tài nguyên sống Nam cực, Hiệp ước Nam cực, Đa dạng sinh học, thay đổi khí hậu, Hiệp ước Kyoto, Bảo vệ các loài tuyệt chủng, Khí thải độc hại, bảo vệ nguồn sinh vật biển, bảo vệ tầng Ozôn, Ô nhiễm tàu biển, Rừng nhiệt đới 94, Rừng nhiệt đới 83, Vùng ngập nước, đánh bắt cá voi.


4. Xã hội

Dân số: 126.5 người (ước 2013)

Cấu trúc tuổi:

0-14 tuổi: 13,4%

15-64 tuổi: 61,8%

65 tuổi trở lên: 24,8%

Tỷ lệ tăng dân số: -0,278%

Tuổi thọ trung bình: Toàn bộ dân số: 84,19 tuổi; đàn ông: 8,85 tuổi; phụ nữ: 87,71 tuổi.


Các tỉnh, thành phố chính: Gồm 47 tỉnh, thành phố: Aichi, Akita, Aomori, Chiba, Ehime, Fukui, Fukuoka, Fukushima, Gifu, Gunma, Hiroshima, Hokkaido, Hyogo, Ibaraki, Ishikawa, Iwate, Kagawa, Kagoshima, Kanagawa, Kochi, Kumamoto, Kyoto, Mie, Miyagi, Miyazaki, Nagano, Nagasaki, Nara, Niigata, Oita, Okayama, Okinawa, Osaka, Saga, Saitama, Shiga, Shimane, Shizuoka, Tochigi, Tokushima, Tokyo, Tottori, Toyama, Wakayama, Yamagata, Yamaguchi, Yamanashi.

Tôn giáo: Gồm 2 đạo chính là Shinto (Thần đạo) và Phật giáo 90% (nhiều người tham gia cả 2 tôn giáo này); Thiên chúa giáo là 2%, các tôn giáo khác là 8%.

Ngày Lế quốc gia: Ngày sinh của Nhật Hoàng Akihito, 23/12/1933.

5. Thể chế và cơ cấu hành chính:

5.1. Thể chế Nhà nước: Quân chủ lập hiến

5.2. Các đảng phái chính trị:

Nhật Bản là quốc gia có chính quyền đa đảng phái, những đảng phái chính trị lớn:

Đảng Dân chủ Nhật Bản DPJ

Đảng Cộng sản Nhật Bản JCP

Đảng Komeito

Đảng Dân chủ Tự do LDP

Đảng Dân chủ Xã hội SDP

5.3. Cơ quan hành chính:

Người đứng đầu Nhà nước: Nhật hoàng Akihito (người Nhật gọi hoàng đế Nhật Bản là Thiên hoàng) sinh ngày 23 tháng 12 năm 1933 tại Tokyo, lên ngôi ngày 7 tháng 1 năm 1989

Người đứng đầu chính phủ: Thủ tướng Yoshihiko Noda – nhậm chức ngày 02/09/2011.

Nội các: Các bộ trưởng được thủ tướng bổ nhiệm.

6. Hệ thống pháp luật:

Hệ thống luật pháp: Theo Hệ thống Luật dân sự Châu Âu với sự ảnh hưởng của Luật Anh - Mỹ, Tòa án tối cao tham gia ý kiến vào các Bộ luật hành pháp.

Bầu cử: Nghị viện chỉ định ra ứng cử viên thủ tướng, hiến pháp quy định rằng thủ tướng phải được sự nhất trí của đa số thành viên nghị viện. Sau khi bầu cử hiến pháp, lãnh đạo của liên minh chính hoặc đảng chính trong Hạ viện thường được bầu là thủ tướng. Thủ tướng mới có thể được chỉ định vào thời gian kết thúc nhiệm kỳ của thủ tướng đương nhiệm; nhà vua theo chế độ cha truyền con nối.

Cơ quan lập pháp:

Quốc hội Nhật Bản là cơ quan lập pháp cao cấp nhất, gồm có Hạ viện (Chúng nghị viện) với 512 số ghế và Thượng viện (Tham nghị viện) với 252 số ghế. Hạ viện được bầu ra từ 130 đơn vị bầu cử với số nghị viên từ 2 tới 6 vị tùy theo dân số. Nhiệm kỳ của Thượng viện là 6 năm, cứ 3 năm một nửa Thượng viện sẽ được bầu cử lại.


Hạ viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hay bất tín nhiệm Nội các, đây là một quyền lực chính trị quan trọng nhất của nền chính trị đại nghị. Các công dân Nhật Bản trên 25 tuổi đều có quyền ứng cử Dân biểu và trên 30 tuổi có thể tranh cử ghế Thượng viện.

Cơ quan Tư Pháp: Tòa án tối cao thực hiện quyền tư pháp. (Chánh án toà tối cao được Nhật hoàng chỉ định sau khi được sự nhất trí của chính phủ; các thành viên khác của toà được chính phủ chỉ định)

Các tổ chức quốc tế đã tham gia: AfDB, APEC, APT, ARF, AsDB, ASEAN (đối tác đối thoại), Australia Group, BIS, CE (quan sát viên), CERN (quan sát viên), CP, EAS, EBRD, FAO, G-5, G-7, G-8, G-10, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAIA, MIGA, NAM, NEA, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, OPCW, OSCE (đối tác), Paris Club, PCA, PIF (partner), SAARC (quan sát viên), UN, Hội đồng Bảo an LHQ (tạm thời), UNCTAD, UNDOF, UNESCO, UNHCR, UNIDO,

UNITAR, UNMOVIC, UNRWA, UPU, WCL, WCO, WFTU, WHO, WIPO, WMO,

WTO, ZC


7. Lịch sử

Vào năm 1603, Tướng Tokugawa đã mở đường cho một thời kỳ dài thoát khỏi sự ảnh hưởng từ bên ngoài và tạo dựng thế mạnh cho Nhật Bản. Trong vòng 250 năm, chính sách này đã mang lại sự ổn định và thịnh vượng cho nền văn hóa bản xứ. Sau khi có hiệp ước Kanagawa với Mỹ vào năm 1854, Nhật Bản đã mở cửa và bắt đầu công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ. Trong những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Nhật Bản đã trở thành một cường quốc trong khu vực có khả năng đối chọi lại với sức mạnh của Trung Quốc và Nga. Nhật đã chiếm đóng Hàn Quốc, Formosa (Đài Loan) và Miền Nam đảo Sakhalin. Năm 1933, Nhật Bản tiếp tục chiếm đóng Manchuria và vào năm 1937, Nhật Bản tiến hành cuộc chiến tranh tổng lực với Trung Quốc. Nhật Bản sau đó cũng đã tiến hành đối đầu quân sự với Mỹ vào năm 1941 và lôi kéo nước này vào cuộc Đại chiến Thế giới lần thứ II. Nhật Bản đã nhanh chóng chiếm được hầu hết các nước Đông và Đông Nam Á.


Sau khi thất bại trong chiến tranh thế giới lần thứ II, kinh tế Nhật Bản đã hồi phục trở lại và trở thành một siêu cường kinh tế và là đồng minh tin cậy của Mỹ. Nhà vua trị vì ngai vàng luôn được coi là biểu tượng của sự thống nhất dân tộc. Sức mạnh của Nhật Bản nẳm ở nền chính trị mạnh, bộ máy quyền lực hiệu quả và sự điều hành về kinh tế tốt. Nền kinh tế Nhật Bản đối mặt với sự suy giảm bắt đầu từ năm 1990 tiếp theo sau hàng thập kỷ thành công vang dội.

8. Văn hóa - Thể thao

Văn hoá Nhật Bản là một trong những nền văn hóa đặc sắc nhất thế giới, văn hóa Nhật đã phát triển mạnh mẽ qua thời gian từ thời kỳ Jōmon cho tới thời kỳ đương thời, mà trong đó chịu ảnh hưởng cả từ văn hóa châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Nghệ thuật truyền thống Nhật Bản bao gồm các nghành nghề thủ công như ikebana, origami, ukiyo-e, đồ chơi, đồ gỗ sơn mài và gốm sứ; các môn nghệ thuật biểu diễn như bunraku, nhảy, kabuki, nō, rakugo, ngoài ra còn phải kể đến những nét đặc sắc

truyền thống khác như trà đạo, Budō, kiến trúc, vườn Nhật và cả gươm Nhật. Ẩm thực Nhật Bản hiện nay là một trong những nền ẩm thực nổi tiếng nhất trên thế giới.

Sự kết hợp của nghệ thuật in khắc gỗ truyền thống với văn hoá phương Tây đã dẫn đến sự ra đời của Manga, một thể loại truyện tranh nổi tiếng cả trong và ngoài nước Nhật. Sự ảnh hưởng của Manga đến thể loại hoạt hình đã dẫn đến sự phát triển thể loại hoạt hình đặc trưng của Nhật có tên gọi là Anime, nhờ sự phát triển vũ bão của Manga và Anime mà các trò chơi game video của Nhật cũng phát triển mạnh mẽ từ thập niên 1980

Về truyền thống, Sumo được coi là môn thể thao quốc gia của Nhật Bản và là một trong những môn thể thao có lượng người xem lớn nhất tại Nhật. Các môn võ như judo, karate và kendō cũng phổ biến và được tập luyện rộng rãi khắp đất nước.

Giải Bóng chày Nhật Bản được thành lập năm 1936. Ngày nay, bóng chày là môn thể thao có lượng người xem lớn nhất tại quốc gia này. Từ khi có sự thành lập Giải bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản năm 1992, môn thể thao này cũng đã nhanh chóng phát triển mạnh mẽ.

Golf, đua ô tô, giải đua ô tô Super GT và Formula Nippon cũng là những môn thể thao nổi tiếng ở Nhật. Đường đua Twin Ring Motegi được Honda hoàn thành xây dựng năm 1997 để đưa môn đua công thức 1 tới Nhật.
9. Giáo dục

Hệ thống giáo dục Nhật Bản được gọi là hệ thống giáo dục “Sáu, ba ba bốn”. Giáo dục bắt buộc trong 9 năm đầu, từ 6 đến 15 tuổi. Học sinh phải học 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở, 3 năm trung học phổ thông, và 4 năm đại học.


10. Kinh tế (năm tài khoá 1/4 -31/3):

- Tổng sản phẩm quốc dân (GDP 2013) (PPP): 4729 nghìn tỷ USD.

- Tổng sản phẩm quốc dân (GDP tỷ giá thực 2013): 5007 nghìn tỷ USD

- GDP đầu người (2013) (PPP): 37.100 USD.

- Tỷ lệ thất nghiệp: 4,1% (2013)

- Tỷ lệ lạm phát (2013): 0,2%

- Dự trữ quốc gia: 1268 nghìn tỷ (31/12/2012)

- Cơ cấu GDP (2013): Nông nghiệp: 1,1 %; Công nghiệp: 25,6%; Dịch vụ: 73,2%


- Sản xuất nông nghiệp: gạo, củ cải đường, rau, quả, lợn, gia cầm, sản phẩm sữa, trứng, cá
- Sản xuất công nông nghiệp: Là một trong những nước có nền sản xuất công nghiệp tiên tiến, vớ các sản phẩm xe hơi, thiết bị điện tử, máy công cụ, sản xuất thép và kim loại, tàu biển, hóa chất, dệt, chế biến thực phẩm…
-Xuất khẩu hàng hóa năm (2013): 697 tỷ USD

Sản phẩm xuất khẩu: Xe hơi 13.6%; bán dẫn 6.2%; sản phẩm thép 5.5%; phụ tùng xe hơi 4.6%; vật liệu nhựa 3.5%; thiết bị phát điện 3.5%(2012)

Đối tácnhập khẩu: Trung Quốc 18.1%, Hoa Kỳ 17.8%, Hàn Quốc 7.7%, Thái lan 5.5%, Hong Kong 5.1% (2012)
-Nhập khẩu hàng hóa (2013): 767 tỷ USD

Sản phẩm nhập khẩu: dầu mỏ 15.5%; khí hóa lỏng 5.7%; quần áo 3.9%; bán dẫn 3.5%; than 3.5%; thiết bị nghe nhìn 2.7% (2011 est.)

Đối tác nhập khẩu: Trung Quốc 21.3%, Hoa Kỳ 8.8%, Australia 6.4%, Saudi Arabia 6.2%, UAE 5%, Hàn Quốc 4.6%, Qatar 4% (2012)
Nhật Bả là quốc gia nghèo tài nguyên, dân số đông, kinh tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến tranh. Nhờ có các chính sách phù hợp, kinh tế Nhật Bản đã nhanh chóng phục hồi (1945-1954), phát triển cao độ (1955-1973). Từ năm 1974 đến nay, tốc độ phát triển kinh tế chậm lại, sau sự sụp đổ của nền kinh tế bong bóng đầu những năm 90, kinh tế Nhật lại rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á cuối những năm 90 và cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu hiện nay (2008-2009). Sau khi chính quyền chuyển giao từ LDP sang DPJ tháng 9/2009, Chính phủ của Thủ tướng Hatoyama tập trung vào cải tổ cơ bản thể chế kinh tế, giảm thiểu chi phí công thừa, điều chỉnh ngân sách, tập trung nguồn lực để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội lớn như miễn phí đường cao tốc, trợ cấp trẻ em, miễn phí học phổ thông,… Từ quý II/2009, kinh tế Nhật Bản đã từng bước hồi phục, tăng trưởng dương sau 5 quý liên tiếp tăng trưởng âm. Dù gặp nhiều khó khăn, Nhật Bản vẫn là nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới với ưu thế về công nghệ tiên tiến; nguồn vốn dồi dào; lực lượng lao động cần cù tay nghề cao; đội ngũ tri thức đông đảo được đầu tư lớn.

11. Ngày nghỉ lễ tết

1/1: Ngày mùng một Tết

Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 1: Ngày lễ trưởng thành

11/2: Ngày kỷ niệm kiến quốc

20/3: Ngày xuân phân

29/4: Ngày Midori, ngày cây cối xanh tươi

3/5: Ngày kỷ niệm thành lập hiến pháp

4/5: Ngày nghỉ Quốc dân

5/5: Ngày trẻ con

Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 7: Ngày của biển

Thứ 2 của tuần thứ 3 trong tháng 9: Ngày kính trọng người già

23/9: Ngày thu phân

Thứ 2 của tuần thứ 2 trong tháng 10: Ngày thể thao

3/11: Ngày văn hoá

23/11: Ngày cảm tạ lao động

23/12: Ngày sinh nhật của Thiên hoàng









Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương