Tcvn 5308-91 Quy Phạm Kỹ Thuật An Toàn Trong Xây Dựng



tải về 0.68 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.68 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

17- CÔNG TÁC LẮP GHÉP

17-1. Yêu cầu chung
17-1.1. Sử dụng các loại máy trục và các loại thiết bị khác trong công tác lắp ghép các kết cấu công trình phải theo quy định của “Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng” TCVN 4244-86 và phần 6 của quy định này.
17-1.2. Trong thiết kế thi công phải thuyết minh rõ:
Cách tổ chức nơi làm việc, trình tự tiến hành các việc và liệt kê các thiết bị đảm bảo an toàn trong thi công.
Các biện pháp đảm bảo an toàn trong quá trình lắp
Cách bố trí và phạm vi hoạt động cẩu máy, thiết bị dùng trong quá trình lắp;
Cách sắp xếp các cấu kiện trên kho bãi bến đảm bảo thuận tiện và an toàn khi cẩu lắp;
Các biện pháp an toàn trong khu vực lắp.
17-1.3. Trong quá trình lắp phải có cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng hướng dẫn và giám sát.
17-1.4. Công nhân lắp ráp phải là những người có kinh nghiệm và nắm vững biện pháp an toàn về lắp ghép.
Công nhân lắp ghép phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân theo chế độ hiện hành.
17-1.5. Sử dụng các dụng cụ điện hơi nén khí cắt, đục lỗ, hàn, tán đinh... trong quá trình lắp trên cao phải có giàn giáo theo quy định ở phần 8 của Quy định này.
Cấm dùng thang tựa vào các bộ phận đang lắp để làm bất cứ việc gì.
17-1.6. Khi lắp phải dùng các loại giàn giáo hoặc giá đỡ theo quy định của thiết kế thi công. Trường hợp làm khác với thiết kế quy định phải được cán bộ thiết kế thi công cho phép.
17-1.7. Các kết cấu, cấu kiện phải sắp xếp hợp lý, đảm bảo dễ dàng khi buộc móc và không bị sập đổ, xoay khi xếp dỡ.
17-1.8. Các khuyết, tại chuyên dùng để treo móc các kết cấu, cấu kiện, phải đảm bảo chắc chắn, không bị gẫy, biến dạng khi nâng.
17-1.9. Các kết cấu, cấu kiện không có bộ phận buộc móc chuyên dùng phải được tính toán xác định vị trí và cách treo buộc để đảm bảo trong suốt quá trình nâng chuyển không bị trượt rơi.
17-1.10. Những kết cấu, cấu kiện có khả năng xoay, lắp khi nâng chuyển phải được chằng buộc chắc chắn và dùng dây mềm để néo hãm.
17-1.11. Đối với những kết cấu, cấu kiện trong quá trình cẩu lắp dễ bị biến dạng sinh ra ứng suất phụ phải được gia cường chắc chắn trước khi cẩu lên.
17-1.12. Khi tiến hành cẩu lắp, phải theo sự chỉ huy tín hiệu thống nhất.
17-1.13. Trong quá trình cẩu lắp, không được để người đứng, bám trên kết cấu, cấu kiện. Đồng thời không để cho các kết cấu, cấu kiện đi qua phía trên đầu người.
17-1.14. Sau khi buộc móc, phải nâng tải lên đến độ cao 20cm rồi dừng lại để kiểm tra mức độ cân bằng và ổn định của tải. Nếu tải treo chưa cân phải cho hạ xuống mặt bằng để hiệu chỉnh lại. Cấm hiệu chỉnh tải khi tải đang ở trạng thái treo lơ lửng.
17-1.15. Phải ngừng cẩu lắp khi có gió từ cấp 5 trở lên hoặc khi trời tối.
17-1.16. Người tiếp nhận vật liệu cẩu ở trên cao phải đứng trên sàn thao tác của giàn giáo hoặc giá đỡ và phải đeo dây an toàn. Dây an toàn phải móc vào các bộ phận kết cấu ổn định của công trình hoặc móc vô dây trục đã được căng cố định chắc chắn vào kết cấu ổn định của công trình.
Cấm đứng trên các kết cấu, cấu kiện lắp ráp chưa được ổn định chắc chắn. Cấm với tay đón, kéo hoặc xoay vật cẩu khi còn treo lơ lửng.
17-1.17. Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu, cấu kiện sau khi đã neo chằng chúng theo đúng quy định của thiết kế (cố định vĩnh viễn hoặc tạm thời). Không cho phép xê dịch kết cấu, cấu kiện đã được lắp đặt sau khi đã tháo móc cẩu, trừ những trường hợp thiết kế thi công đã quy định.
17-1.18. Không được ngừng công việc khi chưa lắp đặt kết cấu, cấu kiện vào vị trí ổn định.
17-1.19. Cấm xếp, hoặc đặt tạm các vật cẩu lên sàn tầng, sàn thao tác hoặc bộ phận kết cấu khác vượt quá khả năng chịu tải theo thiết kế của các kết cấu đó.
17-1.20. Lối đi lại trên các bộ phận lắp ráp phải theo chỉ dẫn trong thiết kế.
17-1.21. Chỉ được lắp các phần trên sau khi đã cố định xong các bộ phận của phần dưới theo thiết kế quy định.
17-1.22. Khi cần thiết phải có người làm việc phía dưới thiết bị, kết cấu đang lắp ráp (kể cả phía trên chúng) phải thực hiện các biện pháp đặc biệt đảm bảo an toàn cho những người làm việc.
17-1.23. Khi cẩu lắp gần đường dây điện đang vận hành phải bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định ở phần 6 của quy định này.
17-2. Lắp ghép các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
17-2.1. Phải đánh dấu các đường trục và độ cao vào các cấu kiện trước khi cẩu lên.
Đối với những cấu kiện có thể bị nhầm lẫn trong quá trình cẩu lắp (tấm dầm...) phải đánh cấu các vị trí buộc móc cẩu và vị trí lắp đặt.
17-2.2. Không được đặt các tấm tường nằm ngang trong khi cẩu lắp.
17-2.3. Lắp cột phải dùng khung dẫn trường hợp không có phải cố định cột bằng các dây chằng và chêm.
Các công việc hàn và đổ bê tông để liên kết các kết cấu bê tông cốt thép đã định vị xong phải được tiến hành từ sàn thao tác hạơc giàn giáo di động chuyên dùng, có thành chắn hoặc từ sàn treo.
17-2.4. Chỉ được lắp các tấm sàn tần hoặc tấm mái sau khi đã cố định chắc chắn các dầm hoặc giàn và đã làm sàn thao tác bảo đảm an toàn.
17-2.5. Chỉ được lắp các tường và các tầng sàn phía trên sau khi đã lắp xong hoàn toàn các tầng sàn phía dưới. Các lỗ hổng trên tầng sàn phải được che đậy kín bảo đảm an toàn.
17-2.6. Các tấm cầu thang, chiếu nghỉ phải được lắp ghép đồng thời với việc lắp ghép kết cấu nhà hoặc công trình.
17-2.7. Sau khi lắp tấm cầu thang, nếu chưa kịp lắp lan can cố định, phải làm lan can tạm để công nhân lên xuống được an toàn. Phải lắp đồng bộ từng tấm chiếu nghỉ cùng với các tấm cầu thang trước khi lắp tiếp tầng trên.
17-2.8. Khi lắp các tấm tường phải neo đủ các dây neo hoặc thanh chống theo thiết kế quy định.
17-2.9. Lắp các tấm ban công hoặc ô văng phải có thanh chống trước khi cố định vĩnh viễn. Khi cố định các tấm ban công hoặc ô văng và lắp lan can cho ban công, công nhân phải đeo dây an toàn.
17-3. Lắp ráp các công trình bằng thép
17-3.1. Các kết cấu thép có kích thước lớn, phải được gia cường bằng các thiết bị giằng chống tạm, bảo đảm ổn định khi cẩu lắp.
17-3.2. Lối đi lại từ giàn vì kèo này sang giàn vì kèo khác phải lát ván và làm lan can bảo vệ.
Cấm đi lại trên các giằng chống gió, thanh chéo hoặc xà gồ và trên các thanh cách thượng của giàn vì kèo.
Chỉ được đi lại trên thanh cánh hạ của giàn khi có dây cáp căng dọc theo giàn để móc dây an toàn.
Lối đi lại trên mái hoặc cánh hạ của giàn thép phải làm rộng ít nhất là 0,5m và có lan can bảo vệ cao 1,00m
17-3.3. Trước khi cẩu lắp các kết cấu thép có kích thước lớn phải tổ chức cho công nhân tập dượt thành thạo các thao tác kiểm tra tình trạng làm việc của các máy, thiết bị.
17-3.4. Trước khi cẩu chuyển kết cấu thép phải kiểm tra kỹ các vị trí buộc móc và bảo đảm các dây cáp căng đều. Không được buộc móc vào các thanh giằng, bản nối liên kết.
17-3.5. Không được lắp khung cửa trời chung với giàn. Khi lắp khung cửa trời, công nhân phải đứng trên sàn thao tác và đeo dây an toàn.
Công việc lắp ráp phải theo đúng trình tự thiết kế đã quy định.
17-3.6. Chỉ được tháo móc cẩu ra khỏi kết cấu đã lắp vào vị trí sau khi đã đảm bảo các liên kết theo các yêu cầu sau:
a) Đối với cột, phải có ít nhất 4 bu lông neo giữ ở các phía hoặc giữ bằng khung dẫn và dây chằng.
b) Đối với giàn vì kèo, sau khi đã lắp xong các xà gồ, các thanh giằng với các giàn đã được lắp đặt và cố định trước.
c) Đối với dầm cầu trục, sau khi đã bắt chặt ít nhất là 50% số bu lông hoặc đinh tán theo quy định của thiết kế.
d) Đối với vác kết cấu hàn, dùng bu lông tạm thời bắt vào tất cả các lỗ bu lông. Nếu không có lỗ bắt bu lông dùng đồ gá chuyên dùng đểsiết chặt.
e) Đối với kết cấu tấm mỏng tán đinh, sau khi đã bắt bu lông với số lượng ít nhất bằng 20% chiều dài đường hàn theo quy định của thiết kế.
g) Đối với kết cấu mái, phải được thực hiện theo quy định ở mục 8 của Quy phạm này.
17-3.7. Lắp ráp các công trình như bể chứa, ống dẫn hơi ở độ cao từ 2m trở lên phải có sàn thao tác.

18- LÀM MÁI

18-1. Chỉ cho phép công nhân làm các công việc trên mái sau khi cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng đã kiểm tra kỹ tình trạng các kết cấu chịu lực của mái và các phương tiện bảo đảm an toàn khác.


18-2. Khi làm việc trên mái có độ dốc lớn hơn 250 công nhân phải đeo dây an toàn. Chỗ móc cố định dây an toàn phải do cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng chỉ dẫn.
18-3. Công nhân làm việc trên mái có độ dốc lớn hơn 250 phải có thang gấp đặt qua bờ nóc để đi lại an toàn. Thang phải được cố định chắc chắn vào công trình, chiều rộng của thang không được nhỏ hơn 30cm, các thanh ngang đặt cách đều nhau một khoảng 40cm
18-4. Chỉ được phép để vật liệu trên mái ở những vị trí đã quy định trong thiết kế thi công. Những tấm mái có kích thước lớn, chỉ được chuyển lên mái từng tấm một và phải đặt ngay vào vị trí và cố định tạm theo yêu cầu của thiết kế. Trường hợp cần chuyển nhiều tấm lên mái cùng một lúc phải có thiết bị chuyên dùng và bố trí vị trí xếp đặt trên mái bảo đảm an toàn.
18-5. Khi để các vật liệu, dụng cụ trên mái phải có biện pháp chống lăn, trượt theo mái dốc, kể cả trường hợp do tác động của gió.
18-6. Chỉ được phép đi lại trên mái lợp bằng các tấm phi-bơ-rô xi măng hoặc trên lợp bê tông bọt cách nhiệt của mái bằng thang hoặc ván lát. Cấm đi trực tiếp lên các tấm phi-bơ-rô xi măng hoặc bê tông bọt.
18-7. Lắp mái đua, làm máng nước, ống khói, tường chắn mái, bậu cửa trời, ống thông hơi, ống thoát nước, v.v... phải có giàn giáo hoặc giá đỡ theo quy định tại phần 8 của Quy phạm này.
18-8. Trong phạm vi đang có người làm việc trên mái phải có rào ngăn và biển báo cấm bên dưới để tránh vật liệu, dụng cụ từ mái rơi ào người qua lại.
Hàng rào ngăn phải đặt rộng ra ngoài mép mái theo hình chiếu bằng một khoảng cách 2m khi mái có độ cao không quá 7m và cách 3m khi mái có độ cao lớn hơn 7m.
18-9. Làm mái có sử dụng bitum, matít phải theo quy định ở phần 11 của quy phạm này.
18-10. Chỉ được ngừng làm việc trên mái sau khi đã cố định các tấm lợp và thu dọn hết các vật liệu dụng cụ.

19- CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

19-1. Yêu cầu chung
19-1.1. Chất xếp, bảo quản, bốc dỡ và vận chuyển nguyên vật liệu, sử dụng các xe máy xây dựng, sàn công tác, giàn giáo, nôi, thang khi làm công tác hoàn thiện: trát, sơn, mộc, kính, lát sàn... phải theo đúng các quy định ở phần 4,6, và 8 của quy phạm này
19-1.2. Khi sử dụng giàn giáo, sàn công tác hoặc nôi làm công tác hoàn thiện ở trên cao phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công hoặc đội trưởng.
Không được phép sử dụng thang để làm công tác hoàn thiện ở trên cao, trừ những công việc làm trong các phòng kín với độ cao không quá 3,5m
19-1.3. Cấm làm các công việc hoàn thiện đồng thời ở hai hay nhiều tần trên một phương thẳng đứng nếu giữa các tầng không có sàn che chắn bảo vệ.
19-1.4. Cán bộ kỹ thuật thi công phải đảm bảo việc ngắt điện hoàn toàn trước khi trát sơn, dán giấy hoặc ốp các tấm lên trên bề mặt của hệ thống điện.
Điện chiếu sáng phục vụ cho các công việc kể trên (nếu có) phải sử dụng điện áp không lớn hơn 36 vôn.
19-1.5. Sấy khô các phòng có khả năng xuất hiện khí cháy nổ phải bằng không khí nóng. Không được sử dụng ngọn lửa trần, bếp than, củi hoặc các thiết bị đun sấy khác.
19-1.6. Việc sấy khô các phòng bằng máy sấy dùng hơi đốt hoặc dầu phải do những công nhân có chuyên môn đảm nhiệm.
Máy sấy khô phải được cố định chắc chắn.
Công nhân điều khiển máy sấy không được làm việc liên tục ở trong phòng quá 3 giờ.
19-2. Trát
19-2.1. Trát bên trong và bên ngoài nhà cũng như các bộ phận chi tiết kết cấu khác của công trình phải dùng giàn giáo, hoặc giá đỡ theo quy định ở phần 8 của Quy phạm này.
19-2.2. Cấm dùng các chất mầu độc hại như: Minimum, chì, bột Crôm chì... để làm vữa trát màu.
19-2.3. Khi đưa vữa lên mặt sàn công tác cao không quá 5m phải dùng các thiết bị cơ giới nhỏ hoặc công cụ cải tiến. Đối với những sàn công tác cao trên 5m phải dùng máy nâng hoặc phương tiện cẩu chuyển khác.
Không với tay đưa các thùng, vữa lên mặt sàn công tác cao quá 2m
19-2.4. Thùng, xô đựng vữa cũng như các dụng cụ đồ nghề khác phải để ở vị trí chắc chắn để tránh rơi, trượt đổ. Khi tạm ngừng việc phải thu dọn vật liệu, dụng cụ vào một chỗ.
Sau mỗi ca phải rửa sạch vữa bám dính vào các dụng cụ.
Cấm vứt vật liệu, dụng cụ từ trên cao xuống.
19-2.5. Trát bằng máy phun vữa phải theo các quy định ở phần 6 của Quy phạm này.
Công nhân điều khiển máy phun vữa phải có ủng, găng tay, kính bảo hộ.
19-2.6. Điện dùng cho công tác trát trong bể, hầm kín phải có điện áp không lớn hơn 36 vôn.
19-2.7. Nơi trộn vữa có pha Clo phải bố trí ở nơi thoáng gió và xa khu vực có người ở một khoảng ít nhất là 0,5km.
Cấm trát vữa có pha Clo trong các phòng, hầm, hào kín khi chưa được thông gió tốt.
Công nhân làm các công việc có tiếp xúc với vữa pha Clo phải được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân và được bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.
19-3. Quét vôi, sơn
19-3.1. Quét vôi, sơn và trang trí bên ngoài nhà phải làm giàn giáo theo quy định ở phần 8 của Quy phạm này.
19-3.2. Sơn khung cửa trời phải có giàn giáo chuyên dùng và công nhân phải đeo dây an toàn.
Cấm đi lại trên khung cửa trời.
19-3.3. Chỉ được dùng thang tựa để quét vôi, sơn trên một diện tích nhỏ ở độ cao cách nền nhà hoặc sàn không quá 5m. Ở độ cao trên 5m, nếu dùng thang tựa, phải cố định đầu thang với các bộ phận, kết cấu ổn định của công trình. Không được tì thang vào khung cửa sổ.
19-3.4. Sử dụng các máy sơn vôi, sơn dầu phải theo quy định ở phần 6 của Quy phạm này.
19-3.5. Sơn bên trong nhà hoặc dùng các loại sơn có chứa chất độc hại phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc và bảo đảm các tiêu chuẩn bồi dưỡng theo chế độ hiện hành.
19-3.6. Sơn bên trong nhà bằng các loại sơn có chứa chất độc hại thì trước khi bắt đầu vào làm việc khoảng 1 giờ phải mở tất cả các cửa và các thiết bị thông gió của căn phòng đó.
19-3.7. Cấm hút thuốc là và làm bất kỳ một công việc có sử dụng lửa hoặc phát sinh ra tia lửa ở trong khu vực sử dụng sơn Nitrô. Công nhân không được làm việc liên tục quá 2 giờ.
Nếu trong phòng có đường dây dẫn điện hoặc các thiết bị điện đang vận hành phải cắt điện
19-3.8. Cấm người vào trong buồng đã quét vôi, sơn có pha các chất độc hại khô chưa khô và chưa được thông gió tốt.
19-3.9. Nhà điều chế sơn phải được thông gió tốt. Đèn chiếu sáng và các thiết bị trong nhà điều chế phải đảm bảo an toàn về cháy nổ.
Các thùng đựng sơn phải có nhãn hiệu ghi rõ tên vật liệu, mã hiệu, loại dung môi, số hiệu sản phẩm, ngày sản xuất và trọng lượng.
Không được dùng chì các-bô-nát để làm thành phần hợp chất của sơn trong công tác sơn, cũng như không được dùng benzen và xăng Etilen hoá để làm chất dung môi.
19-3.10. Chỉ được bố trí những công nhân đã qua huấn luyện chuyên môn và đủ sức khoẻ để điều chế sơn có pha các chất độc hại và dễ cháy.
19-3.11. Khi đưa dầu để pha chế, phải có biện pháp đề phòng dầu bắn ra ngoài. Không chứa dầu quá ¾ dung tích thùng nấu. Nơi đun dầu phải bố trí riêng biệt và phải theo đúng các quy định về phòng cháy và chữa cháy hiện hành.
19-3.12. Khi đốt các lớp sơn cũ bằng hoá chất, công nhân phải đeo găng tay cao su và dùng gáo có cán dài để múc tưới. Dung dịch thải ra sau khi tẩy phải thu hồi vào thùng riêng để đốt hoặc chông xuống đất sâu ít nhất là 30cm.
19-4. Dán phô-li-izô-bu-ti-len
19-4.1. Phòng để rửa tháo dỡ pô-li-izô-bu-ti-len và gia công hồ dán phải ngăn cách với các phòng sản xuất khác; phải có khoá riêng và trang bị hệ thống thông gió, chiếu sáng tốt và phải có biện pháp phòng nổ.
19-4.2. Không được dùng xăng êtyl để làm sạch bề mặt. Trong xưởng không được dự trữ xăng êtyl với số lượng sử dụng quá một ngày.
19-4.3. Các thùng chứa xăng và hồ dán phải kín và đặt trong các thùng bằng thép hoặc gỗ có đai chắc chắn, có khoá và cạnh thùng phải bọc cao su.
19-4.4. Khi chuyển hồ dán hoặc xăng phải dùng bình nhôm, bình chất dẻo hoặc bình tráng kẽm có nắp đậy kín.
Khi múc hồ dán phải dùng gáo nhôm có quai.
19-4.5. Khi dán pô-li-izô-bu-ti-len vào các thiết bị ở ngoài trời phải nối đất bảo vệ các thiết bị đó; phải có hệ thống thông gió, phòng nổ và dùng đèn điện cầm tay có điện áp 12 vôn.
19-4.6. Công nhân dán pô-li-izô-bu-ti-len vào các thiết bị kín chỉ được phép làm việc liên tục không quá 1 giờ.
19-4.7. Cấm làn bất kỳ việc gì có thể phát sinh tia lửa trong phạm vi dán pô-li-izô-bu-ti-len với bán kính là 25m.
19-4.8. Khi có người dán pô-li-izô-bu-ti-len bên trong các thiết bị phải có người trực bên ngoài. Khu vực đang dán pô-li-izô-bu-ti-len phải có rào ngăn và biển báo.
19-5. Sử dụng xi măng lưu huỳnh và sơn ác-đê-mit
19-5.1. Công nhân làm các công việc tiếp xúc với xi măng chịu a xít phải bôi thuốc bảo vệ da hoặc vadơlin.
19-5.2. Thùng nấu xi măng lưu huỳnh phải bố trí cách khu vực thi công một khoảng ít nhất là 25m; nếu đặt thùng nấu trong phòng kín phải làm chụp hút gió ở phía trên. Khi đặt thùng nấu ngoài trời phải có mái che.
19-5.3. Để làm nóng đều các chất chứa trong thùng nấu và đề phòng lưu huỳnh bị cháy cục bộ, phải có đệm cát ngăn cách thành từng lớp.
19-5.4. Trước khi cho xi măng lưu huỳnh vào thùng nấu phải sấy khô thùng. Không cho phép chứa xi măng lưu huỳnh đầy quá ¾ thùng.
19-5.5. Khi lưu huỳnh bị bắt lửa, phải có biện pháp dập tắt ngay và phải đậy kín nắp thùng lại.
19-5.6. Khi đổ xi măng lưu huỳnh vào mạch của lớp xây lót lò, công nhân phải sử dụng mặt nạ phòng độc.
19-5.7. Bột ác-đê-mit phải chứa trong thùng có nắp đậy kín và để trong phòng riêng.
19-5.8. Khi trộn bột ác-đê-mít, công nhân phải sử dụng mặt nạ phòng độc và găng tay cao su.
19-5.9. Công nhân làm việc có tiếp xúc với dung dịch ác-đê-mít trong phòng kín chỉ được phép làm liên tục không quá 1 giờ. Nếu hệ thống thông gió không đảm bảo thì phải trang bị cho công nhân mặt nạ phòng độc và có bình thở riêng.
19-6. Ốp bề mặt
19-6.1. Khu vực gia công đá phải có rào ngăn và biển báo cấm.
19-6.2. Công nhân đẽo đá phải ngồi cách xa nhau ít nhất là 3m; nếu không bảo đảm khoảng cách trên thì phải có tấm chắn ở giữa. Không được bố trí công nhân ngồi làm việc đối diện nhau. Công nhân đập đá, đẽo đá phải có kính phòng hộ và khẩu trang
19-6.3. Khi gia công những tảng đá có kích thước lớn và nặng phải kê, chèn chắc chắn.
19-6.4. Nơi cưa đá phải làm sàn gỗ và rãnh thoát nước tốt. Sàn phải luôn luôn dọn sạch sẽ và có biện pháp đề phòng trơn ngã.
19-6.5. Phòng gia công đá có dinh bụi phải được thông gió tốt và công nhân phải đeo khẩu trang phòng hộ
19-6.6. Khi dùng các dụng cụ chạy điện cầm tay để gia công đá phải theo các quy định tại phần 5 của Quy phạm này.
19-6.7. Khi sắp xếp vật liệu đá đã gia công ở kho bãi phải theo các quy định tại phần 2 của Quy phạm này.
19-6.8. Khi ốp các viện đá vào bề mặt công trình, phải đảm bảo chắc chắn. Khi ốp các viên có kích thước lớn phải có biện pháp chống đỡ. Phải ốp theo thứ tự từ dưới lên trên.
19-7. Kính
19-7.1. Phải cắt kính trong các phòng riêng biệt. Các mảnh kính thừa, vỡ phải được thường xuyên thu dọn và đổ gọn vào nơi quy định. Không cắt những tấm kính mới đưa từ ngoài trời lạnh vào và những tấm kính còn ẩm hoặc phủ sương.
19-7.2. Khi nâng hạ, chuyển dịch và lắp các tấm kính ở trên cao phải làm sàn che bảo vệ cho những vị trí nằm trực tiếp bên dưới hoặc khu vực đó phải có rào ngăn và biển cấm.
19-7.3. Lắp kính cho khung cửa trời, cửa sổ đóng cố định... ở trên cao phải sử dụng giàn giáo, sàn công tác.
19-7.4. Cấm tựa thang vào mặt kính hoặc vào các khung cửa đã lắp kính.
19-7.5. Khi chuyển kính, cả kiện hoặc từng tấm riêng, cũng như khi thu dọn các mảnh kính vụn, vỡ sau khi cắt công nhân phải sử dụng găng tay vải bạt.
19-7.6. Chuyển các tấm kính lớn phải do ít nhất hai công nhân tiến hành, có sử dụng găng tay vải bạt, dây thừng có đệm lót bằng cao su. Khi chuyển, tấm kính phải được đặt ở vị trí thẳng đứng.
19-7.7. Khi trang trí mặt kính bằng máy phun cát hoặc bằng a xít phải trang bị cho công nhân kính phòng hộ, găng tay... theo chế độ hiện hành.
19-7.8. Khi nấu mát-tít để gắn kính phải theo các quy định ở phần 11 của Quy phạm này.
19-8. Mộc
19-8.1. Lắp ráp cửa sổ, cửa ra ban công phải được làm từ phía bên trong của phòng.

20- CÔNG TÁC LẮP RÁP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ ĐƯỜNG ỐNG DẪN

20-1. Yêu cầu chung
20-1.1. Tất cả các công việc sử dụng tới thiết bị chạy bằng điện, các thiết bị nâng chuyển phải thực hiện theo đúng các quy định ở phần 5, phần 6 của Quy phạm này và “Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng” TCVN 4244-86
20-1.2. Khi lắp ráp các thiết bị công nghệ và các đường ống dẫn, phải theo đúng trình tự công nghệ và các đường ống dẫn, phải theo đúng trình tự công nghệ. Việc vận chuyển thiết bị tới bãi tổ hợp hay vào các buồng đặt máy, lắp đặt thiết bị lên bệ cũng phải theo thứ tự lắp ráp từng bộ phận một.
20-1.3. Các rãnh, hố ở móng thiết bị, chỗ công nhân qua lại phải được che đậy kín.
20-1.4. Tẩy rửa các lớp bảo quản ở các thiết bị công nghệ và các đường ống dẫn hải dùng các dung dịch kiểm không độc hại.
20-1.5. Chỉ được dùng chổi quét, cấm thổi bằng mồm các phôi và mạt kim loại sinh ra khi cưa, cắt, nạo, gọt và đánh sạch kim loại.
20-1.6. Việc sử dụng các kết cấu bê tông cốt thép hoặc kim loại của công trình để cẩu lắp thiết bị chỉ được phép với điều kiện đã kiểm tra, tính toán cường độ chịu tải của những kết cấu này; đồng tời phải được cơ quan thiết kế và tổ chức xây lắp cho phép. Đối với các phân xưởng đang hoạt động phải được sự đồng ý của đơn vị chủ quản.
20-1.7. Khi phải thi công dưới các thiết bị đang lắp ráp, hoặc thiết bị đang còn kê tạm bằng kích hoặc đang treo trên dây cáp, phải bảo hiểm bằng cách đặt dưới các thiết bị đó các giá đỡ đã được tính toán chịu được tải trọng của thiết bị.
20-1.8. Việc cân bằng tĩnh rôto, máy nén tua bin, máy bơm... phải thực hiện trên các trụ đỡ bắt chặt trên các giá chắc chắn. Sức nâng của giá và trục đỡ không dưới 1,5 trọng lượng rôto. Các trụ đỡ này phải cao bằng nhau và có che chắn đề phòng rôto lăn, trôi bất ngờ.
20-1.9. Khi lắp ráp thiết bị hình trụ và các thùng chứa ghép bằng nhiều đoạn phải có chèn để đề phòng thiết bị lăn bất ngờ.
20-1.10. Khi lắp ráp các thiết bị, các đường ống dẫn bằng phương pháp nối dài ra hoặc nối cao lên phải cố định chúng chắc chắn, không được để ở trạng thái treo lơ lửng.
20-1.11. Những thiết bị lắp dựng theo chiều đứng, nếu khung của thiết bị đó không đủ để ổn định, cần phải chằng giữ đúng theo biện pháp thi công và ít nhất phải có ba dây chằng. Chỉ được tháo dây ra khi thiết bị đã được cố định chắc chắn.
20-1.12. Cấm lắp ráp các chi tiết, các khớp nối của các thiết bị. Các đường ống dẫn vào những thiết bị, đường ống tương tự đang hoạt động.
20-1.13. Khi lắp ráp các thiết bị, các đường ống dẫn gần các đường dây tải điện, cán bộ kỹ thuật thi công phải chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ công nhân (cũng như thiết bị, đường ống) khỏi tác dụng của dòng điện.
20-1.14. Khi tiến hành kiểm tra, lắp ráp, sửa chữa hoặc tháo dỡ các thiết bị, các đường ống dẫn trong môi trường có hơi, khí độc hoặc thiết bị, đường ống đó đã từng có hơi khí độc phải có biện pháp thi công an toàn; hải tiến hành kiểm tra đảm bảo thiết bị hoặc phần đường ống đó đã được tẩy sạch các chất độc hại.
Công nhân làm việc phải được trang bị các phương tiện phòng chống độc hại thích hợp và phải theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công và của tổ chức cấp cứu.
20-1.15. Lắp ráp các thiết bị, các đường ống dẫn trong điều kiện có nguy cơ cháy nổ phải đảm bảo:
Sử dụng các dụng cụ đồ nghề làm từ kim loại màu hoặc được mạ đồng, không có khả năng phát sinh ra tia lửa. Chỉ được phép làm ấm máy (nếu cần thiết) bằng nước nóng hoặc hơi nóng;
Cấm dùng giẻ tẩm dầu để lau chùi thiết bị. giẻ có dính dầu mỡ phải tập trung lại để trong thùng sắt. Khi xong việc phải mang ra khỏi phòng;
Cấm ném các chi tiết máy, các đồ vật bằng kim loại có thể phát sinh ra tia lửa;
Cấm đi giày đế có đóng đinh hay cá sắt.
20-1.16. Khi lắp ráp các thiết bị ôxy, cấm dùng giẻ để lau hoặc đòn kê có dính dầu mỡ. Các dụng cụ phải được lau chùi sạch sẽ.
20-1.17. Cấm để dụng cụ vật liệu, quần áo và các đồ vật khác trong các thiết bị và đường ống sau mỗi ca làm việc.
20-1.18. Khi tháo dỡ các thiết bị, đường ống phải bảo đảm độ ổn định của các cụm thiết bị còn lại. Phải thường xuyên theo dõi độ ổn định của các cụm thiết bị đó.
Chỉ được bắt đầu tháo dỡ sau khi thiết bị, phần đường ống đó đã được tách hẳn với mạch điện bên ngoài, cũng như các đầu mối khác có liên hệ với thiết bị hoặc phần đường ống cần tháo dỡ.
Chỉ nâng hạ các phần đã tháo dỡ khi đã bảo đảm chắc chắn không bị vướng
20-2. Lắp ráp các thiết bị công nghệ
20-2.1. Lắp ráp các thiết bị nâng phải theo TCVN 4244-86 “Quy phạm thiết bị an toàn thiết bị nâng” và của phần 6 của Quy phạm này.
20-2.2. Lắp ráp các thiết bị nhiệt năng phải theo QPVN 23-81 “Quy phạm kỹ thuật an toàn các nồi hơi”
20-2.3. Cấm lắp đặt các thiết bị công nghệ không có hộ chiếu kỹ thuật, không có các hướng dẫn về lắp ráp và vận hành. Các tài liệu nói trên phải được chuyển giao cho người chịu trách nhiệm tổ chức hoặc trực tiếp làm công tác lắp đặt thiết bị đó.
20-2.4. Khi sử dụng các nôi để lắp đặt thiết bị công nghệ, việc neo giữ các móc, bắt chặt các bu lông của nôi vào thiết bị cần lắp đặt phải được làm tại dân bãi trước khi cẩu thiết bị đó lên.
20-2.5. Lắp đặt các thiết bị công nghệ có truyền động điện, cán bộ kỹ thuật thi công phải thực hiện mọi biện pháp đề phòng động cơ điện tự hoạt động trở lại.
20-3. Thử nghiệm các thiết bị công nghệ
20-3.1. Thử nghiệm các thiết bị công nghệ chỉ được thực hiện dưới sự chỉ đạo của các cán bộ kỹ thuật đơn vị lắp ráp và có mặt người đại diện của đơn vị chủ quản.
20-3.2. Thử nghiệm các thiết bị công nghệ phải tiến hành theo đúng yêu cầu của thiết kế, phù hợp với quy trình thử nghiệm của từng loại thiết bị và các quy phạm nhà nước hiện hành.
20-3.3. Trước khi thử nghiệm (không tải và có tải) phải:
Trình bày cho những người tham gia thử nghiệm nắm được yêu cầu, trình tự công việc làm, những biện pháp đảm bảo an toàn lao động đã được duyệt. Thông báo cho những người làm việc ở khu vực gần nơi thử nghiệm biết thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc thử nghiệm;
Rào chắn hoặc đặt các vị trí gác bảo vệ không để người lạ mặt vào trong khu vực thử nghiệm;
Kiểm tra lại các liên kết giữa thiết bị và bệ máy, tình trạng cách điện và tiếp địa của phần điện, trong thiết bị. Kiểm tra lại hệ thống khởi động, phanh hãm, các bộ phận đo kiểm tra và bảo vệ.
Đảm bảo ánh sáng đầy đủ cho các vị trí làm việc;
Làm vệ sinh loại bỏ các vật lạ ra khỏi thiết bị;
Kiểm tra sự hoàn hảo của hệ thống tín hiệu.
Trong trường hợp cần thiết, phải đặt hệ thống tín hiệu báo động có sự cố, tổ chức cấp cứu.
20-3.4. Áp lực trong thiết bị cần thử phải tăng từ từ một cách đều đặn, và không vượt quá mức quy định trong tài liệu hướng dẫn thử nghiệm đối với dạng thiết bị tương ứng. Phải thường xuyên kiểm tra các chỉ số của đồng hồ đo và sự hoạt động của toàn bộ hệ thống thiết bị đang thử nghiệm.
20-3.5. Tất cả các đường ống và phu kiện, dẫn từ máy bơm, máy nén thuỷ lực, nén khí tới hệ thống thiết bị thử nghiệm, trước khi đấu nối phải được thử nghiệm bằng phương pháp thuỷ lực.
20-3.6. Trước khi chạy thử toàn bộ thiết bị, cần phải cho động cơ chạy không tải và chạy từng phần.
Chạy thử thiết bị lần đầu nhất thiết phải chạy không tải, sau đó kiểm tra lại toàn diện khi đã dừng thiết bị hoàn toàn.
Chỉ được cho thiết bị chạy có tải sau khi đã thử không tải chúng và theo những hướng dẫn của nhà máy chế tạo.
20-3.7. Sau khi ngừng thử nghiệm phần cơ, trong giờ nghỉ hoặc lúc xem xét kiểm tra các phần động của thiết bị, phải cắt nguồn cung cấp năng lượng.
20-3.8. Khi thử nghiệm các thiết bị công nghệ cấm:
Để người đứng trước các cửa, nắp, các mối liên kết bằng mặt bích của các thiết bị chịu áp lực.
Tháo gỡ các che chắn bảo vệ;
Khởi động thiết bị khi chưa được phép của người chỉ huy cuộc thử và khi chưa báo trước cho những người cùng tham gia
Mở các cửa nắp, làm vệ sinh và tra dầu mỡ cho thiết bị.
Tỳ, tựa vào các phần chuyển động.
Làm việc ở phía trên và phía dưới của thiết bị
20-3.9. Việc sửa chữa các sai sót đã phát hiện được sau khi thử nghiệm phải do cơ quan lắp đặt giải quyết và chỉ sau khi đã dừng thiết bị hoàn toàn và ngừng việc cấp điện.
20-4. Lắp đặt các đường ống dẫn
20-4.1. Lắp đặt đường ống dẫn.
20-4.1.1. Bốc xếp vận chuyển phải theo quy định ở phần 4, ống xếp trên xe vận chuyển phải cố định chắc chắn không được xê dịch theo cả hai phương.
20-4.1.2. Ống đã chuyển ra tuyến thi công phải để cách xa mép đường hào ít nhất là 1,5m. Các đoạn ống đã hàn liền nhau cần đặt trên gá kê chuyên dùng hoặc đặt trực tiếp lên nền đất, có kê đệm để chống lăn hoặc trượt.
20-4.1.3. Các giá đỡ ống để hàn và lắp ống lại thành từng đoạn phải được thi công theo đúng thiết kế đã được duyệt. Mạt công tác của giá phải bằng phẳng. Giàn giáo giá đỡ để công nhân đứng thao tác phải theo quy định ở phần 8 của Quy phạm này.
20-4.1.4. Khi gia công ống ở cơ sở gia công cần đảm bảo những điều kiện sau đây:
Khi sửa chữa, gia công ống hoặc làm các việc chuẩn bị khác có liên quan đến ống, ống phải được kê cố định ở cả hai đầu;
Phần quay của giá hàn ống phải được trang bị những thiết bị hãm chắc chắn;
Xoay ống trên giá phải dùng các loại chìa vặn chuyên dùng. Không được đứng trên đường ống để lăn;
Khi đánh sạch đầu ống hoặc tẩy sạch gỉ hàn, công nhân phải đeo kính phòng hộ;
Khi uốn ống bằng phương pháp nhiệt công nhân phải đeo kính phòng hộ. Uốn các đoạn ống dài phải có giá đỡ. Khi càn dội nước để làm lạnh ống phải dùng gáo có cán dài.
20-4.1.5. Khi kiểm tra độ khít chặt của các bu lông ở mặt bích, phải dùng các dụng cụ chuyên dùng, cấm dùng tay.
20-4.1.6. Khi lắp đặt đường ống trên các cầu cạn, phải có giá đỡ hoặc thang để công nhân lên xuống, cấm lên xuống bằng các kết cấu của cầu cạn.
20-4.1.7. Khi lắp đặt đường ống gần đường dây tải điện đang vận hành, nếu đoạn ống dài nhất có thể va chạm vào dây dẫn thì phải cắt điện.
20-4.1.8. Không được neo giàn giáo, giá đỡ cũng như máy và các thiết bị vào ống.
20-4.1.9. Cấm lắp và hàn các đường ống dẫn ở trạng thái treo, nếu phía dưới chỗ làm việc không bố trí đầy đủ các thiết bị an toàn.
20-4.1.10. Khi hàn, làm sạch, làm kín các mối nối các ống dẫn phải có mái che mưa nắng. chỗ làm việc của thợ hàn phải được che không để mặt trời chiếu vào khi nhiệt độ không khí trên 300C và không để mưa ướt hay gió lạnh thổi vào.
20-4.1.11. Khi cạo rửa ống phải có bệ đỡ. Số lượng bệ và cách bố trí phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, đường kính ống và máy cạo rửa.
20-4.1.12. Khi làm công việc sơn ống cũng như các việc có liên quan đến bitum, xăng, mát – tít phải theo quy định ở phần 11 và phần 19 ở Quy phạm này.
20-4.1.13. Lán trại dùng làm nơi rửa ống bằng dung dịch hoá chất phải có hệ thống thông gió tốt và xa nơi có người làm việc. Những người không có nhiệm vụ không được vào khu vực này. Công nhân phải được trang bị đầy đủ các phương tiện phòng hộ cá nhân theo chế độ hiện hành.
20-4.1.14. Khi trời có giông bão, không được tiếp tục làm việc ở tuyến ống và công nhân phải rời vị trí công tác đến nơi an toàn.
20-4.1.15. Chỉ được hạ các đoạn ống cũng như các phụ kiện của ống xuống hàn sau khi mọi người đã lên khỏi đoạn hào đó. Không được dùng gậy hoặc xà beng để bẩy lăn tự do ống xuống hào. Không được dùng thanh chống vách hào làm chỗ đỡ ống.
Nếu đất sụt xuống trong khi đang hạ ống, thì chỉ được phép dọn đất sau khi đã kê đỡ ống chắc chắn. Đòn kê phải chờm khỏi mép hào ít nhất là 1m. Việc này phải thực hiện dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của cán bộ kỹ thuật thi công hay đội trưởng.
20-4.1.16. Trước khi bắt đầu hạ ống xuống hào, cần kiểm tra thiết bị, dụng cụ, đảm bảo đầy đủ về số lượng và chất lượng đúng với biện pháp thi công. Dây cáp, thừng, chão, ròng rọc... Phải có thử tải trước. Độ bền của dây phải có hệ số an toàn gấp 6 lần.
20-4.1.17. Các máy đặt ống di chuyển dọc theo tuyến đường ống phải đi ngoài giới hạn của lăng thể đất sụt tự nhiên, nhưng phải cách mép hào ít nhất là 2m.
20-4.1.18. Các máy đặt ống xuống hào, nếu đứng ở vị trí có độ dốc lớn hơn 100 (sườn đồi, sườn mương...) phải được kiểm tra độ ổn định của máy.
20-4.1.19. Khi đặt các đòn kê, tấm kê để lăn hoặc trượt ống phải đảm bảo chắc chắn và giữ cho vách hào ổn định.
20-4.1.20. Khi mở nắp, cửa gập của giếng thăm, phải dùng các dụng cụ chuyên dùng, không được mở trực tiếp bằng tay.
20-4.1.21. Khi nâng ống, thùng lọc bụi, giếng thải cũng như các thiết bị khác phải tiến hành liên tục đến khi cố định chúng vào vị trí thiết kế. Công tác này phải có sự giám sát, hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật thi công hoặc độ trưởng.
20-4.1.22. Khi làm việc bên trong giếng hoặc trong bể phải có người trực tiếp trên miệng giếng hoặc lối ra vào bể
20-4.1.23. Thi công các đường ống ngầm dưới nước phải trang bị các dụng cụ cấp cứu theo quy định ở điều 1.11 của Quy phạm này.
Tuyến đường ngầm qua những sông có tầu thuyền qua lại phải đặt hệ thống báo hiệu khi thi công, đồng thời phải được phép của cơ quan quản lý đường sông và phải thực hiện quy định về đi lại trên sống của Bộ Giao thông vận tải.
20-4.1.24. Các phương tiện đi lại dùng cho thi công trên sông phải có liên lạc với trên bờ bằng vô tuyến điện, bằng tín hiệu hoặc loa; còi. Cấm người không có nhiệm vụ lên trên các phương tiện này.
20-4.1.25. chỉ được phép tiến hành công việc trên các phương tiện nói trên và cho thợ lặn xuống nước làm việc khi có sóng không quá cấp 3
Tầu thuyền qua lại khu vực đang có thợ lặn làm việc dưới nước phải giảm tốc độ và phải đi cách xa thuyền lặn ít nhất là 50m.
20-4.1.26. Trước khi kéo ống để đặt cuống đáy sông, hồ phải phanh và chèn chặt toa xe chở ống. Tời kéo ống phải có dây neo chặt. Trình tự kéo ống phải quy định rõ trong thiết kế thi công.
20-4.1.27. Trong khi kéo ống phải có tín hiệu và phương tiện chỉ huy đảm bảo liên lạc liên tục giữa người chỉ đạo công việc và công nhân trực tiếp thực hiện từng công tác riêng biệt
20-4.1.28. Cấm không để bất cứ phương tiện nổi nào đi qua khu vực đang kéo ống.
20-4.1.29. Khi đặt đường ống thứ hai song song với đường ống thứ nhất đang hoạt động, trong thiết kế thi công cần dự kiến các biện pháp để bảo vệ tốt đường ống đang hoạt động.
20-4.1.30. Đặt đường ống ngang qua các đường giao thông, phải có rào ngăn và biển báo. Ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu.
20-4.1.31. Đặt đường ống ngang qua đường sắt phải bố trí người trực để kịp thời thông báo cho mọi người biết khi tàu sắp đến. Mọi người phải rời khỏi khu vực thi công đến vị trí an toàn khi có tàu chạy qua.
20-4.1.32. Đặt cách ly cho đường ống ở trong đường hào có sử dụng máy đặt ống để nâng tạm thời cả đường ống dài liên tục phải có những biện pháp chống các chuyển dịch của đường ống sang hai bên.
20-4.1.33. Cấm người đứng và di chuyển trên các phần đường ống đặt trên không.
20-4.2. Lắp ráp các đường ống công nghệ.
20-4.2.1. Cần phải đặt các phương tiện lắp nổi cố định (như giá đỡ, con sơn, các kết cấu bê tông cốt thép hoặc kim loại, trụ tường, giá treo...) trước khi bắt đầu lắp ráp đường ống công nghệ.
20-4.2.2. Khi đánh dấu vị trí đặt giá đỡ, con sơn, giá treo cũng như khi lắp ráp đường ống, cần phải sử dụng giàn giáo và thực hiện đúng các quy định ở phần 8 của Quy phạm này.
20-4.2.3. Khi đục lỗ tường hay sàn nhà để dẫn ống hoặc cố định điểm tựa, công nhân phải đeo kính phòng hộ. Trong trường hợp cần thiết phải có tấm chắn bảo vệ xung quanh.
20-4.2.4. Các đoạn, các cụm ống đã đặt xuống điểm tựa phải được cố định chặt bằng các phương tiện bắt nối theo đúng thiết kế.
20-4.2.5. Khi đặt đường ống công nghệ, cấm tháo bỏ những chi tiết của các kết cấu mang tải (điểm tựa, giá treo, con sơn).
20-4.2.6. Khi đặt các cụm đường ống không gian, cần phải bắt chặt các nhánh của cụm bằng các phương tiện bắt nổi theo đúng thiết kế.
20-4.2.7. Trước khi đặt các cụm ống vào vị trí lắp đặt, phải đánh sạch bề mặt tiếp xúc của các mặt bích.
20-4.2.8. Phải dùng các loại chìa vặn chuyên dùng (chìa vặn xích, chìa vặn giải...) để xoay ống khi lắp ráp.
20-4.2.9. Xiết bu lông phải đều đặn, vặn lần lượt từng e cu một theo chiều chéo nhau và phải đảm bảo để hai mặt bích ghép nối song song với nhau.
Cấm xử lý độ vênh của mặt bích bằng cách xiết bu-lông không đều nhau hoặc nêm đệm để làm kín các khe hở giữa hai mặt bích.
20-4.2.10. Lắp ráp các đường ống bằng thuỷ tinh, sành sứ hoặc Fêrô – silic cần phải có biện pháp đề phòng đổ vỡ làm bị thương công nhân.
20-4.2.11. Trong xưởng đang hoạt động, chỉ được tháo dỡ đường ống sau khi đã ngắt bỏ hoàn toàn đường ống đó khỏi các tổ máy và các đường ống đang hoạt động.
Chỉ được tháo dỡ các đoạn ống và các cụm ống riêng biệt sau khi các phần ống còn lại đã được cố định chắc chắn.
Cấm tháo dỡ cùng một lúc các đường ống ở các độ cao khác nhau trong cùng một chiều thẳng đứng.
20-4.2.12. Chỉ được lắp ráp các đường ống và các phụ kiện trước đây đã sử dụng khi có văn bản xác định là bên trong ống không còn các sản phẩm công nghệ và cho phép được thi công.
20-5. Thử nghiệm đường ống. 
20-5.1. Thử nghiệm đường ống bằng thuỷ lực phải bảo đảm những yêu cầu sau:
Đường ống nối từ bơm vào đường ống cần thử nghiệm cũng phải qua thử thuỷ lực trước đó;
Tại các mặt bịt kín, nắp đậy, các cửa có nắp đậy, các mối ghép mặt bích, v.v... của đường ống trong thời gian thử nghiệm phải đặt các biển báo và dấu hiệu thích hợp;
Những người tham gia cuộc thử phải đứng ở những vị trí an toàn, có tấm che chắn để đề phòng nắp đậy có thể văng ra khi các mối liên kết bị phá huỷ;
Cấm tăng áp suất trong đường ống khi tiến hành xem xét phát hiện các hư hỏng;
Chỉ cho phép thử nghiệm thuỷ lực cùng lúc nhiều ống đặt trên cùng một giá đỡ hoặc cầu vượt khi những kết cấu trên đã được tính toán để chịu được các phụ tải tương ứng.
20-5.2. Việc thử nghiệm bằng khí nén các đường ống chỉ được phép thực hiện nếu phương pháp thử nghiệm bằng thuỷ lực không hợp lý.
20-5.3. Thử nghiệm bằng khí nén các đường ống có phụ kiện bằng gang (trừ phụ kiện bằng gang rèn) chỉ được dùng áp suất không quá 4KG/cm2
Các phụ kiện bằng gang phải qua thử thuỷ lực sơ bộ để xác định cường độ trước.
20-5.4. Thử nghiệm đường ống bằng khí nén phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Máy nén, thiết bị và các dụng cụ đo sử dụng trong cuộc thử phải bố trí cách đường ống cần thử một khoảng ít nhất là 10m;
Các van an toàn của thiết bị phải được căn chỉnh với áp suất tương ứng; cấm gõ lên mối hàn trong thời gian đang nén khí;
Nối và tháo những đường ống dẫn hơi từ máy nén tới đoạn ống chỉ được làm khi đã cho máy nén ngừng hoạt động.
20-5.5. Không được dùng khí nén để thử nghiệm đường ống trong xưởng đang hoạt động hoặc trong trường hợp đường ống đó nằm trên cùng một giá đỡ, cầu trượt hạơc rãnh với các đường ống khác đang hoạt động.
20-5.6. Trong thời gian thử bằng thuỷ lực và bằng khí nén các đường ống chịu áp lực, cấm:
Siết chặt bu-lông của các mối nối mặt bích;
Đứng đối diện với các mặt bích kín của đường ống thử;
Gõ vào mối hàn;
Sử dụng các áp kế không hoàn hảo;
Để người ở trong khu vực nằm cuối đường ống thử khi đang nén khí.
20-5.7. Thử nghiệm đường ống phải được tổ chức vào ban ngày.
Trong trường hợp yêu cầu nêu trên không thể thực hiện được, cho phép được thử vào ban đêm nhưng phải bảo đảm chiếu sáng cho phần ống thử với độ sáng không nhỏ hơn 50 lux.
20-5.8. Xác định vùng nguy hiểm khi thử nghiệm đường ống theo bảng 7.
Loại vật liệu làm đường ống và áp suất thử nghiệm
Đường kính ống (mm)
Bán kính vùng nguy hiểm (m)
1 - ống thép với áp suất thử 10 KG/cm2

Tới 300


300-1000

Trên 500


7

10

20



2 - Ống gang với áp suất thử 1,5KG/cm2 (thử trước khi lắp)

trên 1000

Tới 500

10

20



3 - Ống gang với áp suất thử 6 KG/cm2

Tới 500


Trên 500

15

25




1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương