Tự Điển Nguyên Ý Kinh Thánh Vietnamese Bible Original Meaning Dictionary



tải về 2.52 Mb.
trang5/14
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.52 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

dân sự của ĐCT2 (Sg 12:1-3; Rô 8:9, 14; 9:7-8; Gal 3:26-27, 29; 1Phi 2:9): những người có Đấng Christ hay ĐTL dẫn dắt.

dân Giáp-lê-tít2 (Giôs 16:3): như là 1 dấu mốc ở phía Nam biên giới của Ép-ra-im.

dân Hê-tít2 (Phục 7:1; Giôs 1:4; Quan 3:5): 1 tộc người sống ở xứ Ca-na-an.

dân Hu-sa-thít2 (2Sa 21:18; 1Sử 20:4): cách gọi Si-bê-cai, một trong các anh hùng bảo vệ cho Đa-vít.

dân Ích-ma-ên2 (Sg 25:12-16): hậu tự của Ích-ma-ên, con cháu Áp-ra-ham bởi A-ga sanh ra.

dân ngoại2 (Ês 1:7; Giê 5:19; Êxc 7:21; Luc 21:24): không phải là dân Y-sơ-ra-ên.

dân Sa-ma-ri2 (2Vua 17:29; Mat 10:5; Luc 9:52; 10:33): dân thờ phượng ĐCT nhưng cũng thờ thần dân ngoại.

dân Si-đôn2 (Sg 10:19; Giôs 13:6; Quan 3:3; 10:12): dân định cư tại Si-đôn.

dân thành Ni-ni-ve2 (Luc 11:30, 32): cư dân ở thủ phủ Ni-ni-ve của A-sy-ri.

Dân Số Ký2, Sách (Dân 1:1-3): Sách thứ 4 của Môi-se ghi lại dân số Y-sơ-ra-ên và ký thuật luật lệ Chúa truyền giữ.

dân tộc2, các (1Sử 1:5-23): xuất phát từ 3 con trai của Nô-ê: Sem, Cham và Gia-phết mà có các dân trên thế gian này.

dân Xíp, người (1Sa 23:19; 26:1): người sanh trưởng hoặc định cư tại Xíp.

dâng2, của lễ (Sg 4:3-4; 8:20; 22:2, 13; 31:54; Xuất 3:18; 20:24): vì tội lỗi mà người ta phải dâng của lễ cho ĐCT hay cho con người > Chúa Jêsus Christ là của lễ đẹp lòng ĐCT.

dâu (2Sa 5:21; 1Sử 14:14): cây bạch dương.

dấu (Sáng 4:15; 17:9, 14; Khải 13:16): dấu hiệu, dấu vết để phân biệt.

dấu chỉ2 (Sáng 9:13): Giao ước Chúa lập với Nô-ê và các loài xác thịt.

dấu hiệu2 (Sáng 1:14; 4:15; Giôs 2:12): 1 dấu hiệu hay vật có thể nhìn thấy được nói lên 1 Sứ điệp rõ ràng.

dầu (Xuất 27:20; Lêv 24:2; 1Vua 5:11): dầu thánh dùng xức cho Thầy Tế lễ, Tiên tri, Vua, Đền thờ, Hội mạc (Đền tạm), hòm bảng chứng và đồ thờ; dầu thường để ăn, dân sự dùng.

dây (Xuất 28:14; Châm 22:5; Thi 116:3; 140:5): làm bằng lông chiên và lông Lạc đà; dây chuyền vàng ròng > dây tội lỗi và sự chết trói buộc người ta.

dây buộc2, dây chuyền (Xuất 28:28, 37; 39:21, 31): dùng trang trí như một đồ trang sức.

dây đo, dây chuẩn mực2 (2Vua 21:13; Am 7:7-8; Ês 28:17; Rô 6:17): dụng cụ của thợ xây là dây dọi > Lời của Chúa là chuẩn mực vững chắc cho chúng ta.

dây thừng (Giôs 2:15; Quan 16:7; Gióp 30:11; Thi 11:2; Truyền 4:12; Mat 16:19; 18:18): dùng xỏ mũi bò, cột trói vật để điều khiến nó > quyền năng của Lời Chúa.

dẻ bộp, cây (Sáng 35:4; Giê 24:26; 2Sa 18:9): là thứ cây cao, lớn và chắc.

, vật (Sáng 30:32, 33; 32:14; 1Sa 23:2; 2Sử 17:11) = ma quỷ > ví thứ giáo đồ ưa phá phách.

dê đực*, con (Xuất 12:5; Lê 16:5-10, 20-22; 2Sử 11:15; Hê 9:12-13): trong tín ngưỡng Xê-mít, từ con ‘Dê đực’ chuyển đến ‘ma quỉ’ cách dễ dàng.

dê rừng (1Sa 24:3; Thi 104:18; Gióp 39:4) = vật tinh sạch, ăn được.

dệt cửi (Xuất 35:25): kéo chỉ dệt vải.

Di-ba2, Díp-ha, Íp-ra, Gip-kha, Git-bát, tn (2Sử 5:15) = Ngài đã chọn.

Di-đê-a-la2, Gít-a-la, nc (Giôs 19:15): có lẽ là ‘chó rừng’ hoặc ‘đài kỷ niệm’.

Dích-bác, Gitl-bắc, tn (Sáng 25:2) = đến trước.

Dích-ca, Dịch-ca, Ích-ca, Gitl-ca2, tn (Sáng 11:29) = họ xem.

Dích-va, Dích-và, Gít-va, I-sua2, tn (Sáng 46:17; Dân 26:44) = Ngài bình đẳng; Ngài hài lòng.

Dích-vi, Gít-vi, Ích-vi, I-sui2, tn (Sáng 46:17; Dân 26:44) = Ngài cai trị, Ngài bình đẳng, Ngài hài lòng.

Di-ganh, Gích-an, Y-ganh2, tn (Dân 13:7) = Ngài giải cứu.

Di-ma, Im-na2, tn (Dân 26:44; 2Sử 31:14) = Ngài ban cho hoặc bên hữu, vận may.

Dim-na2, Gim-na, Đim-na, Di-ma, tn (Sg 46:17; Dân 26:44; 1Sử 7:35; 2Sử 31:14) = Ngài bảo vệ; người chia phần.

Dim-ra, Gim-ra2, tn (1Sử 7:36) = cứng đầu.

Díp-pha, Gít-pa2, tn (1Sử 8:16) = đầu hói.

Díp-tách, Íp-ta, Gíp-tác2, nc (Giôs 15:43) = Ngài mở ra, ĐCT mở ra.

Di-si2, tn (1Sử 2:31; 4:20) = chồng tôi; đấng giải cứu tôi; sự giải cứu tôi.

Dít-bác, Ích-ba, Gít-bác2, tn (1Sử 4:17) = người dỗ dành.

Dít-ra-hia2, Giê-ra-hia, Gít-rác-gia, tn (Nêh 12:42) = Đức YHV sẽ chiếu sáng.

Dít-na, dít-ma, Gít-ma, tn (1Sử 4:3) = ĐCT có nghe.

Dít-pha2, Gít-pa, tn (1Sử 8:16) = đầu hói.

Dít-rít, Ít-rít, Gít-ri2, tn (1Sử 2:53) = dòng dõi ng có nguồn gốc từ Ki-ri-át Giê-a-rim.

Dít-se, Gi-sê, Giê-xe, tn (Sg 46:24; Dân 26:49; 1Sử 7:13): con thứ 3 của Nép-ta-li và là tổ tiên của họ Dít-se.

Dít-sê-ri, Gít-ri, Xê-ri, Xơ-ri, tn (1Sử 25:11, tham khảo 1Sử 25:3): 1 con trai của Giê-đu-thun vào đời Đa-vít.

diêm cường, diêm tiêu (Giê 2:22; châm 25:20) = không biết loại này được chế biến như thế nào.

dòng dõi2 (Sáng 6:9; 10:1; 11:10, 27) = những người được sinh ra trong 1 dòng họ, gia đình hay gọi là Phổ hệ.

dòng dõi (con cháu) Vua Đa-vít (Mat 1:1, 20; Luc 3:31): Chúa Jêsus là dòng dõi Vua Đa-vít, nên người ta thường kêu “hỡi con cháu Vua Đa-vít.”

dòng nước ở Nim-rim2, nc (Ês 15:6; Giê 48:34): 1 địa danh ở Nam Mô-áp.

Dòng nước Si-lô-ê2, nc (Ês 8:6) > biểu tượng cho ĐTL êm dịu.

dưa, cây trái (Dân 11:5; Êsai 1:8), dây leo, xòa khắp giàn, có trái (Giôn 4:6-10): xứ Palestine có nhiều loại dưa. Thứ dưa mà người Y-sơ-ra-ên thèm và nhớ ở nơi đồng vắng phần lớn là “dưa chuột”.

dựng-nên*, sáng tạo x37 בָּרָ֣א bara x54 (Thi 148:5; Khải 4:11): từ không làm nên có = chặt cây x2, khai hoang, đốn phá (Giôs 17:15, 18): cải tạo đất rừng thành đất ruộng.

Đ

đa đa, chim (1Sa 26:30; Giê 17:11): loài chim khờ dại.

Đa-gôn, (Quan 16:23; 1Sa 5:2) = lúa mì; con cá.

Đa-ma-na-tha, nc (Mác 8:10) = góa bụa, kiệt sức, gầy ốm.

Đa-mách, nc (2Vua 5:12; Êxc 27:18; Công 9:3) = hoạt động.

Đa-ma-ri2, tn (Công 17:34) = mềm mại.

Đa-ma-ti, đa-ma-ti-a2, nc (2Tim 4:10): 1 tỉnh của người La-mã.

Đa-ma-nu-tha, Đan-ma-nu-tha2, nc (Mác 8:10): tên 1 Quận bên bờ biển hồ Ga-li-lê.

Đa-ni-ên, tn (1Sử 3:1; Êxr 8:2; Nêh 10: 6; Đan 1:1-7) =ĐCT là Đấng đoán xét tôi

Đan2, tn (sáng 30:1-6): 1 trong 12 người con của Gia-cốp.

đàn bà, phụ nữ2 (Sáng 2:20): người nữ được dựng nên từ người Nam.

đàn (Sáng 4:21; 31:27): cùng với lời ca, tiếng hát, thì Đàn là nhạc khí dụng để thờ phượng Chúa.

Đan-gia-an2, nc (2Sa 24:6-9): Giô-áp đi đến nơi này điều tra dân số theo lệnh của Vua Đa-vít.

Đa-ni-ên, sách (Mat 24:15; Mác 13:14): Sách cho biết 1 khuôn mẫu căn bản từ thời Nê-bu-cát-nết-sa cho đến khi Đấng Christ đến lần 2.

Đáp-rát, Đa-vơ-rát2, nc (1Sử 6:72; Giôs 21:28) = đồng cỏ.

Đa-gôn2, tn (Quan 16:21-23): 1 vị thần của người Phi-li-tin được thờ tại Ga-xa.

Đa-than2, tn (Dân 16:1-35) = nguồn gốc

Đa-ri-út, tn (Êxr 4:24; 6:15) = kẻ cầm giữ, kẻ dẹp yên.

Đa-vít, tn (1Sa 16:1-23; 1Sử 11:29) = được yêu thương.

đà, chim (Gióp 30:29; 39:16-18): loài chim không sạch, có sức mạnh.

đá (Xuất 20:25; Phục 27:7; Giôs 8:31): dùng vào nhiều việc.

Đạo (Mat 13:19-20; Phil 1:14; Khải 19:13) = đường; luân lý.

đầu (Êph 4:15; 5:23 ; Côl 1:18; 2:10, 18, 19): đầu với thân thể như Chúa với HT.

đầu gối (Gióp 4:4; Đan 5:6; Thi 100:24) : thân thể yếu đuối tỏ ra ở đầu gối.

đậu, hạt (2Sa 17:28; Êxc 4:9): là đồ ăn hàng ngày.

đầy tớ (2Vua 10:23; Am 3:7): người hầu việc người khác và vâng phục cách tuyệt đối.

đèn (Gióp 18:5, 6; Châm 13:9; 20:20; Giê 25:10; Mat 25:4): vật dụng có tim bằng sợi bông vải để thắp sáng.

Đẹt-bơ, nc (Công 14:5, 6, 20; 16:1): 1 thành ở đông nam xứ Ly-cao-ni.

Đê-bô-ra, tn (Quan 4:4; Sáng 21:59; 35:8) = con ong mật.

Đê-ca-bô-lơ, nc (Mat 4:25; Mác 5:20; 7:31) = Hội những người Thánh.

Đê-đan, tn (Sáng 10:6, 7) = dẫn đến.

Đê-ma, tn (Côls 4:14; Philm 1:24; 2Tim 4:10) = kẻ cai trị dân; kẻ được dân yêu mến.

Đê-mê-triu, tn (Công 19:24-41) = thuộc nữ thần về canh nông và thôn xã.

Đê-ni, tn (Công 17:34) = thuộc thần rượu.

để vợ, luật2 (Phục 24:1-4; Mat 19:3-6; Mác 10:2-10): là tình trạng chấm dứt hôn nhân 1 cách hợp pháp.

đền thờ (1Sa 1:9; 3:3): chỗ thờ phượng Chúa.

Đi-anh, tượng (Công 19:35) = trọn vẹn.

Đi-bôn, nc (Dân 32:34; Giôs 13:17) = sự hao mòn, khóc lóc.

Đi-ốt-cua, (Công 28:11) = dấu các thần.

địa ngục, âm Phủ, nc (Thi 16:10; Công 2:27; Phục 32:22) =mồ mả, nơi người chết ở

đói kém, nạn (Sáng 12:10; 26:1; Rut 1:1; 2Sa 21:1): khan hiếm lương thực vì hạn hán.

đóng thuế, luật (Xuất 30:12-15; Mat 17:21): người dân phải nộp thuế cho Vua, nhà nước.

Đô-ca, tn (Công 9:36-42) = Dê rừng.

Đô-đô, tn (Quan 10:1; 2Sa 23:24; 1Sử 11:26) = hay yêu người.

Đô-than, nc (Sáng 37:17-18; 2Vua 6:13) = các giếng.

đồng (Sáng 4:22; Phục 8:9): kim loại dùng vào nhiều việc.

đồng vắng Si-na-i, nc (Xuất 19:1-2; Dân 1:1): nơi dân Y-sơ-ra-ên đóng trại ở tháng thứ 3 sau khi ra khỏi Ai-cập.

đồng vắng Pha-ran2, nc (Sáng 21:17-21; Dân 10:12, 16; 13:3, 26): nơi A-ga chạy trốn khỏi Sa-ra và Ích-ma-ên lớn lên ở đây, cũng là nơi dân Y-sơ-ra-ên đóng trại khi ra khỏi ai-cập.

đồng vắng Sin2, (Xuất 16:1): vùng đất hoang vu phía Tây Cao nguyên Si-na-i.

động đất (Am 1:1; Xachr 14:5; Mat 27:51; 28:2): nền đất rúng động, chao đảo.

đời sau (Gióp 19:26; 1Tês 4:13-18): đời sống này qua đi, khi Chúa trở lại mọi người sẽ sống lại.

đờn cầm (Sáng 4:21; 31:27; 1Sử 16:5; 25:1-5): nhạc khí bằng dây để đánh ca ngợi Chúa.

Đức Chúa Trời (ĐCT), Chúa Trời* = Thượng Đế x2541 אֱלֹהִ֑ים H430 Elohym x2595 = eHyeh = Hayah H1961 x43/3561 = Đấng “Ta vẫn Là” = Đấng “Tự Hữu Hằng Hữu” (Xt 3:14) = Đấng Toàn Năng (Jos 22:22) = Quan Án, Thẩm Phán x4 (Xuất 21:6, 22:8-9) = Thiên sứ (Thi 8:5).

E

E-xơ-ra, tn (1S.ử 4:17; Nêh 12:1, 13, 33) = giúp đỡ.

E-xơ-ra, Sách (Exr 7:1-28): nói về sự dân Y-sơ-ra-ên lưu đày thứ 2 trở về Jerusalem để xây dựng lại Đền thờ.

Éc-lôn, tn (Quan 3:12-31) = bò con đực.

Éc-ba-tan2, nc (Êxr 6:2): Thủ đô của đế quốc Mê-đi cổ, ở vùng núi Zagros miền Tây I-ran.

Éc-rôn, nc (Giôs 13:3; Giê 25:20; Am 1:8) = cất khỏi đi.

Em-ma-nu-en, tn (Ês 7:14; 8:8; Mat 1:23) = ĐCT ở cùng chúng ta.

Ép-ba-phô-đích, tn (Phil 2:25; 4:18) = đẹp đẽ đáng yêu.

Ép-pha-ta2 (Mác 7:34) = hãy mở ra.

Ép-ra-im, tn (Sáng 41:50-52) = sai trái.

Ép-ra-im, nc (2Sa 13:23; Gi 11:54; Giôs 19:50) = (?)

Ê

Ê-ban, Ê-banh, Ê-van2, tn (Sáng 10:28; 1Sử 1:22): 1 người con trai của Giốc-tan.

Ê-banh, nc (Giôs 8:33; Phục 11:29; 27:4, 13) = Đá hoặc núi trơ trọi.

Ê-be2, tn (1Sử 1:18-19, 25): 1 con trai của Sê-lách, chắt của Sem.

Ê-bên-Ê-xe, nc (1Sa 4:1; 5:1) = Đá của sự Cứu giúp, Hòn đá Cứu giúp.

Ê-bết-Mê-lết2, tn (Giê 38:7-13; 39:15-18) = Tôi tớ của Vua.

Ếch-ta-chy2, tn (Rô 16:9): tên 1 môn đồ theo Phao-lô.

Ếch-côn, tn (Sg 14:13, 24) = chùm trái cây

Ếch nhái, vật (Xuất 8:2-14; Thi 78:45; 105: 20; Khải 16:13-14): loại con vật không sạch.

Ê-díp-tô, Ai-cập, nước (Sáng 10:6, 13; 1Sử 1:8, 11): nước của dân Captes.

Ê-díp-tô, khe (Dân 34:5; Giôs 15:4, 47; 1Vua 8:65): 1 con sông ở đồng Giô-ên chảy vào Địa Trung Hải.

Ê-đe, Ê-đa, nc (Sáng 35:21; Giôs 15:21): 1 bầy chiên.

Ê-đen, nc (Sáng 2:8-14) = sự vui thích.

Ê-đôm, tn (Sáng 25:30; 36:1, 8, 19) = màu đỏ.

Ê-hút2, tn (1Sử 7:10; 8:6; Quan 3:15): tên gọi 1 người Bên-gia-min làm Quan xét giải cứu dân Y-sơ-ra-ên chống lại dân Mô-áp.

Ê-la2, tn (Sáng 36:41; 1Sử 1:52) = cây ván hương.

Ê-la-đi, Ê-lát, Ê-xi-ôn-ghê-be2, nc (Dân 33:35-36; Phục 2:8): 1 vùng ở cực bắc vịnh Aqabah.

Ê-la-Lê, Ê-lê-a-Lê2, nc (Dân 32:3, 37; Êsai 15:4; 16:9) = ĐCT được Tôn cao:

Ê-lam, nc (Sáng 10:22; 14:1; Êsai 21:2; 22:6) = cao.

Ê-lê-A-xa, Ê-li-A-sa, tn (Xuất 6:23; Phục 10:6) = Chúa đã Giúp đỡ.

Ê-la-sa, En-la-sa2, nc (Sáng 14:1, 9): 1 thành (vương quốc) do A-ri-óc cai trị.

Ê-lê-a-Kim, Ê-li-a-Kim, En-gia-kim2, tn (Mat 1:13 ; Luc 3:30) = ĐCT Lập nên:

Ê-li, Ê-li-a, tn (1Vua 17:1) = YHV là ĐCT; kẻ làm cho hối cải.

Ê-li-A-síp, tn (1Sử 3:24; 24:12) = ĐCT đã Tu bổ.

Ê-li-Áp, tn (Dân 1:9; 2:7; 7:24, 29) = ĐCT là Cha.

Ê-li-Ê-se, Ê-li-Ê-xe, tn (Sáng 15:2; 24:66) = ĐCT là đấng Giúp đỡ tôi.

Ê-li-hu, tn (1Sa 1:1; 1Sử 12:20) = ĐCT là YHV.

Ê-li-mê-léc*, tn (Rut 1:2; 4:9) = sức mạnh; thần mà người ta thờ; đẹp, hùng mạnh: chồng của Na-ô-mi.

Ê-li-Sê, Ê-li-Sa, tn (1Vua 19:16-21; 2Vua 2:1) = ĐCT là sự Cứu rỗi.

Ê-li-Sa-bét, Ê-li-Xa-bét2, tn (Luc 1:5, 36) = ĐCT là Lời thề của tôi.

Ê-lim, nc (Xuất 15:27; 16:1; Dân 33:9) = những cây quanh năm xanh tốt.

Ê-lô-i Ê-lô-i, la-ma-sa-bách-tha-ni2 (Mat 27:46; Mác 15:34; Thi 22:1): những lời than khóc (bằng tiếng Hê-brơ & của thiên sứ) của Chúa Jêsus trên cây thập tự.

Ê-lôn, Ê-long, Ê-luân2, tn (sáng 26:34; 36:2; 46:14; Dân 26:26) = cây ván hương; cây sồi.

Ê-mim2, tn (Sáng 14:5): cư dân ban đầu của xứ Mô-áp.

Ê-nóc, Ê-nót2, tn (Sáng 4:26; 5:6-11; 1Sử 1:1; Luc 3:38): con trai của Sết và là cha của Kê-nan.

Ên-đô-rơ2, nc (Giôs 17:11-12; 1Sa 28:7): 1 thành được phân cho chi phái Ma-na-se.

Ên-Ca-na, tn (Xuất 6:24; 1Sa 1:1-3; 1Sử 6:34; 9:16) = ĐCT đã Dựng nên.

Ên-cha-nan, Ên-ha-nan, Ên-kha-nan2, tn (2Sa 21:19; 1Sử 20:5): 1 con trai của Giai-rơ, giết Lác-mi em của Gô-li-át, người Gát.

Ên-đô-rơ, nc (Giôs 17:11; Thi 83:10) = suối.

Ên-ghê-Đi, nc (Giôs 15:63; 1Sa 24:2) = suối của 1 con Dê.

Ên-Đát2, tn (Dân 11:26-30) = ĐCT đã yêu mến.

Ên-ê-la-im, Ên-ghê-đi2, nc (Êxc 47:10) =suối của 2 hang động.

Ên-gha-Nim2, nc (Giôs 15:34; 19:21) = suối của vườn.

Ên-guê-đi, Ên-ha-cô-rê2, nc (Quan 15:19): 1 con suối tại Lê-chi, nơi mà Sam-sôn đã uống nước và đặt tên cho.

Ên-ha-đa2, nc (Giôs 19:21) = sửa dốc.

Ên-hát-so, Ên-kha-xo, nc (Giôs 19:37) = suối của làng.

Ên-rim-môn2, nc (Nêh 11:29) = suối cây lựu.

Ên-rô-ghên, Ên-rô-hên2, nc (Giôs 15:7; 1Vua 1:9) = giếng của người thợ chuội và hồ vải.

Ên-Sa-phan, En-Xa-phan2, tn (Xuất 6:22; Lêv 10:1-5) = ĐCT đã Giấu.

Ên-Sê-mết, Ên-Se-mết2, nc (Giôs 15:7; 18:17) = Suối của Mặt trời.

Ên-thê-kê, En-tơ-kê2, nc (Giôs 19:44; 21:23): 1 thành chia cho chi phái Đan.

Ê-nôn, nc (Gi 3:23) = các suối.

Ê-pha, đồ (Xuất 16:36; Lêv 15:11; 6:20) : dụng cụ dùng để đong lúa, thóc.

Ê-páp-ra, Ê-pháp-ra, Ép-a-phơ-ra2, tn (Côl 4:12) = đáng yêu.

Ê-pháp-ra, tn (Côl 1:7; Philm 1:23) = có bọt ở trên.

Ê-phê-sô, Ê-phê-xô, nc (Công 19:21, 22; 20:1, 17) = được phép.

Ê-phê-sô, Thơ (Êph 1:15; 3:13; 6:21, 22): Thơ đạt cho các Thánh đồ và những kẻ trung tín trong Chúa Jêsus Christ.

Épicurien, phái (Công 17:15-34) = phái triết học theo văn hóa Hy-lạp.

Ê-rát, tn (Rô 16:24) = người được yêu thương.

Ê-rát-tô, Ê-rát-tu2, tn (Công 19:22): 1 phụ tá của Phao-lô.

Ê-rết, E-réc2, nc (Sáng 10:10): 1 Tp cổ của Mê-sô-bô-ta-mi.

Ê-Sai, tn (Ês 1:1) = YHV đã Cứu rỗi.

Ê-Sai, Sách: Sách dạy về Đấng Mê-sia và công cuộc cứu chuộc của Ngài; thế giới tương lai khi Vua các vua cai trị.

Ê-sau, tn (Sáng 25:30) = đỏ; nhiều lông.

Ê-sạt-ha-đôn, Ê-sa-ha-đôn2, tn (2Vua 19:36; Êsai 37:38) = Ashur đã cho 1 người anh em.

Ê-tam, Ê-tham2, nc (Xuất 13:20; Dân 33:6-8; 2Sử 11:6): 1 vùng đồi núi thuộc Giu-đa.

Ê-than2, tn (1Vua 4:31; 1Sử 2:6): 1 người khôn ngoan trong thời Sa-lô-môn.

Ê-tiên, Sê-tiên, Tê-pha-nô2, tn (Công 6:5, 8, 10; 7:54-60) = Mão miện (tiếng Hy-lạp).

Ê-thi-ô-bi, nc (2Sử 14:9-15; 16:8; 2Vua 19:9) = sém nắng.

Ê-va, tn (sáng 3:20; 1Tim 2:13-14) = sự sống.

Ê-vô-đi, Ê-ô-đi2, tn (Phil 4:2) = hành trình tốt đẹp.

Ê-vinh Mê-rô-đác2, tn (Giê 52:31; 2Vua 25:27-30) = vị Vua Ba-by-lôn đã đem Vua Giu-đa là Giê-hô-gia-kin ra khỏi ngục.

Ê-xe, Ê-xen2, nc (1Sa 20:19): 1 nơi hẹn được thỏa thuận giữa Đa-vít với Giô-na-than.

Ê-Xê-chia, Hê-xê-khia2, tn (2Vua 18:2, 5; 2Sử 29:1) = YHV là Sức mạnh của tôi.

Ê-Xê-chiên, tn (Êxc 1:2, 3) = Sức lực của Chúa, ĐCT ban Sức mạnh.

Ê-xơ-tê, tn (Êxt 2:15-18) = ngôi sao.

Ê-xi-ôn-ghê-be, Ê-la-đi, nc (Dân 33:35-36; Phục 2:8): 1 vùng định cư của Y-sơ-ra-ên ở cực bắc vịnh Aqabah.

Ết-rê-i, Ếch-rê-i2, nc (Dân 21:33; Phục 1:4; 3:1; Giôs 12:4; 13:12, 31): 1 Tp chính thuộc vương quốc A-mô-rít.

G

Ga-ách, nc (Giôs 24:30; Quan 2:9) = run rẩy.

Ga-anh, tn (Quan 9:26) = khinh bỉ.

Ga-át, Ga-ách2, nc (Giôs 24:30) = sự nổi dậy và sự ồn ào.

Ga-ba-ôn, nc (2Sa 21:2): 1 cái đồi.

Ga-ba-tha, nc (Gi 19:13): 1 nơi cao.

Gạc-mít, Hạc-mít, Gác-mi2, tn (1Sử 4:19) = xương tôi.

Ga-đa-ra, nc (Mat 8:28; Mác 5:1; Luc 8:26-28) = có vách thành.

Ga-đi, tn (Dân 13:11) = may mắn, vận may của tôi.

Ga-ha, Ga-ha-rơ, Ga-cha, Ga-kha, tn (Exr 2:47; Nêh 7:49): nơi trú ẩn.

Ga-ham, tn (Sáng 22:24) = lửa đang cháy, ngọn lửa.

Ga-la, tn (1Sử 9:15, 16; Nêh 11:17) = lăn đi, cuộn tròn; con rùa.

Ga-la-át, tn (Dân 26:29, 30; Quan 11:1, 2) = cứng rắn; gồ ghề.

Ga-la-ti, Ga-lát, nc (Công 16:6; 18:23; 1Cô 16:1): 1 thành (vương quốc) của 1 dân tộc cổ đại ở miền bắc cao nguyên vùng Tiểu Á.

Ga-la-ti, Thơ (Công 20:2, 3; Gal 1:6; 4:9-11;5:3 ): Luận về sự lìa bỏ tự do dưới Ân điển để làm theo luật pháp là lìa xa Đấng Christ.

Ga-lét, nc (Sáng 34:47-48) = đống đá làm chứng.

Ga-li-lê, nc (1Vua 9:11; Ês 9:1): 1 vòng, 1 khu.

Ga-li-ôn, tn (Công 18:12-17) = sống bởi sữa.

Ga-lim, nc (1Sa 25:44; Ês 10:30) = nhiều dòng nước, suối nước.

Ga-ma-li-ên, tn (Dân 1:10; 2:20; Công 5:31-39) = Phần thưởng của ĐCT:

Ga-mun, tn (1Sử 24:17) = người nhận những việc làm tốt: 1 Thầy Tế lễ dòng A-rôn, ban Ga-mun.

Ga-rép, tn (2Sa 23:38; 1Sử 2:53) = hèn hạ: tên của 1 trong những anh hùng trong đội binh của Đa-vít.

Ga-ri-xim, nc (Giôs 8:33; Phục 11:29; 27:12): 1 núi cao trong bờ cõi Ép-ra-im.

Ga-tham, Ga-tam, Ga-ơ-tam, tn (sáng 36:11, 16; 1Sử 1:36): 1 con trai của Ê-li-pha và là cháu nội của Ê-sau.

Gát-mu2, tn (Nêh 6:6): 1 người có tên trong thơ của San-ba-lát gởi đến Nê-hê-mi, nói vu rằng ông có ý dấy loạn.

Ga-xa, nc (Sáng 10:19) = sức mạnh.

(Mat 26:34, 74, 75): loài thuộc họ điểu, giống chim, có lông vũ.

gai (Giôs 2:6; Ê.s 19:9): loại cây dài 3 thước, người ta trồng rồi nhổ, ngâm nước, lấy vỏ dệt làm vải.

gai gốc* (Sáng 3:18; Thi 58:9; Truyền 7:6; Ês 33:12): loại cây (không kết quả) mọc thành bụi rậm, làm khó cho nhà nông. > Rất tốt để làm ‘hàng rào’ bảo quản (Quan 9:14-15).

Gai-út, tn (Công 19:29; 20:4) = thuộc về đất.

gan (Xuất 29:13, 22; Lêv 3:4, 10, 15): là nguồn sự sống, nơi giữ nhiệt cho cơ thể.

Gáp-bai, tn (Nêh 11:8): người thâu thuế.

Gáp-ri-ên, tn (Đan 8:16, 9, 21; Luc 1:11, 19): anh hùng của ĐCT, sức mạnh của Thượng Đế.

Gát, nc (Giôs 13:3; 1Sa 6:17) = máy ép nho.

Gát, tn (Sáng 30:10, 11) = may mắn:

Gát-đi2, tn (Dân 13:11) = vận may của tôi.

Gát-đi-ên, tn (Dân 13:10) = Chúa ban cho sự May mắn, ĐCT là vận may của tôi.

Gát-hê-phe, Gát-hê-phê, nc (Giôs 19:13; 2Vua 14:25) = máy ép nho của cái giếng.

Gát-mu (Nêh 6:6): 1 người được viết trong thơ của San-ba-lát gởi Nê-hê-mi, nói vu ông toan tính phản loạn.

Gát-rim-môn, nc (Giôs 19:45; 21:24; 1Sử 6:69) = máy ép nho ở gần cây lựu; máy ép của quả lựu.

Gát-xam, Gát-dam2, tn (Exr 2:48) = sâu bướm, chim săn mồi.

Ga-xa, Ga-da2, nc (Sáng 10:19; Phục 2:23): 1 trong 5 Tp chính dân Phi-li-tin.

Ga-xe, Ga-dết2, tn (1Sử 2:46) = hớt lông chiên.

gấu, (1Sa 7:34; 2Vua 2:21) = loài động vật khỏe, thường đi 1 mình.

ghen ghét, ganh tị, tánh (Rô 1:29; 13:13; 2Cô 12:20): 1 điều rất nặng trong các tội lỗi mà KT đã chép; cũng chỉ “sự sốt sắng” trong ý tích cực.

ghen tương, tánh (Xuất 20:5; Phục 32:16-21): Chúa là 1 Thần Linh hay ghen tương!

Ghẹt-sôm, tn (Xuất 2:22; 18:3) = khách ngoại bang.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương