Thông tư số 01/2016/tt-bgtvt ngày 01/02/2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam



tải về 1.13 Mb.
trang15/15
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.13 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

E. An ninh sân bay

 



Không

1. Sân bay nơi kẻ tội phạm lên tàu bay có chương trình an ninh sân bay?

£

£

2. Chương trình an ninh có quy định sự bảo vệ đối với khu bay (như hàng rào, người bảo vệ, cổng được khóa, tuần tra, hệ thống nhận diện v.v... ) không?

£

£

3. Có các thẻ nhận dạng được cấp cho các nhân viên mặt đất và các dịch vụ bổ trợ có được xem xét thường xuyên không?

£

£

4. Kiểm tra/soi chiếu hành khách, tổ lái và hành lý xách tay:

£

£

a/ Tất cả hành khách và hành lý xách tay có phải chịu sự kiểm tra/ soi chiếu đối với tất cả các chuyến bay quốc tế không?

£

£

b/ Tất cả hành khách và hành lý xách tay có phải chịu sự kiểm tra/ soi chiếu đối với tất cả các chuyến bay trong nước không?

£

£

c/ Các thành viên của tổ lái có chịu sự kiểm tra an ninh hàng không không?

£

£

d/ Tất cả hành khách và hành lý xách tay của họ đã qua kiểm tra/ soi chiếu có được kiểm tra lại trước khi lên tàu bay nếu chúng để lẫn hoặc tiếp xúc với những người chưa qua kiểm tra/soi chiếu không?

£

£

5. Hệ thống kiểm tra/soi chiếu được sử dụng.

Soi chiếu tại cửa (lối vào trực tiếp đến tàu bay)

Soi chiếu khu cách ly nhỏ trước khi lên tàu bay

Soi chiếu phòng chờ lớn



 

£

£



£

 

£

£



£

6. Hệ thống kiểm tra an ninh hàng không được sử dụng:

 

 

Thiết bị phát hiện kim loại:

 

 

Cổng từ

£

£

Thiết bị cầm tay

£

£

Thiết bị soi chiếu tia X

£

£

Kiểm tra bằng tay

£

£

Loại khác

£

£

7. Hoạt động của các thiết bị phát hiện kim loại và các máy soi tia X gần đây có được kiểm tra sử dụng đồ vật thử nghiệm không?

£

£

8. Có huấn luyện đều đặn với các nhân viên kiểm soát an ninh hàng không sử dụng máy phát hiện kim loại và máy soi tia X không?

£

£

9. Đối chiếu hành lý:

 

 

a/ Có thực hiện việc cân đối số lượng hành khách đã làm thủ tục với số lượng hành lý được đưa lên tàu bay không?

£

£

b/ Có thủ tục ở như điểm a/ trên đối với các hành khách nối chuyến và các hành lý ký gửi liên chặng của họ không?

£

£

10. Những kẻ tội phạm có chống lại các biện pháp an ninh tại chỗ bằng cách sử dụng:

 

 

Sức mạnh

£

£

Cách khác

£

£

Mô tả tóm tắt ………………………………………………………………….

................................................................................................................

.............................................................................................................

11. Các biện pháp và thủ tục mới nào sẽ được thực hiện hoặc dự tính sẽ thực hiện để ngăn chặn sự cố tương tự tái diễn?

....................................................................................................

..................................................................................................



F. Kết thúc sự cố

1. Vị thế của người thương lượng (giải thích nếu người đàm phán có quyền quyết định hoặc chỉ hành động như người trung gian)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

2. Sân bay/ tàu bay

Số lượng những người bị ảnh hưởng:



 

Bị chết

Bị thương

Tổ lái

.............

...............

Hành khách

………..

.………..

Tội phạm

……….

.………..

Những người khác

…………

…………

3. Hoàn cảnh chết và bị thương

..............................................................................................................

...............................................................................................................

4. Thiệt hại đối với tàu bay/trang thiết bị sân bay (mô tả sơ lược bao gồm giá trị tổn thất, thời gian đã mất, và các chuyến bay bị ảnh hưởng)

..............................................................................................................

...............................................................................................................

5. Cung cấp bất cứ thông tin bổ sung nào liên quan đến sự đối phó với các thủ tục an ninh trong quá trình xảy ra sự cố.

..............................................................................................................

...............................................................................................................

Phần II: Các thông tin liên quan đến các hành động đã thực hiện để giải phóng hành khách và tổ lái và trả lại tàu bay, nếu có thể

1. Hành động đã thực hiện để giải phóng hành khách và tổ lái:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

2. Hành động đã thực hiện để tạo điều kiện cho việc tiếp tục cuộc hành trình của hành khách và tổ lái càng sớm càng tốt:

..................................................................................................................

...................................................................................................................

3. Hành động đã thực hiện để trả lại tàu bay và hàng hóa của nó, không chậm trễ, cho những người có quyền sở hữu hợp pháp:

..................................................................................................................

..................................................................................................................



Phần III: Thông tin liên quan đến các biện pháp được thực hiện đối với những kẻ tội phạm

1. Hành động của các cơ quan có thẩm quyền trong việc bắt giữ những kẻ tội phạm và những biện pháp được thực hiện khác để bảo đảm có sự hiện diện của kẻ tội phạm:

..................................................................................................................

..................................................................................................................

2. Hành động được thực hiện để tiến hành các thủ tục dẫn độ hoặc đệ trình trường hợp này đến các cơ quan có thẩm quyền để truy tố; thông báo về kết quả của các thủ tục như vậy (nếu có), (mặt khác, cung cấp các thông tin như vậy một cách riêng rẽ, sớm nhất).

................................................................................................................

................................................................................................................

Phần IV: Các thông tin bổ sung có liên quan khác

.............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................

................................

Tên


.........................................

Chức danh

...........................................

Cơ quan


- Báo cáo này theo yêu cầu của Phụ lục 17, Mục 11 của Công ước La-hay, Điều 13 Công ước Môngrêan

- Báo cáo này được hoàn thành và gửi tới ICAO trong vòng sáu mươi ngày kể từ khi xảy ra sự cố với các thông tin liên quan.

 

PHỤ LỤC XXIV



CÁC MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

A. MẪU BIÊN BẢN VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số:           /………..

(Địa danh........), ngày    tháng    năm 20….

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

về …………………………………………..

Hôm nay, vào hồi........giờ........ ngày........ tháng ........ năm........ tại ..........………



I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:..........…………..Chức vụ: ………………………………................

2. Họ và tên...........…………. Chức vụ: ………………………………................

II. Với sự chứng kiến của:

1. Ông (bà)…….............. Nghề nghiệp/chức vụ ……………….…...…………..

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............……………………………….......………..

- Chứng minh nhân dân số:.………. Ngày cấp: ..……...... ;     Nơi cấp:...……..

2. Ông (bà).......……....... Nghề nghiệp/chức vụ: ...……………………………..

- Địa chỉ thường trú: ……....... ;

- Chứng minh nhân dân số: ....... Ngày cấp: ……..... ;     Nơi cấp:...……..

III. Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Ông (bà): ......………………… Nghề nghiệp: ........     Giới tính……………;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............. ;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Chứng minh nhân dân số (Hộ chiếu)....... Cấp ngày........     tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

IV. Nội dung sự việc vi phạm:

- Ghi rõ nội dung vi phạm, Các hành vi vi phạm, diễn biến sự việc vi phạm

- Ghi rõ các thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, người, cơ quan bị thiệt hại, họ tên, địa chỉ của họ

- Liệt kê tang vật, phương tiện, vi phạm các loại tài liệu và giấy tờ liên quan bị tạm giữ



V. Theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không …… để xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật, [tên người ra quyết định] quyết định chuyển giao người, phương tiện, tang vật vi phạm cho………để giải quyết theo thẩm quyền.

Biên bản gồm ……. trang, được lập thành …..bản có nội dung và giá trị như nhau, một bản được giữ lại ………………1, một bản giao cho người vi phạm, một bản giao cho Cảng vụ hàng không ........một bản giao cho ……………….2

Biên bản này đã được đọc lại cho người vi phạm, người làm chứng cùng nghe và đồng ý, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận (lưu ý ký vào từng trang biên bản, trong trường hợp có ý kiến khác thì ghi bảo lưu bên dưới biên bản).

 


Người vi phạm
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chứng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đại diện Cảng vụ hàng không
(Ký ghi rõ họ tên)

- Người vi phạm không ký biên bản vì: .......

…………………………………………………………………………………….

- Người làm chứng không ký biên bản vì: .......

…………………………………………………………………………………….

- Ý kiến bảo lưu……………………………………………………………...........

 

Người lập biên bản
(Ký, ghi rõ họ tên)

1 Bộ phận an ninh hàng không (Trung tâm, Phòng, Ban, Đội….) đối với biên bản do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không lập, đối với các doanh nghiệp khác thì ghi Đơn vị Phòng hoặc Đội, Tổ bảo vệ theo thực tế tổ chức lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp.

2 Đơn vị nhận bàn giao không phải Cảng vụ, như Đồn Công an …., Hải quan cửa khẩu …., Công an Phường ….. .

 

B. MẪU BIÊN BẢN BÀN GIAO



TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số:     /BBBG

Địa danh........ ,ngày    tháng    năm 20.…

 

BIỂN BẢN BÀN GIAO

Vụ việc:……………………………

Vào hồi ……… giờ ….. ngày … tháng…… năm ……

Tại ………………………………………, theo yêu cầu của Cảng vụ hàng không……………… …………………………………………………………

1. Đại diện bên giao ……………………………….

- Ông (bà) ………………………………Chức vụ ………………………..

- Đơn vị: ……………………………………………………….

2. Đại diện bên nhận …………………………………………………..

- Ông (bà) …………………………….Chức vụ …………………………

- Đơn vị: …………………………………..

Hai bên cùng nhau tiến hành bàn giao như sau: I. Bàn giao người vi phạm:

1. Ông (bà): ......………………… Nghề nghiệp: ........ Giới tính……..;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............. ;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Chứng minh nhân dân số (Hộ chiếu).......     Cấp ngày........      tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

- Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………….

2. Ông (bà): ......…………………Nghề nghiệp: ........      Giới tính……..;

- Địa chỉ thường trú (tạm trú): ............. ;

- Đơn vị công tác……………………………………………………………..

- Sinh ngày……….tháng…………năm………….

- Chứng minh nhân dân số (Hộ chiếu).......     Cấp ngày........     tại ........

- Quốc tịch…………………………………………………………….

- Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………….

3. ………………………………………………………………………………….



II. Bàn giao phương tiện, tang vật, tài sản:

Liệt kê theo thứ tự các phương tiện, tang vật, tài sản, tài liệu , v. v….

…………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Biên bản gồm ……. trang, được lập xong hồi ……… giờ ……. cùng ngày gồm …. bản có nội dung và giá trị như nhau, một bản được giữ lại ……………. 1, một bản giao cho Cảng vụ hàng không........ một bản giao cho …………….. 2

Biên bản này đã được đọc lại cho đại diện bên giao và bên nhận cùng nghe, đồng ý, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận (lưu ý ký vào từng trang biên bản).

 


Đại diện bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Đại diện Cảng vụ3
(Ký ghi rõ họ tên)

 

1 Bộ phận an ninh hàng không (Trung tâm/Phòng/Ban/Đội….) đối với biên bản do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không lập, đối với các doanh nghiệp khác thì ghi Đơn vị Phòng hoặc Đội, Tổ bảo vệ theo thực tế tổ chức lực lượng bảo vệ của doanh nghiệp.



2 Đơn vị nhận bàn giao không phải Cảng vụ hàng không, như Đồn Công an….., Hải quan cửa khẩu ….. ,

3 Cảng vụ ký vào mục này trong trường hợp nơi nhận bàn giao không phải là Cảng vụ, Cảng vụ nhận bàn giao thì ký vào Đại diện bên nhận.

 

C. MẪU BÁO CÁO BAN ĐẦU



CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG ………
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số:    /……..

Địa danh..... ,ngày.....tháng..... năm .....

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

(Phòng An ninh hàng không)

BÁO CÁO BAN ĐẦU

Vụ việc: …………………………..

1. Tóm tắt diễn biến vụ việc và hậu quả tác hại:

(Thời gian, địa điểm, trình tự diễn biến sự việc, hậu quả tác hại ……………)

…………………………………………………………………………………….

2. Đối tượng vi phạm:

- Họ và tên: ……………………. Nam, nữ ……… Quốc tịch………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu, CMTND…………. Số: ……………. Nơi cấp ……………………..

- Họ và tên: ……………………. Nam, nữ ……….. Quốc tịch …………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..

Hộ chiếu, CMTND,…………. Số: ……………. Nơi cấp ………………….

3. Các biện pháp đã và đang làm:

(Lập biên bản, thu giữ giấy tờ tùy thân, Thẻ kiểm soát an ninh hàng không, Giấy phép nhân viên hàng không, giữ người, đồ vật, phương tiện vi phạm, lấy lời khai nhân chứng, người vi phạm và những người liên quan ……) …………………..

……………………………………………………………………………………

4. Đánh giá nhận xét:

(Về tính chất, mức độ vi phạm; vi phạm vào điều khoản nào của quy định nào; dự kiến xử phạt …… )…..……………………………………………..…………

5. Ý kiến đề xuất: …………………………………………………………………

 


 

Nơi nhận:
- ……………
- ………….
- Lưu ……

GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ……….

 

D. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ

 


CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG………
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số:       /……..

Địa danh ....... , ngày......tháng...... năm ........

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam



BÁO CÁO KẾT QUẢ XỬ LÝ

Vụ việc: …………………………..

Tiếp theo báo cáo ban đầu về vụ việc vi phạm số: ….. /……. Ngày tháng……năm 20…. Cảng vụ hàng không ………….. báo cáo kết quả xử lý cuối cùng như sau:

1. Diễn biến vụ việc sau khi điều tra làm rõ:

(Nếu kết quả điều tra làm rõ như báo cáo ban đầu thì chỉ cần ghi diễn biến như đã nêu trong báo cáo ban đầu. Nếu có những thay đổi thì nêu rõ, cụ thể những thay đổi…………) ……………… …………………………

2. Biện pháp xử lý:

(Nêu rõ các biện pháp áp dụng xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm như: xử phạt vi phạm hành chính; thu giữ phương tiện, giấy tờ……… )

……………………………………………………………………………………

3. Các khuyến cáo yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan khắc phục sơ hở, thiếu sót:

(Nêu cụ thể từng nội dung khuyến cáo cá nhân, tổ chức, đơn vị phải thực hiện khắc phục, thời gian khắc phục)

…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

 


 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng An ninh hàng không (Cục HKVN);
- Thanh tra hàng không (Cục HKVN);
- …………..
- Lưu …..

GIÁM ĐỐC CẢNG VỤ……….

 

PHỤ LỤC XXV

TÚI ĐỰNG CHẤT LỎNG ĐƯỢC PHÉP MANG THEO NGƯỜI, HÀNH LÝ XÁCH TAY TRÊN CHUYẾN BAY QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Túi đựng 1000 mi-li-lít chất lỏng hành khách mua ngoài khu vực cách ly

1.1. Túi nhựa trong suốt; kích cỡ túi đựng đủ chứa không quá 10 lọ 100 mi-li-lít (không quá 25 cen-ti-mét x 20 cen-ti-mét).

1.2. Miệng túi có thể mở ra đóng lại được để phục vụ cho việc kiểm tra an ninh hàng không tại điểm kiểm tra an ninh hàng không.

2. Túi nhựa an ninh (Security tamper-evident bag (STEB)) đựng chất lỏng mua tại cửa hàng trong khu vực cách ly quốc tế, trên tàu bay

2.1. Vật liệu để sản xuất túi:

a) Trong suốt (sử dụng chất liệu nhựa pô-ly-me mềm chịu lực tốt, hoặc vật liệu tương tự);

b) Kích cỡ tùy theo yêu cầu; độ dày tối thiểu 50 mi-crô-mét.

2.2. Miệng túi: có dải băng dính miệng túi có độ dính cao, rộng tối thiểu 30 mi-li-mét, có các họa tiết chìm; đường lót dải băng dính rộng tối thiểu 40 mi- li-mét; khi bóc dải băng dính sẽ rách hỏng và các hoạ tiết chìm sẽ hiện lên.

2.3. Cạnh và đáy túi: đường viền cạnh và đáy túi màu đỏ, có kích thước trên 15 mi-li-mét, in dòng chữ “Không được mở”, hoặc tên cảng hàng không, hoặc những thông tin, họa tiết dọc theo đường viền với khổ chữ tối thiểu 5 mi-li-mét.

2.4. Mặt trước túi:

a) Biểu tượng an ninh màu xanh lá cây ở giữa túi;

b) Dòng chữ in màu đỏ ở đáy túi: “Không được mở cho đến hết hành trình - Nếu túi bị hỏng niêm phong, hàng hóa trong túi có thể bị tịch thu”;

c) Phía trên miệng túi có 03 chữ VNM đối với túi của cửa hàng miễn thuế; Mã quốc tế của hãng hàng không đối với túi bán hàng miễn thuế trên tàu bay;

d) Tên của nhà sản xuất túi; hoặc mã của nhà sản xuất đã đăng ký với ICAO;

đ) Số xê-ri kiểm soát.

2.5. Phần túi nhỏ đựng hóa đơn/biên lai có kích cỡ phù hợp với cỡ hóa đơn/biên lai nằm bên trong túi, ở vị trí dễ thấy bên trái phía trên túi (có thể thay bằng một túi nhỏ để rời).

 PHỤ LỤC XXVI

MẪU TỜ KHAI MẠNG ĐỒ VẬT, PHƯƠNG TIỆN VÀO KHU VỰC HẠN CHẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BGTVT ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. Phần tự khai

Họ và tên: ____________________________________________________________

Số Thẻ KSANHK: ______________________________________________________

Đơn vị công tác: _______________________________________________________

Nội dung khai báo đồ vật, phương tiện mang vào/ra khu vực hạn chế:

STT

Tên đồ vật, phương tiện

Số lượng

Chủng loại

Mục đích sử dụng

Thời gian

Ghi chú

Mang vào

Mang ra

Mang vào

Mang ra

01

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan nội dung khai trên là đúng sự thật, không còn mang bất kỳ đồ vật nào khác theo người ngoài nội dung đã khai bảo ở trên. 

 

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

II. Phần xác nhận của nhân viên Kiểm soát ANHK

1. Tôi đã kiểm tra toàn bộ đồ vật mang vào khu vực hạn chế của ông (bà): …………………… đúng/không đúng với nội dung khai ở trên.

 

 

Nhân viên kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Tôi đã kiểm tra toàn bộ đồ vật mang ra khỏi khu vực hạn chế của ông (bà): …………………… đúng/không đúng với nội dung khai ở trên.

(Nếu không đúng) Đã sử dụng: ____________________________________________

Mục đích sử dụng: ______________________________________________________

 


 

Nhân viên kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

1 Đối với đề nghị phê duyệt, chấp thuận Chương trình an ninh phải giải trình về sự tuân thủ với các quy định của Thông tư và pháp luật hiện hành và tính khả thi của các quy định trong Chương trình, Quy chế an ninh hàng không. Đối với đề nghị cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải giải trình cụ thể lý do đề nghị cấp thẻ, giấy phép.

Regarding submitting the ASP for approval, justification is how the ASP complied with this NCASP and relevant regulations and the feasibility of the ASP. Regarding the request of security permit, justification is the details of the need to have security permit.

2 Số tờ khai do đơn vị cấp thẻ ghi (for official use only).



3 Ghi rõ lý do: Chưa được cấp, bị mất, lý do khác


1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương