Thi kệ pháp cú kinh (dhammapada) Pali Anh Việt


TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT



tải về 0.96 Mb.
trang14/27
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.96 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   27

TỪ VỰNG VÀ THÀNH NGỮ ANH-VIỆT

(a): adjective; (adv): adverb; (conj): conjunction;

(n): noun; (prep): preposition; (v): verb
Verse - Kệ 157
Watch (n) : Tuần canh.

Vigil (n) : Sự tỉnh thức.


Verse - Kệ 158
Establish (v) : Thiết lập.

Proper (a) : Ðúng đắn, chính xác.

Instruct (a) : Giáo hóa, đào tạo.

Reproach (v) : Khiển trách.


Verse - Kệ 161
Self-born (a) : Tự sinh ra.

Self-caused (a) : Tự gây ra.

Grind (v) : Nghiền, mài giũa.

Gem (n) : Viên ngọc, đá chạm.


Verse - Kệ 162
Exceedingly (adv) : Quá mức.

Corrupt (a) : Thối nát, phá giới.

Strangle (v) : Bóp nghẹt, đàn áp.

Creeper (n) : Cây leo.


Verse - Kệ 163
Beneficial (a) : Có ích, có lợi.
Verse - Kệ 164
On account of : Vì.

False view : Tà kiến, quan điểm sai lầm.

Scorn (v) : Khinh miệt.

Reed (n) : Cây lau, sậy.

Fructify (v) : Ra quả.
Verse - Kệ 165
Defile (n) : Gây nhiễm ô.

Purify (v) : Thanh lọc, tẩy uế.


Verse - Kệ 166
Welfare (n) : Hạnh phúc, phúc lợi.

Neglect (v) : Thờ ơ, bỏ mặc.

Perceive (v) : Hiểu, nhận thức.

Zealous (a) : Hăng hái, nhiệt tâm.

Regard (v) : Quan tâm, lưu ý đến.

Self-interest (a) : Lợi ích, cá nhân, tự lợi.


--- o0o ---

Phẩm XIII


LOKA VAGGA - THE WORLD - PHẨM THẾ GIAN
Hiina.m dhamma.m na seveyya pamaadena na sa.mvase

Micchaadi.t.thi.m na seveyya na siyaa lokavaddhano. -- 167


Do not serve mean ends,

Do not live in heedlessness.

Do not embrace false views.

Do not be a world-upholder. -- 167


167. Chớ theo đòi ti tiện.

Chớ nương thói buông lung.

Chớ vương víu tục trần.

Chớ ôm ấp tà vọng.


Utti.t.the nappamajjeyya dhamma.m sucarita.m care

Dhammacaarii sukha.m seti asmi.m loke paramhi ca. -- 168


Be not heedless in standing (at people's doors for alms).

Observe (this) practice scrupulously.

He who observes this practice lives

happily both in this world and in the next. -- 168


168. Tinh cần, chớ phóng dật.

Chánh hạnh, chớ buông lung.

Người chuyên tâm chánh hạnh,

Ðời đời vui khôn cùng.


Dhamma.m care sucarita.m na na.m duccarita.m care

Dhammacaarii sukha.m seti asmi.m loke paramhi ca. -- 169


Scrupulously observe (this) practice.

Do not observe it unscrupulously.

He who observes this practice

lives happily both in this world and in the next. -- 169


169. Hãy sống đời chánh hạnh,

Chớ phóng dật buông lung,

Người chuyên tâm chánh hạnh,

Ðời đời vui khôn cùng.


Yathaa bubbulaka.m passe yathaa passe mariicika.m

Eva.m loka.m avekkhanta.m maccuraajaa na passati. -- 170


Just as one would look upon a bubble,

just as one would look upon a mirage

- if a person thus looks upon the world,

the King of Death sees him not. -- 170


170. Như bọt nước trôi sông.

Như huyễn hóa bềnh bồng.

Nếu nhìn đời như vậy,

Tử thần hết thấy ông.


Etha passath-ima.m loka.m citta.m raajarathuupama.m

Yattha baalaa visiidanti natthi sa'ngo vijaanata.m. -- 171


Come, behold this world

which is like unto an ornamented royal chariot,

wherein fools flounder,

but for the wise there is no attachment. -- 171


171. Hãy xem thế gian này,

Như xe vua lộng lẫy,

Kẻ ngu ngắm mê mải,

Người trí chả bận tâm.


Yo ca pubbe pamajjitvaa pacchaa so nappamajjati

So ima.m loka.m pabhaaseti abbhaa mutto-va candimaa. -- 172


Whoever was heedless

before and afterwards is not;

such a one illumines this world

like the moon freed from clouds. -- 172


172. Ai trước sống buông lung,

Sau tinh chuyên chánh hạnh,

Sẽ soi sáng nhân gian,

Như trăng lên mây tạnh.


Yassa paapa.m kata.m kamma.m kusalena pithiiyati

So ima.m loka.m pabhaaseti abbhaa mutto-va candimaa. -- 173


Whoever, by a good deed, covers the evil done,

such a one illumines this world

like the moon freed from clouds. -- 173
173. Ai xua tan ác nghiệp,

Bằng thiện ý, hạnh lành,

Sẽ soi sáng quần sanh,

Như trăng lên mây tạnh.


Andhabhuuto aya.m loko tanuk-ettha vipassati

Sakunto jaalamutto-va appo saggaaya gacchati. -- 174


Blind is this world.

Few are those who clearly see.

As birds escape from a net

few go to a blissful state. -- 174


174. Thiên hạ thật mù quáng,

Mấy ai sáng suốt nào,

Như chim thoát khỏi lưới,

Mấy con vút trời cao.


Ha.msaadiccapathe yanti aakaase yanti iddhiyaa

Niyyanti dhiiraa lokamhaa jetvaa maara.m savaahini.m. -- 175


Swans wing along on the path of the sun.

(Men) go through air by psychic powers,

The wise are led away from the world,

having conquered Maara and his host. -- 175


175. Như thiên nga giữa trời,

Thần thông bay khắp nơi,

Hàng phục ma quân hết,

Bậc trí siêu thoát đời.


Eka.m dhamma.m atiitassa musaavaadissa jantuno

Viti.n.naparalokassa natthi paapa.m akaariya.m. -- 176


There is no evil that cannot be done by the liar,

who has transgressed the one law (of truthfulness)

and who is indifferent to a world beyond. -- 176
176. Ai nói lời hư vọng,

Ai phá pháp nhất thừa,

Ai bát đời sau ấy,

Không ác nào không bừa!


Na ve kadariyaa devaloka.m vajanti

baalaa have nappasa.msanti daana.m

Dhiiro ca daana.m anumodamaano

Ten-eva so hoti sukhii parattha. -- 177


Verily misers go not to the celestial realms.

Fools do not indeed praise liberality.

The wise man rejoices in giving

and thereby become happy thereafter. -- 177


177. Kẻ ngu ghét hào phóng,

Người bần chẳng sanh thiên.

Bậc trí vui bố thí,

Ðời sau hưởng phúc điền.


Pathavyaa ekarajjena saggassa gamanena vaa

Sabbalokaadhipaccena sotaapattiphala.m vara.m. -- 178


Better than absolute over the earth,

better than going to heaven,

better than even lordship over all the worlds

is the Fruit of a Stream-Winner. -- 178


178. Ðắc quả Tu-đà-hoàn,

Hơn chính phúc nhân gian,

Hơn tái sanh thiên giới,

Hơn bá chủ trần gian.







1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương