Thi kệ pháp cú kinh (dhammapada) Pali Anh Việt


TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT



tải về 0.96 Mb.
trang8/27
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.96 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

(a): adjective; (adv): adverb; (conj): conjunction;

(n): noun; (prep): preposition; (v): verb
Verse - Kệ 76
Indicate (v) : Chỉ cho biết.

Point out (v) : Chỉ ra.

Reprove (v) : Mắng trách.
Verse - Kệ 77
Advise (v) : Khuyên răn.

Instruct (v) : Dạy bảo, chỉ dẫn.

Dissuade (v) : Can gián

Displease (v) : Làm trái ý, gây bất mãn.


Verse - Kệ 78
Mean (a) : Hèn hạ, bần tiện, hẹp hòi.
Verse - Kệ 79
Imbibe (v) : Hấp thụ, thấm nhuần.

Tranquil (a) : Thanh bình, yên tĩnh.

Reveal (v) : Trình bày, hiển lộ.
Verse - Kệ 80
Irrigator (n) : Người đem nước vào ruộng.

Fashion (v) : Tạo mẫu, khuôn rập theo.

Shaft (n) : Mũi tên.

Carpenter (n) : Thợ mộc.

Bend (v) : Uốn cong.

Control oneself (v) : Tự điều phục, tự kềm chế.


Verse - Kệ 81
Solid (a) : Rắn chắc, chắc đặc.

Shake (v) : Lay lắc, rung chuyển.

Perturb (v) : Gây xáo trộn, làm dao động.

Amidst (prep.) : Ở giữa.

Praise (n) : Sự ca ngợi, sự tán dương.

Blame (n) : Sự khiển trách.


Verse - Kệ 82
Lake (n) : Cái hồ.

Still (a) : Yên tĩnh.

Exceedingly (adv) : Vượt bực, thái quá.
Verse - Kệ 83
Give up (v) : Từ bỏ.

Attachment (n) : Sự ràng buộc, dính mắc.

Saintly (a) : Thánh thiện.

Prattle (v) : Nói bập bẹ như trẻ con.

Craving (n) : Sự ham muốn, thèm khát.

Elation (n) : Sự hân hoan, mừng rỡ.

Depression (n) : Sự buồn lo.
Verse - Kệ 84
For the sake of : Vì.

Wealth (n) : Của cải, tài sản.

Kingdom (n) : Vương quốc.

Unjust (a) : Bất công, phi lý.

Means (n) : Phương tiện.

Success (n) : Sự thành công.

Virtuous (a) : Có đức hạnh.

Righteous (a) : Ngay thẳng, chính trực.


Verse - Kệ 85
Rest (n) : Phần còn lại.

Mankind (n) : Nhân loại.

Bank : Bờ (sông, ruộng)
Verse - Kệ 86
According to (adv) : Theo, tùy theo.

Expound (v) : Giải thích, thuyết giảng.

Reach (v) : Tới, đến.

Realm (n) : Lãnh vực, địa hạt.


Verse - Kệ 87
States (n) : Trạng thái, các pháp.

Bright (a) : Tươi sáng, rạng rỡ.


Verse - Kệ 88
Impediment (n) : Chướng ngại.

Cleanse oneself of sth. : Tự thanh tẩy, tự gột rửa.

Defilement (n ) : Sự ô nhiễm.
Verse - Kệ 89
To be well perfected : Ðược rèn luyện thuần thục.

Factors of enlightenment : Các yếu tố giác ngộ, thất giác chi.

Cling (v) : Bám víu, nhiễm trước

Delight (n) : Sự vui sướng, sự thích thú.

Grasp (v) : Nắm chắc, chấp chặt.

Corruption (n) : Sự hối lộ, sự tham nhũng, lậu hoặc.

Attain (v) : Ðạt đến, chứng đạt.

--- o0o ---



Phẩm VII


ARAHANTA VAGGA - THE WORTHY - PHẨM A-LA-HÁN
Gataddhino visokassa vippamuttassa sabbadhi

Sabbaganthappahii.nassa pari.laaho na vijjati. -- 90


For him who has completed the journey,

for him who is sorrowless,

for him who from everything is wholly free,

for him who has destroyed all ties,

the fever (of passion) exists not. -- 90
90. Ai đi đường đến đích,

Diệt trừ hết ưu sầu,

Giải thoát mọi ràng buộc,

Tham dục chẳng còn đâu.


Uyyu~njanti satimanto na nikete ramanti te

Ha.msaa-va pallala.m hitvaa okamoka.m jahanti te. -- 91


The mindful exert themselves.

To no abode are they attached.

Like swans that quit their pools,

home after home they abandon (and go). -- 91


91. Ai nỗ lực chánh niệm,

Không lưu luyến nơi nào,

Như ngỗng trời rời ao,

Từ bỏ mọi chỗ trú.


Yesa.m sannicayo natthi ye pari~n~naatabhojanaa

Su~n~nato animitto ca vimokkho yesa-gocaro

Aakaase-va sakuntaana.m gati tesa.m durannayaa. -- 92
They for whom there is no accumulation,

who reflect well over their food,

who have Deliverance, which is Void and Signless,

as their object

- their course like that of birds in the air,

cannot be traced. -- 92


92. Ai từ bỏ tích lũy,

Quán tưởng khi uống ăn,

Không - vô tướng - giải thoát,

Theo hướng đó tu hành,

Như giữa trời chim lượn,

Tìm đâu ra mối manh!


Yassaasavaa parikkhii.naa aahaare ca anissito

Su~n~nato animitto ca vimokkho yassa gocaro

Aakaase-va sakuntaana.m pada.m tassa durannaya.m. -- 93
He whose corruptions are destroyed,

he who is not attached to food,

he who has Deliverance, which is Void and Signless,

as his object

- his path, like that of birds in the air,

cannot be traced. -- 93


93. Ai dứt trừ lậu hoặc,

Ăn uống chẳng tham tranh,

Không - vô tướng - giải thoát,

Theo hướng đó tu hành,

Như giữa trời chim lượn,

Tìm đâu ra mối manh!


Yass-indriyaani samatha.m gataani

Assaa yathaa saarathinaa sudantaa

Pahii.namaanassa anaasavassa

Devaa-pi tassa pihayanti taadino. -- 94


He whose senses are subdued,

like steeds well-trained by a charioteer,

he whose pride is destroyed

and is free from the corruptions,

- such a steadfast one even the gods hold dear. -- 94
94. Ai nhiếp hộ các căn,

Như chiến mã thuần thục,

Mạn trừ, lậu hoặc dứt,

Chư thiên cũng kính phục.


Pa.thavisamo no virujjhati indakhiil-uupamo taadi subbato

Rahado-va apetakaddamo sa.msaaraa na bhavanti taadino. -- 95


Like the earth a balanced

and well-disciplined person resents not.

He is comparable to an Indakhiila.

Like a pool unsullied by mud, is he;

to such a balanced one

life's wanderings do not arise. -- 95


95. Như đất không hiềm hận,

Như trụ chấn kiên trì,

Như hồ không vẩn đục,

Luân hồi hết chuyển di.


Santa.m tassa mana.m hoti santaa vaacaa ca kamma ca

Sammada~n~naa vimuttassa upasantassa taadino. -- 96


Calm is his mind, calm is his speech, calm is his action,

who, rightly knowing, is wholly freed,

perfectly peaceful, and equipoised. -- 96
96. Người tâm thường an tịnh,

Ngôn hành đều tịnh an,

Chánh trí, chơn giải thoát,

An tịnh thế hoàn toàn.


Assaddho akata~n~nuu ca sandhicchedo ca yo naro

Hataavakaaso vantaaso sa ve uttamaporiso. -- 97


The man who is not credulous,

who understands the Uncreate(Nibbaana),

who has cut off the links,

who has put an end to occasion (of good and evil),

who has all eschewed all desires,

he indeed, is a supreme man. -- 97


97. Không tin tưởng người khác,

Thông đạt lý vô sanh,

Cắt đứt mọi hệ lụy,

Triệt tiêu các mối manh,

Tận diệt mọi tham ái,

Bậc thượng sĩ tu hành.


Gaame vaa yadi vaa ra~n~ne ninne vaa yadi vaa thale

Yatthaarahanto viharanti ta.m bhuumi.m raama.neyyaka.m. -- 98


Whether in village, or in forest,

in vale or on hill,

wherever Arahants dwell,

-delightful, indeed, is that spot. -- 98


98. Làng mạc hay núi rừng,

Thung lũng hay đồi cao,

La hán trú chỗ nào,

Nơi ấy được an lạc.


Rama.niiyaani ara~n~naani yattha na ramatii jano

Viitaraagaa ramissanti na te kaamagavesino. -- 99


Delightful are the forests where worldlings delight not;

the passionless will rejoice (therein),

(for) they seek no sensual pleasures. -- 99
99. Phàm phu không ưa thích,

An trú giữa núi rừng,

Bậc ly tham vui mừng,

Vì không tìm dục lạc.






1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương