THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1502



tải về 163.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích163.07 Kb.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_________

Số: 1502/QĐ-TTg



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

_________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM QUẢN LÝ

1. Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với Chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với các quy hoạch có liên quan.

2. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là trách nhiệm của các cấp, các ngành, của mỗi người dân và của toàn xã hội. Cần tăng cường đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ, từng bước nâng cao ý thức, trách nhiệm của người tham gia giao thông trong việc tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Dành quỹ đất hợp lý để đầu tư, xây dựng các Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đáp ứng với yêu cầu của công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trước mắt cũng như lâu dài.

4. Tập trung đầu tư xây dựng đồng bộ các Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ, áp dụng các công nghệ hiện đại, bảo đảm kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn xe một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả; hạn chế tối đa sự tác động, can thiệp trực tiếp của con người vào quá trình kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn xe tại Trạm.

5. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ.



II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Từng bước hình thành hệ thống, mạng lưới kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn xe trên đường bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông đường bộ, ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ, góp phần bảo vệ và duy trì tuổi thọ của công trình đường bộ; thiết lập trật tự kỷ cương trong hoạt động vận tải đường bộ, hạn chế xảy ra tai nạn giao thông trên đường bộ.

2. Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015: Hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định đặt trên những tuyến đường bộ có lưu lượng xe tải nặng lớn hơn 2.200 xe/ngày đêm và trên một số tuyến đường cao tốc khi được đưa vào khai thác; đầu tư trang bị cân lưu động để khi cần thiết sẽ thành lập các Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, thực hiện việc kiểm tra tải trọng xe trên các tuyến đường chưa có Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc thực hiện việc kiểm tra đột xuất ngay tại đầu các nguồn hàng có nhiều xe quá tải.

3. Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020: Hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định đặt trên những tuyến đường bộ có lưu lượng xe tải nặng lớn hơn 500 xe/ngày đêm và trên một số tuyến đường cao tốc khi được đưa vào khai thác.

4. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030: Hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định đặt trên những tuyến đường bộ có lưu lượng xe tải nặng lớn hơn 300 xe/ngày đêm và trên một số tuyến đường cao tốc khi được đưa vào khai thác.

III. QUY HOẠCH TỔNG THỂ

1. Nguyên tắc lựa chọn vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe:

a) Đối với Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động: Được bố trí trên những đoạn, tuyến đường bộ xuất hiện tình trạng xe quá tải, quá khổ tham gia giao thông nhưng chưa có Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoạt động hoặc trên những đoạn, tuyến đường bộ có xe quá tải, quá khổ đi vòng để trốn, tránh việc kiểm tra, kiểm soát của Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định.

b) Đối với Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định:

- Được bố trí trên các tuyến đường bộ trọng điểm, các hành lang vận tải đường bộ lớn, nơi xuất phát các nguồn hàng lớn;

- Kiểm soát tối đa các phương tiện lưu thông trên đường bộ (kể cả phương tiện từ các khu vực lân cận, các đầu mối nguồn hàng, cửa khẩu, bến cảng…);

- Hạn chế tối đa hiện tượng xe quá tải, quá khổ đi vòng đường khác để trốn, tránh việc kiểm tra, kiểm soát của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

- Hạn chế tối đa tác động ảnh hưởng đến năng lực khai thác của đường bộ;

- Hạn chế việc đặt Trạm trong phạm vi khu vực nội thành, nội thị các đô thị để chống ùn tắc giao thông.

2. Số lượng và vị trí các Trạm kiểm tra tải trọng xe:

- Từ năm 2012 đến năm 2030, đầu tư xây dựng 45 Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định trên hệ thống đường bộ hiện có. Trong đó: 11 Trạm đặt trên quốc lộ 1; 04 Trạm đặt trên đường Hồ Chí Minh; 02 Trạm đặt trên quốc lộ 3; 02 Trạm đặt trên quốc lộ 6; 02 Trạm đặt trên quốc lộ 32; 24 Trạm còn lại nằm trên các đoạn tuyến quốc lộ: Quốc lộ 2, quốc lộ 4B, quốc lộ 5, quốc lộ 7, quốc lộ 8, quốc lộ 9, quốc lộ 10, quốc lộ 12, quốc lộ 12A, quốc lộ 13, quốc lộ 14B, quốc lộ 15, quốc lộ 18, quốc lộ 19, quốc lộ 20, quốc lộ 21, quốc lộ 22, quốc lộ 24, quốc lộ 26, quốc lộ 38, quốc lộ 51, quốc lộ 54, quốc lộ 70, quốc lộ 91 (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

- Đối với hệ thống đường cao tốc và các tuyến đường bộ xây dựng mới, Bộ Giao thông vận tải xác định cụ thể vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định ngay trong giai đoạn lập dự án đầu tư và báo cáo Thủ tướng Chính phủ để bổ sung vào Quy hoạch.

- Căn cứ vào tình hình giao thông thực tế trên các tuyến đường bộ được phân cấp quản lý, cơ quan quản lý đường bộ (Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) sẽ quyết định cụ thể vị trí cũng như thời điểm thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.

3. Quy mô và công nghệ của Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định:

a) Quy mô của Trạm: Kiểm soát được xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn lưu thông cả hai chiều trên đường bộ; có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị phù hợp với nhiệm vụ kiểm tra của từng Trạm và bảo đảm điều kiện làm việc cho các lực lượng hoạt động tại Trạm.

b) Công nghệ: Áp dụng các công nghệ hiện đại, bảo đảm kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn xe một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả; hạn chế tối đa sự tác động, can thiệp trực tiếp của con người vào quá trình kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn xe tại Trạm; giảm thiểu ảnh hưởng đến các đối tượng không thuộc diện phải kiểm tra trong quá trình hoạt động của Trạm.

4. Kinh phí và nguồn vốn đầu tư:

a) Kinh phí đầu tư xây dựng các Trạm kiểm tra tải trọng xe trên hệ thống đường bộ hiện có (đã bao gồm cả chi phí đền bù giải phóng mặt bằng) dự kiến là: 6.468,431 tỷ đồng (sáu nghìn bốn trăm sáu mươi tám tỷ, bốn trăm ba mươi mốt triệu đồng), được thực hiện thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015: Đầu tư xây dựng 13 Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định và đầu tư trang bị 142 bộ cân lưu động với kinh phí dự kiến là 1.157,174 tỷ đồng;

- Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 đầu tư xây dựng 19 Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định với kinh phí dự kiến là 2.428,637 tỷ đồng;

- Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 đầu tư xây dựng 13 Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định với kinh phí dự kiến là 2.882,62 tỷ đồng.

b) Kinh phí đầu tư xây dựng các Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định trên hệ thống đường cao tốc và các tuyến đường bộ xây dựng mới, Bộ Giao thông vận tải xác định cụ thể ngay trong giai đoạn lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tuyến đường.

c) Nguồn vốn đầu tư: Từ ngân sách trung ương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

1. Bộ Giao thông vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở lý trình các đoạn, tuyến đường bộ được quy định tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này, xác định cụ thể vị trí để đầu tư xây dựng Trạm kiểm tra tải trọng xe cố định;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát hoàn thiện các quy định của pháp luật về: Quy chuẩn kỹ thuật Trạm kiểm tra tải trọng xe; xếp hàng hóa trên xe ô tô; trách nhiệm của chủ hàng, chủ phương tiện và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động vận tải, xếp, dỡ hàng hóa trên xe ô tô trong việc tuân thủ các quy định về tải trọng cho phép của phương tiện và của cầu, đường bộ;

c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe) xây dựng và ban hành “Quy chế phối hợp các lực lượng hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe”;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất phương án tài chính, cơ chế, chính sách, hình thức đầu tư để khuyến khích các thành phần kinh tế, huy động các nguồn vốn tham gia đầu tư xây dựng Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ. Trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2013.

2. Bộ Công an: Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công an các quận, huyện, thị xã (nơi đặt Trạm) tăng cường bố trí cán bộ, chiến sỹ tham gia phối hợp với ngành Giao thông vận tải tại các Trạm kiểm tra tải trọng xe để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát xe quá tải, quá khổ lưu thông trên đường bộ.

3. Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo lực lượng Kiểm soát quân sự thuộc Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đặt Trạm) tăng cường bố trí cán bộ, chiến sỹ tham gia phối hợp với ngành Giao thông vận tải tại các Trạm kiểm tra tải trọng xe để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát xe quá tải, quá khổ lưu thông trên đường bộ.

4. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xây dựng cơ chế, chính sách, hình thức đầu tư, huy động vốn, phương án tài chính để bố trí đủ nguồn vốn thực hiện đầu tư, xây dựng các Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ theo Quy hoạch.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng và lâu dài trong toàn dân về sự cần thiết phải kiểm soát tải trọng xe, khổ giới hạn xe trên đường bộ, tác hại của việc lưu hành xe quá tải, quá khổ trên đường bộ, các thông tin về tình hình vi phạm quá tải trọng, quá khổ giới hạn trên đường bộ.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Bố trí quỹ đất để xây dựng Trạm kiểm tra tải trọng xe theo quy hoạch, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải ban hành và thực hiện “Quy chế phối hợp các lực lượng hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch nêu tại Điều 1 của Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, thường xuyên rà soát, đánh giá để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,

Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH 240




THỦ TƯỚNG

(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

Phụ lục

QUY HOẠCH TỔNG THỂ TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE TRÊN ĐƯỜNG BỘ

ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1502/QĐ-TTg

ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

___________



STT

Quốc lộ

Dự kiến lý trình đặt Trạm
(Km - Km)


Địa phận

Ghi chú

I

TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2015 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 13 TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE CỐ ĐỊNH

01

Quốc lộ 1

221

÷

225

Duy Tiên -

Hà Nam





02

Quốc lộ 1

360

÷

380

Nghi Sơn -

Thanh Hóa






03

Quốc lộ 1

470

÷

490

Hồng Lĩnh -

Hà Tĩnh





04

Quốc lộ 1

1.772

÷

1.847

Đồng Nai

Xem xét lựa chọn thời điểm thích hợp để di chuyển Trạm Dầu Giây tại Km 1.846 + 650 về vị trí phù hợp hơn trong khoảng lý trình từ Km 1.772 ÷ Km 1.847

05

Quốc lộ 1

1.929

÷

1.949

Tân An -

Long An





06

Quốc lộ 2

37

÷

57

Vĩnh Tường -

Vĩnh Phúc






07

Quốc lộ 5

54

÷

74

Phú Thái -

Hải Dương






08

Quốc lộ 13

10

÷

30

Tân Định -

Bình Dương






09

Quốc lộ 18

100

÷

201

Quảng Ninh

Xem xét lựa chọn thời điểm thích hợp để di chuyển Trạm Quảng Ninh tại Km 103 + 800 về vị trí phù hợp hơn trong khoảng lý trình từ Km 100 ÷ Km 201

10

Quốc lộ 20

75,6

÷

76,1

Đạ Huoai -

Lâm Đồng





11

Quốc lộ 32

76

÷

77,7

Tam Nông -

Phú Thọ





12

Quốc lộ 51

27

÷

29

Long Thành -

Đồng Nai





13

Quốc lộ 70

100

÷

129

Bảo Yên -

Lào Cai





II

TỪ NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 19 TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE CỐ ĐỊNH

1

Quốc lộ 1

73

÷

75,5

Hữu Lũng -

Lạng Sơn





2

Quốc lộ 1

620

÷

640

Bố Trạch -

Quảng Bình






3

Quốc lộ 1

783

÷

783,5

Giáp Trung -

Quảng Trị






4

Quốc lộ 1

1.060

÷

1.080

Đức Tân -

Quảng Ngãi






5

Quốc lộ 1

1.275

÷

1.295

Tuy An -

Phú Yên





6

Quốc lộ 1

1.535

÷

1.536

Thuận Bắc -

Ninh Thuận






7

Quốc lộ 3

50

÷

70

Phố Hương -

Thái Nguyên






8

Quốc lộ 6

105

÷

117

Tân Lạc -

Hòa Bình





9

Quốc lộ 6

260

÷

280

Mai Sơn -

Sơn La





10

Quốc lộ 7

50

÷

56

Anh Sơn -

Nghệ An





11

Quốc lộ 9

15

÷

35

Cam Lộ -

Quảng Trị






12

Quốc lộ 10

78

÷

98

Quỳnh Phụ -

Thái Bình






13

Quốc lộ 19

43

÷

63

Phú Phong -

Bình Định






14

Quốc lộ 21

126

÷

129

Thanh Liêm -

Hà Nam





15

Quốc lộ 22

21

÷

41

Củ Chi -

Thành phố Hồ Chí Minh






16

Quốc lộ 24

0

÷

20

Ba Tơ -

Quảng Ngãi






17

Quốc lộ 26

10

÷

30

Ninh Hòa -

Khánh Hòa






18

Quốc lộ 38

0

÷

20

Thuận Thành - Bắc Ninh




19

Đường Hồ Chí Minh

412

÷

432

Chương Mỹ -

Hà Nội





III

TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2030 ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 13 TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE CỐ ĐỊNH

1

Đường Hồ Chí Minh

630

÷

640

Yên Trung -

Nghệ An





2

Đường Hồ Chí Minh

1.430

÷

1.450

Đắk Hà -

Kon Tum





3

Hồ Chí Minh Đông

990

÷

1.000

Quảng Ninh -

Quảng Bình






4

Quốc lộ 3

265

÷

266,4

Hòa An -

Cao Bằng





5

Quốc lộ 4B

31

÷

51

Na Dương -

Lạng Sơn





6

Quốc lộ 8

30

÷

50

Tây Sơn -

Hà Tĩnh





7

Quốc lộ 12

144

÷

164

Mường Mươn -

Điện Biên






8

Quốc lộ 12A

132

÷

152

Minh Hóa -

Quảng Bình






9

Quốc lộ 14B

68

÷

78

Đại Sơn -

Quảng Nam






10

Quốc lộ 15

65

÷

76

Bá Thước -

Thanh Hóa






11

Quốc lộ 32

353

÷

363

Than Uyên -

Lai Châu





12

Quốc lộ 54

130

÷

150

Trà Cú -

Trà Vinh





13

Quốc lộ 91

42

÷

62

Thốt Nốt -

An Giang










: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2013
2013 -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2013 -> THÔng tư Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia
2013 -> Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
2013 -> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
2013 -> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
2013 -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1152
2013 -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1154
2013 -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1155
2013 -> THỦ TƯỚng chính phủ Số: 1156
2013 -> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương