Thiết kế HỆ thống xử LÝ NƯỚc thải khu công nghiệp lai vu, huyện kim thàNH, TỈnh hải dưƠNG



tải về 6.54 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu06.06.2018
Kích6.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Bể lọc sinh học nhỏ giọt


Dạng bể lọc sinh học nhỏ giọt được cấp gió tự nhiên hoặc cấp gió nhân tạo. Thông gió tự nhiên thực hiện qua các cửa cấp gió bố trí đều khắp bề mặt thành bể. Tổng diện tích lỗ cấp gió trong phạm vi sàn bể và sàn lọc là 1-5% diện tích bể lọc. Thành bể kín để thông gió nhân tạo. Dùng quạt gió thổi không khí vào khoảng không gian giữa sàn lọc và sàn đáy bể với áp lực 100mm cột nước (ở chỗ cửa vào). Số đơn nguyên bể lọc không dưới 2 và không quá 8, tất cả đều hoạt động. Tính toán máng phân phối và tháo nước của bể lọc sinh học theo lưu lượng lớn nhất. Có thiết bị để xả cặn và để rửa đáy bể lọc sinh học khi cần thiết (Trịnh Xuân Lai, 2000).

Hàm lượng BOD5 của nước thải đưa vào bể lọc sinh học không lớn hơn 200 mg/L. Nếu nước thải có lớn hơn 200 mg/L thì phải tuần hoàn nước.



Hình 2.4. Sơ đồ cấu tạo bể lọc sinh học

Vật liệu lọc của bể lọc sinh học nhỏ giọt chủ yếu dạng hạt thể đá dăm, cuội, sỏi, xỉ đá keramzit, chất dẻo (có khả năng chịu được nhiệt độ 6 – 300C mà không mất độ bền). Vật liệu lọc cần chiều cao giống nhau, cỡ hạt đồng đều theo chiều cao bể.



Nước thải được phân phối trên bề mặt vật liệu lọc theo chu kỳ bằng nhiều cách khác nhau. Khi phân phối nước bằng các loại vòi phun với áp lực tự do, áp lực tại vòi phun cuối cùng không dưới 0,5m cột áp.

  • Đĩa quay sinh học

Đĩa quay sinh học được sử dụng để xử nước thải trong công đoạn xử lý sinh học. Hệ thống được thiết kế dạng đĩa với vi sinh vật bám dính trên đĩa. Hệ chuyển động được gắn vào trục làm cho đĩa chuyển động quay tròn. Hệ thống này giúp cho oxy đi vào sâu bên trong của giá thể sinh học. Đường kính đĩa thường từ 1-4 m, khoảng cách giữa các đĩa 10 - 20 mm. Để đảm bảo sự hoạt động ổn định của hệ thống, khoảng 40% đĩa được đặt chìm dưới nước thải và vận tốc quay của đĩa đạt từ 1 - 1,6 vòng/phút.



Hình 2.5. Cấu tạo hoạt động đĩa quay sinh học

  • Bể hiếu khí truyền thống

Bể hiếu khí trộn loại bể hiếu khí dùng để xử sinh học hoàn toàn hoặc không hoàn toàn các loại nước thải hữu cơ. Tác nhân để xử nước thải bùn hoạt tính. Trong quá trình này, các loại vi khuẩn hiếu khí tích tụ thành các bông bùn (sinh trưởng lửng) sẽ hấp thụ các chất hữu sử dụng oxy được bão hòa trong nước để oxy hóa chất hữu cơ. Nồng độ ôxy hoà tan cần thiết được duy trì trong hiếu khí 4 mg/L, tối thiểu 2 mg/L. Cấp khí cho bể hiếu khí thể bằng máy thổi khí hoặc máy khuấy. Chiều sâu đặt thiết bị phân phối khí trong bể hiếu khí phụ thuộc chiều sâu bể, 0,5 - 1m khi dùng hệ thống cấp khí áp lực thấp hoặc 3 - 6 m khi dùng các hệ cấp khí khác.

Trong các bể hiếu khí hệ thống thiết bị xả cặn bể bộ phận xả nước khỏi thiết bị nạp khí. Trường hợp cần thiết, cần thiết bị phá bọt bằng cách phun nước hoặc bằng hoá chất.