Thông tư số 01/2016/tt-bgtvt ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam



tải về 1.13 Mb.
trang9/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.13 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2016/TT-BGTVT ngày    /     /2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CẢNG HÀNG KHÔNG

(tên cảng hàng không)



Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục đích, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

2. Căn cứ xây dựng Chương trình.

3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt.

4. Quản lý, sử dụng Chương trình an ninh hàng không và tài liệu an ninh hàng không hạn chế.

Chương II. KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

(Các thông tin khái quát về cảng hàng không, đặc điểm, chức năng, ranh giới các khu vực và hoạt động của nó để liên hệ đến những vấn đề an ninh hàng không).

1. Kết cấu hạ tầng và các khu chức năng

Có sơ đồ tổng thể và sơ đồ từng khu vực.

- Sân đỗ tàu bay (diện tích, số lượng vị trí đỗ, ký hiệu các vị trí đỗ, chiếu sáng tại các vị trí đỗ).

- Đường hạ cất cánh, đường lăn (số lượng, chiều dài, ký hiệu, hệ thống đèn đêm).

- Hàng rào vành đai, hàng rào khu bay (Chiều dài, chiều cao, loại hàng rào đặc điểm, tính chất của hàng rào, hệ thống chiếu sáng hàng rào và các thiết bị gắn với hàng rào).

- Đường tuần tra vành đai (chiều dài, chiều rộng, loại đường, đặc điểm, tính chất: đường đất, bê tông…).

- Vị trí đỗ biệt lập.

- Hầm xử lý bom.

- Các khu vực tập kết hành khách, hành lý trong trường hợp khẩn nguy.

- Nhà ga hành khách (mô tả khái quát tổng diện tích, các khu vực hạn chế, khu vực công cộng số lượng quầy làm thủ tục hàng không, xuất nhập cảnh, số lượng cổng, cửa từ khu vực nhà ga ra sân đỗ tàu bay, từ khu vực công cộng vào khu vực hạn chế của nhà ga; số lượng các điểm kiểm tra an ninh hàng không trong nhà ga, số lượng luồng hành khách ra tàu bay, luồng đi dành cho nhân viên nội bộ).

- Nhà ga hàng hóa (mô tả tương tự nhà ga hành khách).

- Bãi đỗ xe (diện tích, sức chứa, ô tô, xe máy, các điểm kiểm tra an ninh hàng không ở khu vực công cộng).

- Hệ thống giao thông (mô tả khái quát hệ thống giao thông tại khu vực cảng).

- Các cơ sở xử lý hàng hóa bưu gửi, cơ sở sản xuất suất ăn, xăng dầu, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay (liệt kê và mô tả khái quát chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở này).

- Khu vực văn phòng các cơ quan, đơn vị liên quan (liệt kê các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, các hãng hàng không hoạt động tại cảng hàng không).

2. Khái quát hoạt động hàng không

Thời gian khai thác, lưu lượng hành khách, hàng hóa, số lượng các hãng hàng không, số lượng chuyến bay, giờ cao điểm, thấp điểm…



Chương III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Quy định trách nhiệm, nhiệm vụ của cơ quan, bộ phận, đơn vị có liên quan trong việc triển khai, phối hợp thực hiện chương trình an ninh hàng không cảng hàng không.



Chương IV. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

1. Sơ đồ tổ chức an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.

2. Người đứng đầu tổ chức bảo đảm an ninh hàng không; trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ với giám đốc và các phòng ban của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và các cơ quan chức năng tại cảng hàng không.

3. Danh sách những người đứng đầu các bộ phận trong hệ thống tổ chức an ninh hàng không và nhiệm vụ, quyền hạn.



Chương V. CÁC BIỆN PHÁP AN NINH PHÒNG NGỪA

1. Hệ thống thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1.1. Các loại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng tại cảng hàng không… (tên cảng hàng không).

1.2. Quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ và thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam ủy quyền cấp.

2. Biện pháp bảo đảm an ninh khu vực công cộng bao gồm cả khu vực công cộng trong nhà ga; phối hợp đảm bảo an ninh khu vực lân cận cảng hàng không

2.1. Tổ chức tuần tra khu vực công cộng cảng hàng không (cách thức, tần suất tuần tra, khu vực tuần tra, nhiệm vụ cụ thể trong quá trình tuần tra; quy trình xử lý khi phát hiện bất thường).

2.2. Các chốt, điểm kiểm soát an ninh khu vực công cộng cảng hàng không

Thời gian hoạt động, địa điểm, số lượng, nhiệm vụ cụ thể của nhân viên an ninh hàng không tại chốt, điểm kiểm soát an ninh; quy trình xử lý khi phát hiện bất thường.

2.3. Hệ thống ca-me-ra giám sát (số lượng ca-me-ra, thời gian giám sát, khu vực giám sát, quy trình nghiệp vụ khi phát hiện bất thường).

2.4. Phối hợp đảm bảo an ninh khu vực lân cận cảng hàng không.

3. Kiểm soát an ninh vành đai sân bay và khu bay

3.1. Tổ chức tuần tra khu vực vành đai (cách thức, tần suất tuần tra, khu vực tuần tra, nhiệm vụ cụ thể trong quá trình tuần tra; quy trình xử lý khi phát hiện bất thường).

3.2. Các chốt, bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra, kiểm soát an ninh khu vực vành đai, khu bay (đường cất hạ cánh, đường lăn; thời gian hoạt động, địa điểm, số lượng, nhiệm vụ của nhân viên an ninh hàng không tại chốt, điểm kiểm soát an ninh; quy trình kiểm tra, kiểm soát tại từng chốt, bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra, kiểm soát an ninh).

3.3. Hệ thống ca-me-ra giám sát (số lượng ca-me-ra, thời gian giám sát, khu vực giám sát, quy trình nghiệp vụ khi phát hiện bất thường).

4. Kiểm soát an ninh sân đỗ tàu bay

4.1. Tổ chức tuần tra khu vực sân đỗ tàu bay (cách thức, tần suất tuần tra, khu vực tuần tra, nhiệm vụ cụ thể trong quá trình tuần tra; quy trình xử lý khi phát hiện bất thường).

4.2. Các chốt, cổng, cửa, điểm kiểm tra, kiểm soát an ninh khu vực sân đỗ tàu bay (thời gian hoạt động, địa điểm, số lượng, nhiệm vụ của nhân viên an ninh hàng không tại chốt, điểm kiểm soát an ninh; quy trình kiểm tra, kiểm soát tại từng chốt, bốt gác, cổng, cửa, điểm kiểm tra, kiểm soát an ninh).

4.3. Hệ thống ca-me-ra giám sát sân đỗ tàu bay (số lượng ca-me-ra, thời gian giám sát, khu vực giám sát, quy trình nghiệp vụ khi phát hiện bất thường).

5. Kiểm soát an ninh các khu vực hạn chế trong nhà ga hành khách, hàng hóa.

5.1. Liệt kê các khu vực hạn chế.

5.2. Mô tả các điểm, chốt, cổng, cửa kiểm tra, kiểm soát đối với từng khu vực hạn chế (địa điểm, thời gian, nhiệm vụ, số lượng nhân viên, quy trình kiểm tra, kiểm soát; người, phương tiện, đồ vật mang theo ra, vào).

5.3. Giám sát duy trì an ninh đối với từng khu vực hạn chế (cách thức, tần suất, thời gian, nhiệm vụ, số lượng nhân viên tuần tra; quy trình chuyên môn của nhân viên an ninh hàng không; quy trình xử lý khi phát hiện bất thường; số lượng ca-me-ra, thời gian giám sát, khu vực giám sát, quy trình nghiệp vụ khi phát hiện bất thường).

6. Kiểm soát an ninh hàng không đối với hành khách, tổ bay, hành lý xách tay và các đối tượng khác tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

6.1. Địa điểm, thời gian, số lượng cổng từ, máy soi tia X, thiết bị khác, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, các loại tài liệu phải có ở mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không.

6.2. Quy trình kiểm tra, soi chiếu, lục soát.

6.2.1. Hành khách, hành lý xách tay xuất phát.

6.2.2. Hành khách hành lý xách tay quá cảnh, nối chuyến.

6.2.3. Nhân viên (tổ bay, công an, hải quan cửa khẩu, nhân viên hàng không…).

6.2.4. Hành khách đặc biệt (bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, người tàn tật…).

6.2.5. Hành khách, hành lý nghi ngờ.

6.2.6. Trường hợp từ chối soi chiếu, kiểm tra trực quan, lục soát.

6.2.7. Xử lý khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm.

6.2.8. Xử lý với các vật phẩm bị tịch thu, bị bỏ lại.

6.2.9. Đồ điện, điện tử, chất lỏng.

6.2.10. Vũ khí, súng đạn.

6.2.11. Túi thư ngoại giao, lãnh sự.

6.2.12. Hành khách, tổ bay chuyến bay hoạt động hàng không chung.

6.2.13. Hàng hóa, đồ vật bán, sử dụng tại khu vực cách ly.

7. Kiểm soát an ninh hành lý ký gửi.

7.1. Địa điểm, thời gian, số lượng máy soi tia X, các thiết bị khác, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, các loại tài liệu phải có ở mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không.

7.2. Quy trình kiểm tra, soi chiếu, lục soát.

7.3. Xử lý khi phát hiện nghi ngờ.

7.4. Bảo vệ và giám sát hành lý sau khi kiểm tra, soi chiếu.

8. Kiểm soát an ninh hàng hóa, bưu gửi.

8.1. Địa điểm, thời gian, số lượng máy soi tia X, các thiết bị khác, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, các loại tài liệu phải có ở mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không.

8.2. Quy trình kiểm tra, soi chiếu, lục soát.

8.2.1. Hàng hóa thông thường.

8.2.2. Hàng hóa đặc biệt (giá trị cao, tươi sống, quá khổ, hàng nguy hiểm, vũ khí...).

8.2.3. Bưu gửi.

8.3. Xử lý khi phát hiện nghi ngờ.

8.4. Bảo vệ và giám sát hàng hóa, bưu gửi sau khi kiểm tra, soi chiếu.

9. Kiểm soát an ninh đối với suất ăn, nhiên liệu cho tàu bay, đồ vật phục vụ trên tàu bay.

9.1. Địa điểm, thời gian, số lượng máy soi tia X, các thiết bị khác, nhân viên kiểm soát an ninh hàng không, các loại tài liệu phải có ở mỗi điểm kiểm tra an ninh hàng không.

9.2. Quy trình kiểm tra, soi chiếu, lục soát.

9.2.1. Suất ăn.

9.2.2. Nhiên liệu cho tàu bay.

9.2.3. Đồ vật phục vụ trên tàu bay.

9.3. Xử lý khi phát hiện nghi ngờ.

9.4. Bảo vệ và giám sát sau khi kiểm tra, soi chiếu.

10. Kiểm soát an ninh đối với tàu bay tại sân đỗ.

11. Xử lý đối với hành lý, đồ vật không có người nhận, hành lý không nhận biết được chủ.

12. Biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin chuyên ngành hàng không.

12.1. Danh mục các hệ thống thông tin chuyên ngành.

12.2. Các biện pháp bảo vệ chống lại sự can thiệp trái phép.

13. Kiểm soát an ninh nội bộ đối với nhân viên hàng không.

13.1. Trách nhiệm, thẩm quyền.

13.2. Các biện pháp kiểm soát an ninh nội bộ.

14. Kiểm soát an ninh hàng không chuyên cơ.

14.1. Kiểm soát an ninh nhà khách chuyên cơ khi không phục vụ chuyên cơ.

14.2. Kiểm soát an ninh nhà khách chuyên cơ khi phục vụ chuyên cơ.

14.3. Kiểm tra soi chiếu hành khách, hành lý của đoàn khách chuyên cơ, người phục vụ, đón tiễn chuyên cơ.

14.3.1. Điểm kiểm tra, thời gian, số lượng máy soi tia X, cổng từ, thiết bị an ninh, số lượng nhân viên an ninh, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, quy trình nghiệp vụ, các tài liệu phải có ở điểm kiểm tra an ninh hàng không.

14.3.2. Tuần tra an ninh khu vực hạn chế nhà ga hàng hóa (tần suất, địa điểm, số lượng nhân viên, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, quy trình xử lý vụ việc phát sinh trong quá trình tuần tra).

14.3.3. Giám sát an ninh (cách thức giám sát, số lượng ca-me-ra, người giám sát, thời gian giám sát, địa điểm giám sát, quy trình xử lý khi có bất thường).

14.3.4. Bảo vệ tàu bay chuyên cơ tại sân đỗ.

15. Kiểm soát an ninh hàng không tăng cường.

16. Tuyên truyền bảo đảm an ninh hàng không.

Chương VI. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

1. Xử lý vi phạm an ninh hàng không.

2. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

2.1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

2.2. Ban chỉ huy khẩn nguy cảng hàng không, sân bay.

2.3. Cơ quan tham mưu, giúp việc ban chỉ huy khẩn nguy cảng hàng không, sân bay.

2.4. Kế hoạch khẩn nguy đối phó ban đầu với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng cảng hàng không, sân bay.

2.5. Hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay.



Chương VII. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU PHỐI, PHỐI HỢP ĐẢM BẢO AN NINH HÀNG KHÔNG

1. Giao ban liên ngành.

1.1. Cơ quan chủ trì, nhiệm vụ, quyền hạn.

1.2. Thời gian, địa điểm tổ chức giao ban.

1.3. Thành phần tham dự.

1.4. Nội dung giao ban.

1.5. Biên bản kết luận.

2. Xây dựng các Quy chế phối hợp, hiệp đồng.

3. Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin và xử lý vi phạm về an ninh hàng không giữa các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không (tình hình, vụ việc vi phạm, vướng mắc phát sinh, phương thức trao đổi, sử dụng, bảo quản thông tin trao đổi…).

Chương VIII. TRANG BỊ, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN AN NINH HÀNG KHÔNG VÀ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ

1. Danh mục trang bị, thiết bị, phương tiện an ninh hàng không và vũ khí, công cụ hỗ trợ.

2. Sơ đồ bố trí trang bị, thiết bị, phương tiện an ninh hàng không. Phương án trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ.

3. Quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa trang bị, thiết bị, phương tiện an ninh hàng không.

4. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu.

Chương IX. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG

1. Huấn luyện nhận thức an ninh hàng không.

2. Đào tạo, huấn luyện nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.

3. Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành cho cán bộ quản lý, giám sát viên an ninh nội bộ.



Chương X. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG

1. Trách nhiệm và tổ chức của bộ phận kiểm soát chất lượng an ninh hàng không.

2. Tiêu chuẩn và bổ nhiệm Giám sát viên an ninh nội bộ.

3. Hoạt động kiểm tra, khảo sát, thử nghiệm công khai, bí mật, điều tra nội bộ tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của mình.

4. Xây dựng Kế hoạch kiểm soát chất lượng.

5. Cập nhật cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không.

6. Quản lý rủi ro về an ninh hàng không.

7. Lưu trữ hồ sơ kiểm soát chất lượng.



Chương XI. KINH PHÍ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH AN NINH

1. Nguyên tắc bố trí kinh phí.

2. Xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện kế hoạch kinh phí hàng năm.

Chương XII. DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC II



ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG, NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG
HÃNG HÀNG KHÔNG/NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY
… (tên hãng hàng không/người khai thác tàu bay)


I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mục đích, phạm vi áp dụng.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ xây dựng Chương trình.

3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt.

4. Phân loại, quản lý và phân phối tài liệu, văn bản về an ninh hàng không

a) Chương trình an ninh hàng không hãng…

b) Chỉ thị, văn bản chỉ đạo về an ninh hàng không.

c) Các kết luận, biên bản các cuộc kiểm tra, cuộc họp về an ninh hàng không.

- …………….

II. MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG

Phần này đưa ra những thông tin nhằm để cho người đọc biết được một cách khái quát về hoạt động của hãng hàng không, đặc điểm, trụ sở, các văn phòng đại diện, số lượng tàu bay, đường bay, hành khách vận chuyển… và hoạt động của hãng để liên hệ đến những vấn đề an ninh hàng không.



III. TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM

1. Người chịu trách nhiệm trực tiếp chuyên trách về công tác bảo đảm an ninh hàng không.

2. Phòng (ban) an ninh hàng không.

3. Tổ bay.

- Người chỉ huy tàu bay.

- Thành viên tổ bay khác.

4. Đại diện của hãng tại cảng hàng không.

5. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.



IV. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG

1. Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và danh sách người đứng đầu của từng bộ phận cả lực lượng chuyên trách và kiêm nhiệm.

2. Sơ đồ bố trí lực lượng kiểm soát an ninh tại các khu vực hạn chế thuộc trách nhiệm quản lý của hãng hàng không.

V. AN NINH TÀU BAY

Quy định chung.

1. Kiểm soát tiếp cận, vào tàu bay.

2. Tuần tra, giám sát tàu bay.

3. Biện pháp phòng ngừa trước chuyến bay.

4. Kiểm tra, lục soát tàu bay.

5. Các biện pháp an ninh khi mức độ đe dọa cao.

6. Các biện pháp an ninh đối với chuyến bay bị đe dọa.

7. Các thông báo của tổ bay cho hành khách liên quan đến bảo đảm an ninh hàng không trên tàu bay.

8. Hệ thống thẻ nhận dạng tổ bay.



VI. BẢO VỆ TÀI LIỆU

VII. AN NINH ĐỐI VỚI HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ XÁCH TAY

1. Quy định chung.

2. Kiểm soát vũ khí, súng đạn chuyên chở trên tàu bay.

3. Túi ngoại giao, lãnh sự và tài liệu đưa lên chuyến bay.

4. Vận chuyển đối tượng tiềm ẩn uy hiếp an ninh hàng không.

VIII. AN NINH ĐỐI VỚI HÀNH LÝ KÝ GỬI

IX. ĐỒNG BỘ HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ

X. AN NINH ĐỐI VỚI SUẤT ĂN VÀ ĐỒ VẬT PHỤC VỤ TRÊN TÀU BAY

XI. VỆ SINH TÀU BAY

XII. AN NINH HÀNG HÓA, BƯU GỬI

1. Quy định chung.

2. Hàng hóa chuyển tàu.

3. Hàng hóa có giá trị cao.

4. Hành lý, tài sản cá nhân không có người đi kèm.

5. Túi ngoại giao, lãnh sự.

6. Bảo vệ hàng hóa, bưu gửi.

7. Hàng nguy hiểm.



XIII. BẢO VỆ KHU VỰC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀU BAY

XIV. BAY LIÊN DANH

XV. HUẤN LUYỆN AN NINH

1. Huấn luyện nhận thức an ninh.

2. Huấn luyện nghiệp vụ an ninh.

3. Tuyển dụng và thẩm tra lý lịch nhân viên.

4. Chương trình huấn luyện an ninh.

XVI. PHƯƠNG ÁN KHẨN NGUY

XVII. BÁO CÁO SỰ CỐ

XVIII. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

1. Hệ thống tổ chức của bộ phận kiểm soát chất lượng.

Trách nhiệm, quyền hạn, quy định về tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm Giám sát viên nội bộ.

2. Nội dung và các biện pháp kiểm soát chất lượng, kinh phí cho hoạt động.

- Kiểm tra.

- Đánh giá.

- Khảo sát.

- Thử nghiệm công khai, bí mật

- Điều tra nội bộ.

3. Kế hoạch kiểm soát chất lượng.

- Nội bộ trong hoạt động hãng hàng không.

- Các cảng hàng không, sân bay trong nước.

- Các cảng hàng không, sân bay nước ngoài.

- Các đơn vị cung cấp dịch vụ cho hãng hàng không.

- Tổ chức, doanh nghiệp ngoài hãng hàng không.

4. Quản lý cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không, quản lý rủi ro về an ninh hàng không.

5. Hồ sơ lưu trữ.

XIX. BẢO VỆ TỔ BAY VÀ TRỤ SỞ

XX. QUY CHẾ KIỂM SOÁT AN NINH NỘI BỘ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

1. Kiểm tra lý lịch, nhân thân của cán bộ, nhân viên trước khi tuyển dụng.

2. Kiểm soát an ninh nội bộ trong bố trí, sắp xếp, quản lý sử dụng, bổ nhiệm cán bộ.

3. Kiểm soát an ninh nội bộ hàng năm; đề nghị cấp phép, năng định chuyên môn đối với nhân viên.

4. Nhận xét, đánh giá.

XXI. PHỤ LỤC

 

PHỤ LỤC III



ĐỀ CƯƠNG QUY CHẾ AN NINH HÀNG KHÔNG CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

QUY CHẾ AN NINH HÀNG KHÔNG
CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU


1. Quy định chung

1.1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng.

1.2. Căn cứ xây dựng quy chế.

1.3. Giải thích từ ngữ, chữ viết tắt.

1.4. Mô tả khái quát cơ cấu tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp.

2. Hệ thống tổ chức đảm bảo an ninh hàng không

2.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức đảm bảo an ninh hàng không.

2.2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân.

2.3. Trách nhiệm phối hợp đảm bảo an ninh hàng không.



3. Các biện pháp an ninh phòng ngừa

3.1. Quy định chung

3.1.1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không.

a) Các loại thẻ, giấy phép.

b) Hồ sơ thủ tục cấp thẻ, giấy phép.

c) Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép.

3.1.2. Kiểm soát người, phương tiện, đồ vật ra, vào khu vực hạn chế.

3.1.3. Giám sát, kiểm tra, lục soát an ninh khu vực hạn chế.

3.1.4. Kiểm soát vật phẩm nguy hiểm trong khu vực hạn chế.

3.1.5. Quản lý tài liệu an ninh hàng không.

3.1.6. Quy chế kiểm soát an ninh nội bộ.

- Kiểm tra lý lịch, nhân thân của cán bộ, nhân viên trước khi tuyển dụng.

- Kiểm soát an ninh nội bộ trong bố trí, sắp xếp, quản lý, sử dụng, bổ nhiệm cán bộ.

- Kiểm soát an ninh nội bộ hàng năm; đề nghị cấp phép, năng định chuyên môn đối với nhân viên.

- Nhận xét, đánh giá.

3.1.6. Bảo đảm an ninh hệ thống thông tin chuyên ngành chống lại can thiệp bất hợp pháp vào điều hành bay.

3.1.7. Cấp độ kiểm soát an ninh hàng không tăng cường.



3.2. Đối với từng cơ sở cụ thể

Viết cụ thể cho từng cơ sở, nơi có công trình, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động bay, bao gồm các nội dung sau:

3.2.1. Mô tả khái quát cơ cấu tổ chức, hoạt động của cơ sở.

3.2.2. Thiết lập các khu vực hạn chế.

3.2.3. Hàng rào, cổng, cửa, thiết bị an ninh hàng không.

a) Hàng rào bao quanh khu vực doanh nghiệp.

b) Các cổng cửa ra vào khu vực doanh nghiệp.

c) Hệ thống chiếu sáng.

d) Hệ thống ca-me-ra giám sát và hệ thống phát hiện đột nhập khác.

đ) Hệ thống biển báo, cảnh báo.

e) Sơ đồ về các hệ thống hàng rào, chiếu sáng, giám sát và cổng cửa.

3.2.4. Tuần tra, canh gác.

3.2.5. Kiểm soát khu vực công cộng (nếu có), khu vực lân cận của các công trình, thiết bị phục vụ hoạt động bay ngoài khu vực hạn chế cảng hàng không, sân bay.

3.2.6. Tổ chức lực lượng an ninh hàng không tại cơ sở.

- Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và danh sách người đứng đầu của từng bộ phận từ cấp tổ và tương đương trở lên;

- Sơ đồ bố trí lực lượng tại các điểm kiểm tra an ninh hàng không, giám sát an ninh và lực lượng tuần tra;

- Chế độ trực.

4. Trang phục, công cụ hỗ trợ của lực lượng kiểm soát an ninh hàng không

5. Công tác báo cáo

6. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không

6.1. Hệ thống tổ chức của bộ phận kiểm soát chất lượng.

Trách nhiệm, quyền hạn, quy định về tiêu chuẩn và việc bổ nhiệm Giám sát viên nội bộ.

6.2 . Nội dung các biện pháp kiểm soát chất lượng, kinh phí cho hoạt động.

- Kiểm tra.

- Đánh giá.

- Khảo sát.

- Thử nghiệm công khai, bí mật

- Điều tra nội bộ.

6.3. Kế hoạch kiểm soát chất lượng.

Nội bộ trong hoạt động của doanh nghiệp.

6.4. Quản lý cơ sở dữ liệu về an ninh hàng không, quản lý rủi ro về an ninh hàng không.

6.5. Hồ sơ lưu trữ.

7. Tuyển dụng, đào tạo, huấn luyện an ninh, diễn tập chống can thiệp bất hợp pháp

7.1. Tuyển dụng.

7.2. Đào tạo ban đầu.

a) Trách nhiệm.

b) Đối tượng.

c) Cơ sở đào tạo.

7.3. Chương trình thực tập cho nhân viên mới tuyển dụng.

7.4. Đào tạo, huấn luyện định kỳ.

a) Trách nhiệm về đào tạo, huấn luyện định kỳ.

b) Đối tượng đào tạo, huấn luyện định kỳ.

c) Cơ sở đảm bảo cho công tác đào tạo, huấn luyện định kỳ.

- Giảng viên.

- Tài liệu.

- Phòng học, trang thiết bị.

7.5. Các khóa đào tạo, huấn luyện, tập huấn khác.

7.6. Diễn tập.



8. Phương án khẩn nguy (Kế hoạch khẩn nguy cơ sở)

8.1. Quy định chung.

a) Phương châm chỉ đạo.

b) Phân loại tình huống khẩn nguy.

c) Hệ thống chỉ huy.

d) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trực thuộc.

đ) Lực lượng tham gia phương án.

e) Trách nhiệm phối hợp.

g) Cơ chế thông tin, báo cáo, chế độ trực khẩn nguy.

h) Phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ phương án khẩn nguy.

i) Kinh phí.

k) Đào tạo, huấn luyện.

8.2. Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp.




1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương