Tcxdvn tiêu chuẩn xây dựng việt nam


Bảng 7: Các phương pháp và khối lượng kiểm tra chất lượng mối hàn kết cấu thép



tải về 488.19 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2016
Kích488.19 Kb.
1   2   3   4

Bảng 7: Các phương pháp và khối lượng kiểm tra chất lượng mối hàn kết cấu thép

Phương pháp kiểm tra, tiêu chuẩn

Loại mối hàn kiểm tra theo bảng 3

Khối lượng kiểm tra

Ghi chú

Mắt thường và dụng cụ đo

Toàn bộ

100%

Kết quả kiểm tra mối hàn loại 1-5 theo bảng 2 phải được lập danh mục

Chụp phóng xạ hoặc siêu âm (theo tiêu chuẩn đo đơn vị thiết kế quy định)

1 và 2

100%

-

3

100%

Không tính đến khối lượng đã thực hiện cho mối hàn các loại 1 và 2




4

5%

Như trên




5 và 8

1%

Như trên

Thử nghiệm cơ khí

Loại liên kết kiểm tra, khối lượng và yêu cầu chất lượng theo yêu cầu của thiết kế

Ghi chú

1. Phương pháp và khối lượng kiểm tra mối hàn tại các nút có độ cứng cao, nơi mà tăng nguy cơ tạo vết nứt, phải được chỉ dẫn thêm trong tài liệu thiết kế

2. Trong các cấu kiện và trong các nút có nguy cơ xuất hiện vết nứt do nguội trong các mối hàn, việc kiểm tra chất lượng mối hàn phải được thực hiện không sớm hơn 2 ngày đêm sau khi kết thúc công tác hàn.

4.5.16.8. Kiểm tra hình dạng bên ngoài mối hàn cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

a) Bề mặt nhẵn, đều đặn (không chảy tràn, chảy chân, co hẹp, ngắt quãng), không chuyển tiếp đột ngột từ bề mặt mối hàn sang bề mặt thép cơ bản. Trong kết cấu chịu tải trọng động, bề mặt mối hàn góc cũng phải đảm bảo chuyển tiếp đều đặn sang bề mặt thép cơ bản.

b) Kim loại mối hàn phải chắt đặc, không có vết nứt và không có khuyết tật vượt quá giới hạn cho phép (theo phụ lục A).

c) Cho phép khuyết chân mối hàn với độ sâu không quá 0,5mm khi thép có bề dày từ 4 đến 10mm và không quá 1mm khi thép dày trên 10mm.

d) Miệng hàn phải được hàn đắp đầy.

4.5.16.9. Kiểm tra độ kín mối hàn bằng dầu hỏa được quy định như sau:

Tẩm dầu một mặt mối hàn, số lần tẩm không ít hơn 2, khoảng thời gian giữa hai lần tẩm là 10 phút;

Quét nước phần hoặc nước cao lanh ở mặt mối hàn không tẩm dầu và để yên trong thời gian 4 giờ.

Nếu mối hàn kín thì trên mặt được quét nước phấn hay nước cao lanh không xuất hiện vết dầu loang.

4.5.16.10. Kiểm tra độ chắt đặc mối hàn bằng nước xà phòng. Nếu sau khi bơm khí nén (phía bên kia) hoặc hút chân không mà không thấy xuất hiện bọt khí xà phòng thì mối hàn có độ đặc chắc tốt.

4.5.17. Không cho phép có vết nứt trong mối hàn. Đoạn mối hàn có vết phải được khoan chặn cách các đầu nứt 15mm bằng mũi khoan có đường kính từ 5 đến 8mm. sau đó gia công vát mép và hàn lại.

4.5.18. Các tấm làm mẫu thử nghiệm cơ tính phải được gia công bằng loại thép làm kết cấu và được hàn trong điều kiện như khi hàn kết cấu (cùng vị trí hàn, thợ, chế độ, vật liệu và thiết bị hàn).

4.5.19. Kích thước tấm làm mẫu thử nghiệm, hình dạng, kích thước mẫu thử và phương pháp cắt mẫu phải theo quy định của các TCVN 197:2002 (Kim loại, phương pháp thử kéo). TCVN 198:1985 (Kim loại, phương pháp thử uốn) TCVN 256: 1983 (Kim loại, phương pháp thử độ cứng Brinen). TCVN 257:1985 (Kim loại phương pháp thử động cứng Roven. Thang A, B, C). TCVN 258:1985 (Kim loại, phương pháp thử độ cùng Vicke), và TCXDVN 312:1984 (Kim loại, phương pháp thử uốn và đập ở nhiệt độ thường).

Số lượng mẫu thử nghiệm cơ lý quy định như sau;

a) Kéo tĩnh: Mối hàn giáp mép-2mẫu, kim loại mối hàn giáp mép mối hàn góc và chữ “T” – mỗi loại 3 mẫu;

b) Độ dai va đập kim loại mối hàn giáp mép và khu vực lân cận mối hàn theo đường nóng chảy-mỗi loại 3 mẫu;

c) Uốn tĩnh mối hàn giáp mép-2mẫu:

d) Độ cứng: Tất cả các mối hàn làm bằng thép hợp kim thấp loại C60/45 và thép có cường độ nhỏ hơn với số lượng không ít hơn 4 điểm ở kim loại mối hàn cũng như khu vực lân cận mối hàn trong 1 mẫu.

Các chỉ số quy định cơ tính của thép theo thiết kế. Loại bỏ các mối hàn có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Khi đó chất lượng vật liệu hàn, chế độ và tay nghề thợ hàn phải được kiểm tra lại.

4.5.20. Mối hàn có khuyết tật phải được xử lý bằng các biện pháp sau: hàn đắp các đoạn mối hàn bị ngắt quãng, miệng bị lõm, các khuyết tật khác của mối hàn vượt quá quy định phải được tẩy bỏ với chiều dài bằng kích thước khuyết tật cộng thêm vượt quá quy định phải tẩy sạch và hàn đắp, sau đó được tẩy lại để bảo đảm độ chuyển tiếp đều đặn từ kim loại đắp sang thép cơ bản.

Mối hàn hoặc đoạn mối hàn có khuyết tật sau khi xử lý cần phải được kiểm tra lại.

4.5.21. Kết cấu hàn có biến dạng dư vượt qua trị số cho trong bảng 2 phải được sửa chữa bằng các biện pháp nhiệt, cơ hoặc kết hợp giữa nhiệt và cơ.

4.6. Gia công lỗ

4.6.1. Tất cả các lỗ lắp ráp phải được gia công tại nhà máy theo đúng đường kính thiết kế, trừ những lỗ được bản vẽ kết cấu quy định cho phép gia công lỗ với đường kính nhỏ hơn, sau đó có thể khoan để mở rộng theo đúng đường kính thiết kế.

Cho phép dùng phương pháp đột để gia công lỗ có đường kính danh định từ 10 đến 25 mm đối với C60/45 có bề dày tới 10mm.



      1. Đường kính danh định của lỗ bo lônh với độ chính xác thấp, trung bình và coa được qui định cụ thể trong tài liệu thiết kế. Trong trường hợp thiết kế không qui định được thực hiện theo bảng 8.

Bảng 8: Qui định về đường kính bu lông và đường kính lỗ tương ứng

Sản phẩm kim loại

Đường kính lỗ theo thiết kế mm

- Thân bu lông chính xác trung bình và thân bu lông cường độ cao.

-

12

(14)

-

16

-

20

-

(27)

30

36

_ Lỗ bu lông cường độ thường

-

(13)

(15)

-

(17)

-

(21)

(25)

(25)

(31)

-




-

15

-

-

19




23

28

-

33

39

- Lỗ bu lông cường độ cao

-

-

-

-

-

-

21

25

-

31

-

-

-

-

-

-




23

28

-

33

-

-

-

-

-

-




25

30

-

35

-


Chú thích: Các thông số nằm trong ngoặc đơn (…) quy định trục đỡ đường dây tải điện

      1. Đường kính bu lông độ chính xác cao, được quy định bằng đường kính thân bu lông dung sai cho phép của đường kính lỗ so với thiết kế được lấy theo bảng 9

Bảng 9 – Sai lệch cho phéơ về đường kích lỗ bu lông độ chính xác cao.

Đường kính danh định lỗ mm

Sai lệch cho phép mm

Lớn hơn 12 đến 18

- 024; 0

Lớn hơn 18 đến 30

-0.28; 0

Lớn hơn từ 30 đến 39

+0,34 ;0

      1. Khoan hoặc khoét rộng các lỗ lắp ráp chỉ được tiến hành sau khi đã kẹp chặt hoặc đã hàn các phần tử kết cấu.

Cho phép khoan lỗ lắp ráp ở các chi tiết tổ hợp và các nhánh khi các phần tử kết cấu được tổ chức trên bệ.

Chỉ tiến hành khoét rộng lỗ sau khi đã tổ hợp xong và kiểm tra xogn kích thước.

4.6.5 Chất lượng và độ sai lệch kích thước lỗ bu lông độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bu lông cường độ cao phải thoả mãn các yêu cầu ghi trong bảng 10.

4.6.6 Các lỗ gia công tại nhà máy dùng cho bu lông độ chính xác thấp, trung bình và lỗ bu lông cường độ cao phải đảm bảo các yêu cầu tổ hợp kết cấu sau đây:

a) Ca líp đường kính phải nhỏ hơn đường kính danh định của lỗ 1,5mm và phải đút lọt 75% số lỗ. Nếu ít hơn 75% thì phải tổ hợp và kiểm tra lại;

b) Sau khi tổ hợp lại, nếu số lỗ đứt lọt vẫn ít hơn 75% thì cho phép khoét lỗ rộng với đường kính lớn hơn, sau đỏ kiểm tra lại độ bền của liên kết bằng tính toán.

4.6.7. Chất lượng và vị trí các lỗ lắp ráp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Phải có trên 85% ca líp đường kính xỏ qua được các lỗ lắp ráp. Nếu dưới 85% hoặc không thỏa mãn các yêu cầu quy định trong bảng 10 thì phải kiểm tra lại việc tổ hợp các phần tử kết cấu. Sau khi kiểm tra mà chất lượng vẫn không đáp ứng được yêu cầu thì phải sửa chữa bệ gia công lỗ lắp ráp, hàn kết cấu gia công trên bệ đó phải được tổ hợp tổng thể lại để sửa chữa chỗ sai hỏng. Những kết cấu có lỗ lắp ráp đã được sửa chữa phải có ký hiệu riêng.

- Tiến hành kiểm tra song song khoảng cách các lỗ của một số mặt lắp ráp bằng giá tổ hợp, bằng thiết bị gá lắp hoặc bằng bộ cữ mẫu đặc biệt..

Bảng 10: Chất lượng và độ sai lệch kích thước lỗ bulông



Danh mục dung sai

Đường kính lỗ (mm)

Dung sai cho phép

Số lượng

C235-C285

C345-C440

Sai số đường kính và độ ovan lỗ khoan và đột cho liên kết bằng đinh tán và bulông

Đến 17

0; +0,6

Không giới hạn

Kích thước dư trên 1mm và vết nứt mép lỗ

0; +0,6

0; +1,5

Trên 17

0;+1,5


Độ nghiêng (trục nghiên) dưới 3% chiều dày cụm chi tiết, nhưng không quá 2mm khi thi công bằng máy và không vượt quá 3mm khi gia công bằng thiết bị khí nén cầm tay

-

-

Không cho phép

Độ nghiêng (trục nghiêng) dưới 3% chiều dày cụm chi tiết lắp ráp bằng bu lông

-

-

Không giới hạn

Dưới 20%

Độ nghiêng lớn

-

-

Không giới hạn

Sai số độ sâu lỗ khoan

-

-

Không cho phép










Không giới hạn

Ghi chú: Đường kính lỗ đột ở cạnh của lưới không được vượt quá đường kính danh định của lỗ l.5mm.

4.6.8 Việc nghiên cứu các lỗ khoan khoét rộng phải tiến hành trước khi tháo dỡ kết cấu tổ hợp tổng thể.

Phải tẩy sạch các ba vỉa ở các mép lỗ.

4.6.9 Việc tổ hợp kiểm tra và tổ hợp toàn bộ kết cấu liên kết bằng bu lông lắp được thực hiên lai xí nghiệp chế tạo nếu như được yêu cầu trọng tài liệu thiết kế.

4.7. Sơn.

4.7.1 Toàn bộ kết cấu thép phải được sơn lót và sơn phủ tại xí nghiệp gia công

theo chi dẫn của thiết kế

4.7.2 Khi sơn lót và sơn phủ phải tuân theo các điều kiện sau:

4.7.2.1 Trước khi sơn lót phải làm sạch các vết bẩn và dầu mỡ liên kết chú;

4.7.2.2 Chỉ tiến hành sơn lót sau khi đã kiểm tra độ sạch của kết cấu. Chỉ được sơn phủ sau khi đã kiểm tra chất lượng sơn lót. Khi sơn phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật về sơn;

4.7.2.3 Không được sơn lót và sơn phú với bề rộng 180mm về hai phía dường hàn ở những vị trí có trong bản vẽ và ở những bề mặt lắp ráp bu lông cường độ cao;

4.7.2.4 Sơn lót và sơn phủ phải tiến hành khi nhiệt độ không khí không thấp hơn +5oC.

4.7.2.5 Những phần kết cấu thép có đổ bê tông thì không sơn mà được quét một lớp vữa xi măng mỏng;

4.7-2.6 Những kết cấu cuốn được phái sơn lót ngay tại nơi gia công bằng loại sơn chống khô:

4.7.2.7 Phải sơn lót và sơn phủ các lớp mỏng. phẳng. không bị chảy và không để sót. Bề dày các lớp sơn được xác định theo chỉ dẫn kỹ thuật về sơn;

4.7.2.8 Khi sơn bằng máy thì khí nén phải được làm sạch dầu, bụi và hơi ẩm.



Chú thích:

1) Nếu nơi gia công kết cấu có nhiệt độ thấp dưới +5oC thì cho phép sơn lót và sơn phủ tại nơi lắp ráp có nhiệt độ cao hơn.



2) Tại những đế cột không đổ bê tông có thể sơn lót và sơn phủ.

5. Vận chuyển, bảo quản và chuyển giao kết cấu

5.1 Mức độ tổ hợp và điều kiện cung ứng

5.1.1 Kết cấu phải được cung cấp cho đơn vị sử dung một cách đồng bộ.

5.1.2 Trong thành phần sản phẩm và tài liệu bắt buộc phải bao gồm: Kết cấu, tài liệu thiết kế, chỉ dẫn lắp ráp, hướng dẫn sử dụng và tài liệu về quản lý chất lượng của kết cấu.

5.1.3 Thành phần tổ hợp khối lượng, trình tự cung ứng cấu kiện, mức độ chi tiết hoá lài liệu thiết kế, cung cấp phụ tùng, vật liêu, các chi tiết đệm và chi tiết gá lắp..) phải được cụ thể hoá trong các biên bản thoả thuận (hợp đồng) cung cấp kết cấu.

5.1.4 Khi qui định kích thước kết cấu cần phải xem xét khả năng tách chúng thành các chi tiết có tính đến khả năng cõng nghệ của nhà sản xuất và thiết bị nâng hạ cửa người sử dụng cũng như điều kiện vận chuyển. Việc tách kết cấu thành các thành phần và khối phải đám bảo các yêu cầu sau:

- Chi tiết hoặc khối được tách ra phải bảo toàn kích thước và hình dạng thiết kế trong quá trình bốc dỡ và vận chuyển;

- Chi tiết hoặc khối phải có chi tiết để treô trong quá trình bốc dỡ và tổ hợp lớn trong quá trình lắp ráp, tạo các cầu và thang lắp ráp cũng như phải được đồng bộ hóa bằng các chi tiết gá lắp để lắp ráp kết cấu vào vị trí thiết kế;

- Kích thước bao của chi tiết hoặc khối của cấu kiện được vận chuyển bằng đường sắt phải đảm bảo theo kích thước của khổ đường sắt;

- Kích thước bao của chi tiết hoặc khối cấu kiện vận chuyển bằng đường bộ phải đảm bảo các yêu cầu của cơ quan an toàn giao thông đường bộ.

5.2. Ghi nhãn mác

5.2.1 Căn cứ vào công dụng của việc ghi nhãn mác kết cấu và chi tiết, có thể là ghi nhãn mác theo nguyên công, chung, cụ thể hay là định hướng.

5.2.2 Việc ghi nhãn mác theo nguyên công người ta ghi lên chi tiết hoặc thành phần chi tiết trong quá trình thực hiện các nguyên công chế tạo kết cấu theo các tài liệu công nghệ. Về nguyên tắc việc ghi nhãn mác theo nguyên công không được bảo toàn khi kết cấu đã được chế tạo xong, trừ trường hợp đặc biệt được ghi trong tài liệu thiết kế, điều kiện kỹ thuật hoặc các tiêu chuẩn cho kết cấu cụ thể.

5.2.3 Việc ghi nhãn mác chung được ghi cho mỗi cấu kiện. Việc ghi nhãn mác chung phải tuân theo các tiêu chuẩn do đơn vị thiết kế quy định. Trong trường hợp đơn vị thiết kế không quy định đơn vị nhận thầu cần thống nhất với chủ đầu tư để lựa chọn tiêu chuẩn sử dụng cho phù hợp.

Cho phép ghi lên các cấu kiện ký hiệu hàng hóa hoặc tên rút gọn của nhà chế tạo.

Cho phép ghi lên cấu kiện mác dạng sọc 5cm bằng màu xác định cho mỗi đơn đặt hàng khi nhà chế tạo cung cấp theo hai đơn đặt hàng trở lên cho một địa chỉ.

5.2.4. Nhãn mác riêng phải ghi lên các cấu kiện đã qua kiểm tra chung và kiểm tra lắp ráp. Việc ghi nhãn mác cụ thể phải bao hàm:

- Việc ghi nhãn mác chung;

- Việc ghi nhãn mác bổ sung theo sơ đồ lắp ráp.

5.2.5. Nhãn mác định hướng phải ghi lên cấu kiện mà trong quá trình lắp ráp cần phải có thông tin về độ chính xác của hướng trong không gian. Việc ghi nhãn mác định hướng chỉ sử dụng khi có chỉ dẫn trong các tài liệu thiết kế cho các cấu kiện đã qua kiểm tra và tổ hợp chung.

5.2.6. Ghi nhãn mác định hướng phải thực hiện bổ sung cho việc ghi nhãn mác chung hoặc ghi nhãn mác riêng và nó không bao hàm các kí hiệu đánh dấu: vị trí móc cáp, điểm đặt và vị trí lắp ráp của cấu kiện được ghi trong tài liệu thiết kế. Vị trí tựa và vị trí định vụ của cấu kiện ghi ở dạng sọc dài 5mm.

5.2.7 Nhãn má có thể ghi thành một hàng hoặc bậc thang phụ thuộc vào kích thước cấu kiện.

5.2.8 Việc ghi nhãn mác phải thực hiện tại hai vị trí và bố trí ở chỗ dễ nhìn thấy, dễ đọc trong quá trình bảo quản và lắp ráp, trong trường hợp cần thiết kế cả khi sử dụng và sửa chữa.

5.2.9 Đối với các cấu kiện do kích thước quá nhỏ không thể ghi được dòng chữ ghi nhãn mác, cho phép ghi nhãn mác không ghi số hợp đồng và số bản vẽ, lúc này các kết cấu phải được đóng vào thùng hoặc đóng thành bó. Thùng hoặc bó phải được gắn nhãn ghi rõ số hợp đồng, số bản vẽ và số lượng trong thùng hoặc trong bó.

5.2.10 Việc ghi nhãn mác phải được qui định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật hoặc là tài liệu thiết kế và việc ghi lên cấu kiện bằng một trong các phương pháp sau :

- Sơn theo khuôn mẫu;

- Chữ và số theo tiêu chuẩn qui định;

- Gắn lên các chi tiết tấm kim loại có đánh số bằng cách dập chữ và số;

Cho phép ghi nhã mác bằng cách sơn thủ công. Việc ghi nhãn mác bằng tấm kim loại phải được ghi trong khung bằng sơn.

5.2.11 Việc ghi nhãn mác theo khuôn mẫu phải thực hiện bằng sơn khác mẫu với phông của cấu kiện

5.2.12 Việc ghi nhãn mác phải thực hiện bằng kí tự có chiều cao 10,15,30,50 và l0mm)

5.2.13 Điều kiện và thời hạn bảo vệ nhãn mác được qui định trong tài liệu tiêu chuẩn. Việc ghi nhãn mác phải đảm bảo nhìn thấy khi bảo quản và lắp ráp. Việc ghi nhãn mác được thực biện bằng các tấm kim loại gắn lên cấu kiện phải được bảo toàn, các dòng chữ viết trong suốt thời gian sử dụng của chi tiết trong mọi điều kiện và chế độ đã được qui định trong các tiêu chuẩn điều kiện kĩ thuật và trong tài liệu thiết kế.

5-2.14 Việc gắn lên các cấu kiện các mác kim loại phải loại trừ khả năng tạo và đóng các khí độc. Kích thước tấm kim loại lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2090:1993.

5.2.15 Việc ghi nhãn mác vận chuyển của chi tiết thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 2090:1993

Phương pháp lấy mẫu, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

5.2.16 Trên các chi tiết chính của kết cấu nên ghi trị số nóng chảy của kim loại.

5.3 Đóng gói

5.3.1 Việc đóng gói kết cấu phái đảm bảo không làm thay đổi hình dạng kích thước kết cấu, không làm biến dạng cũng như phải báo toàn lớp bảo vệ của kết cấu trong suốt quá trình bốc dỡ và bảo quản.

5.3.2 Dạng cơ bán của việc đóng gói kết cấu để vận chuyền và bảo quản là là đóng thùng.

5.3.3 Việc đóng thùng được thực hiện cho các kết cấu, chi tiết và đơn vị lắp ráp (chi tiết có độ cứng và độ bền nhỏ: các cấu kiện lưới mỏng; đầm (đường ray cần cẩu, các thanh dẫn hướng của vận chuyển lên cao, kết cấu bao che); Các thành phần của kết cấu bao che nhà và công trình, cho phép thực hiện việc đóng hòm. Các hòm riêng biệt của cấu kiện đóng vai trò là phương tiên vận chuyển hoặc kết hợp với các phương tiện vận chuyển.

5.3.4 Tổ hợp các hòm vận chuyển được thực hiện từ các chi tiết cùng loại hoạt các hòm của cùng một đơn đặt hàng và bản vẽ hoặc từ các chi tiết vận chuyển khác nhau trong giới hạn của đơn đặt hàng.

5.3.5 Các hòm vận chuyển chi tiết phải đảm bảo:

- Khả năng cơ giới hoá công tác xếp dỡ lên phương tiện vận chuyển;

- Không thay đổi hình đang và kích thước, bảo toàn kết cấu trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản;

- Độ bền của từng kiện riêng biệt phải có khả năng xếp thành hai lớp trở lên, trừ các kiện của chị kết dạng lưới và các kết cấu tấm cong;

- Thuận lợi cho việc kiểm tra số lượng chi tiết và nhãn mác của chi tiết trong kiện;

- An toàn cho việc xếp và bóc đỡ, có khả năng tách thành các kiện riêng biết;

- Độ tin cây và độ thuận tiên trên các phương tiện vận chuyển tuân theo qui tắc của các phương tiện vận chuyển tương ứng.

5.3.6 Các chi tiết (chi tiết tổ hợp, chi tiết gá lắp, các chi tiết đệm, các phương tiện lắp ráp…) có khối lượng nhỏ với kích thước bao dưới l.5m được đóng kiện bằng các thùng có đáy (có thể có mái che hoặc không, thành kín hoặc băng lưới), được sản xuất theo bản vẽ chế tạo theo trình tự đã qui định. Việc đóng kiện bulông cường độ cao thực hiện theo tiêu chuẩn. Cho phép cung cấp các chi tiết tổ hợp trong thùng và conteno của nhà cung ứng..

5.3.7 Kích thước tối đa của các kiện và thùng phải phù hợp yêu cầu của việc vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ, đường không và đường thuỷ phải tuân theo qui định của các ngành vận tải tương ứng.

5-3.8 Khối lượng của kiện vận chuyển không được vượt quá 20tấn, nếu như khối lượng vận chuyển không được đề cập đến trong đơn đặt hàng. Nếu khối lượng của kiện vào quá 20 tấn, cần phải thoả thuận với người vận chuyển và người nhận hàng. Trong trường hợp phải trung chuyển trên đường vận chuyển cần phải thống nhất với các trạm (điểm) trung chuyển khi khối lượng của kiện vượt quá 10 tấn.

5.3.9 Khi vận chuyển hỗn hợp kích thước bao và khối lượng các kiện và thùng không được vượt quá giá trị nhờ nhất đã được qui định trong luật của các loại phương tiện vận chuyển.

5.3.10 Khối lương các phương liên đóng gói vân chuyển phải là cần thiết tối thiểu. Các chi tiết chịu lực và không chịu lực của phương tiện đóng kiện phát được tính toán theo định mức và qui tắc xây dựng về việc thiết kế kết cấu thép có tính đến khối lượng các cấu kiện đưa đóng kiện khi bốc, dỡ và vận chuyển lên các phương tiện vận chuyển.

5.3.11 Các chi tiết chịu lực của các phương nện đóng gói phải có đủ độ chắc chắn cho việc móc cáp và gá lắp chúng lèn phương tiện vận chuyển. Các lỗ trong các chi tiết của phương tiện đóng gói phải lớn hơn (mm): cho việc mức cấp-70, cho việc gá lắp-30.

5.3.12 Các phương tiện đóng gói phải sử dụng.

- Thép cán (nóng và lạnh) và thép tấm;

- Liên két bu lông và liên kết hàn:

- Sợi thép các bon thấp công dụng chung đã qua nhiệt luyện đường kính không dưới 6mm.

5.3.13 Đế bảo vệ lớp bảo vệ kết cấu lại các vị trí tiếp xúc giữa chúng với nhau hoặc tiếp giáp với các phương tiện đóng gói cần được gá chặt qua lớp bảo vệ bằng bìa carton, gỗ, nhựa hoặc các vặt liêu khác.

5.3.14 Khi vận chuyển. phần kết cau nhô ra phải được kẹp chặt. Còn những vị trí sẽ hàn lắp ráp thì phải được bảo vệ để không bị gì.

5.3.15 Các mép đầu mút chi tiết được gia công bằng phay và các bề mặt làm việc của khớp và gối xoay phải được bôi dầu mỡ. Ngoài ra các lỗ dùng cho khớp xoay cũng phải được báo vệ không bị han gỉ bằng các nút gỗ.

5.3.16 Treo buộc, vận chuyển trong nhà máy và bốc dỡ các phần tử kết cấu thành phẩm phát thực hiện sao cho kết cấu hoặc chi tiếtt không bị biến động dư và xây xước. Không được treo buộc bằng xích trực tiếp lên bể mặt các chi tiết. Các chi tiết nhỏ cùng loạt (giằng. chống) phải được xếp buộc thành bó khi bốc dỡ chúng.

5.3.17 Các thùng chứa chi tiết cũng như phương tiện gá đính trong các thùng vận chuyển phải được thực hiện theo tiêu chuẩn của các ngành vận tải tương ứng .

5.3.18 Đơn vị gia cũng phải cấp chứng chỉ cho kết cấu khi hoàn thành toàn bộ hay một bộ phân riêng biệt của hợp đồng gia công.

5.4 Vận chuyển và bảo quản

5.4.1 Toàn bộ kết cấu để ở kho phải được:

a) Phân loại theo hạng mục công trình, theo chủng loại mác thép và theo thứ tự lắp ráp;

b) Kiểm tra lại (nếu có hư hỏng thì phải sửa chữa);

c) Chuẩn bị sẵn sàng để lắp ráp làm sạch gỉ, hơi ẩm, bôi mỡ vào những phần gối đỡ, vạch các đường trục trên các phần lử kết cấu đánh dấu trung tâm và vị trí treo buộc.

5.4.2 Bốc dỡ, bảo quản và vận chuyển kết cấu phải tránh gây hư hỏng kết cấu và lớp sơn.

Không được quăng ném kem cấu khi bốc dỡ.

5.4.3 Xếp đặt kết cấu vào kho hoặc lên phương tiện vận chuyển.



      • Phải đảm bảo chắc chắn trên các tấm kê lót. Khoảng cách giữa các tấm kê lót phải đảm bảo không gây biến dạng dư cho kết cấu. Trong các đống xếp nhiều tầng, giữa các phần tử kết cấu phải dùng các tấm để ngăn và kê theo tầng và theo phương đứng;

      • Các dàn, dầm và thép đã được uốn phải được bảo quản ở vị trí thẳng đứng;

      • Không được đặt kết cấu sát mặt đất;

      • Không để đọng nước trên kết cấu;

5.4.4 Nếu kết cấu có chỗ hư hỏng cần được gia cường hoặc thay thế bằng chi tiết mới phái đưa sự thỏa thuận với thiết kế.

5-4.5 Kết cấu khi lắp ráp phát sách gỉ, hơi ấm, mỡ, sơn và các tạp chất phí kim loại khác. Nếu kết cấu làm sạch bằng cách phun cát thì phải tẩy sạch theo lớp bị ôxy hóa và các bề mặt tiếp nối khi lắp ráp, phải kiểm tra độ sạch trước khi lắp ráp kết cấu.

5.4-6 Yêu cầu đối với công tác vận chuyển và bảo quản phải được nêu cụ thể trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kĩ thuật khi kết cấu được sán xuất hàng loạt còn khi sản xuất đơn chiếc phải được thề hiện rõ trong các tài liệu thiết kế. Quá lành vận chuển phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các yêu cầu này.

5.4.7 Công tác xếp, vận chuyên dỡ và bảo quán kết cấu phải được thực hiện khi có các biện pháp loại trừ việc làm hư hỏng kết cấu và báo toàn lớp bảo vệ cấu kiện. Không cho phép dỡ tải bằng cách quăng và kéo lê.

5.4.8 Công tác bốc dỡ phải đảm bảo an toàn cho người, thiết bị vận chuyển và kết cấu.

5.4.9 Cho phép vận chuyển cấu kiên bằng bất kì loại phương tiện vận chuyển nào. Bốc xếp và vận chuyển khi vận chuyển cấu kiện bằng đường sắt phải thực hiện bằng toa hở theo yêu cầu của tiêu chuẩn vận tải đường sắt có tính đến việc sử dụng tối đa tải trọng (dung tích) và tuân theo yêu cầu của qui tắc vận chuyển hàng hoá và yêu cầu kĩ thuật của việc xếp và gá hàng hoá.

5.4.10 Phân bố và gá đính các cấu kiện, kiện, giá hàng riêng biệt lên phương tiên vận chuyển phải thực hiện theo sơ đồ đã được lặp tuân theo điều tích kĩ thuật hiện hành và các qui định cho các loại vận chuyển được sử dụng.

5.4.11 Bốc dỡ cấu kiện, kiến hàng hoá và các thùng chứa phải thực hiện bằng các phương pháp loại trừ được khả năng làm hư hỏng cấu kiện và phương tiện vân chuyển.

5.4.12 Kết cấu và các phần của kết cấu phải được bảo vệ trong các kho thiết bị chuyên dùng được bố trí theo các đơn đặt hàng và theo đơn vị láp rắp và mác sản phẩm.

5.4.13 Khi bảo quản phải đảm bao vị trí ổn định cho cấu kiện, kiện và thùng chứa không được để chúng chạm đất cũng như xem xét các biện pháp chống lại sự ngưng đọng hơi nước tự nhiên lên bề mặt hoặc phía trong kết cấu.

5.4.14 Khi xếp kết cấu, kiện hoặc các thùng hàng thành nhiều lớp cẩn đặt phía dưới lớp dưới cùng một lớp đệm bằng gỗ và các lớp đệm theo chiều cao của mỗi lớp.

5.4.15 Sơ đồ bố trí kho phải loại trừ được sự biến dạng của cấu kiện và đảm bảo an toàn cho công tác móc và tháo cáp cấu kiện, kiện hoặc thùng chứa.

5.4.16 Khi bố trí vào kho phải đảm báo góc nhìn tốt nhãn mác của cấu kiện.

5.4.17 Kích thước lối đi bộ và đi xe trong kho giữa các cụm hàng hoá hoặc các cấu kiện tiếng biết phải đáp ứng được yêu cầu của tiêu chuẩn và qui tắc xây dựng về kĩ thuật an toàn.

6. Lắp ráp kết cấu thép

6.1 Chỉ dẫn chung

6.1.1 Lắp ráp kết cấu thép cần phải theo đúng thiết kế

6.1.2 Công việc thi công lắp ráp tiếp theo chỉ được phép tiến hành sau khi đã làm xong mọi công việc tổ hợp, hàn và lắp bu lông.

6.1.3 Quá trình lắp ráp kết cấu thép nên được cơ giới hóa. như vân chuyển, tổ hợp kim và lắp đặt.

6.1.4 Hướng dẫn lắp ráp phải do người được phép thi công lắp ráp đảm nhiệm.

6.1.5 Phương pháp lắp ráp chủ yếu nền lắp ráp theo khối lượng lớn (kể cả phương pháp lắp ráp dây chuyền), phương pháp này không chỉ dành riêng cho kết cấu thép và áp dụng cho cả lắp ráp các phần khác của nhà và công trình.

6.1.6 Trong lắp ráp, tất cá các công việc cắt, nắn, uốn, tổ hợp khối lớn, hàn, tạo lỗ phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn này.

6.1.7 Trong quá trình thi công, phải ghi nhật ký công việc lắp ráp, hàn và lắp bu lông cường độ.

6.2 Công tác chuẩn bị và các yêu cầu về móng.

6.2.1 Chuẩn bị cần thiết cho công tác lắp ráp (dựng nhà tạm, công trình phụ, lắp đặt đường ray, đường ôtô, đường cho cầu, đường điện, mặt bằng lắp ráp...) phải được tiến hành trước khi lắp ráp và theo đúng các yêu cầu về tổ chức thi công.

Các thiết bị lắp ráp phải được tập kết và vận hành thử trước khi lắp ráp.

6.2.2 Chỉ cho phép bắt đầu thi công lắp ráp sau khi đã chuẩn bị xong mặt bằng và vị trí các bố các gối tựa kết cấu thép của toàn bộ công trình hay từng phần kết cấu riêng biệt theo biện pháp thi công đã được duyệt.

6.2.3 Số hiệu trục định vị lắp ráp được ghi ở phía ngoài đường biên của trục gối kết cấu.

Sự phân bổ các trục định vị và các mốc chuẩn bị phái được tiến hành theo đúng yêu cầu trắc đạc trong xây dựng.

6.2.4 Sai lệch vuh trí các trục định vị của móng và vị trí của các vụ đỡ khác do với kích thước thiết kế được quy định trong bảng 11.

6.2.5 Các chi tiết đặt sẵn và các bu lông neo dùng để kẹp chặt và lắp ráp kết cấu phải được đặt và đổ bê tông đồng thời với việc làm móng.

6.2.6 Việc dựng cột trên móng thực hiện như sau:

a) Trước khi dựng loại cột đã phay ở mặt gối tựa, căn chỉnh và trám vữa xi măng cho tấm gối;

b) Đối với các loại cột đã phay ở mặt gối tựa, có thể dựng ngay cột trên mãi móng mà không cần trám xi măng nếu đá đạt đến cao trình thiết kế chân cột;





1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương