Tự Điển Nguyên Ý Kinh Thánh Vietnamese Bible Original Meaning Dictionary


A-na-them3, (1Cô 12:3; 16:22) = 1 lời rủa sả; dứt phép thông công. A-na-tốt, A-na-lốt



tải về 2.52 Mb.
trang2/14
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.52 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

A-na-them3, (1Cô 12:3; 16:22) = 1 lời rủa sả; dứt phép thông công.

A-na-tốt, A-na-lốt3, nc (Giôs 21:18): 1 Tp trong lãnh thổ Bên-gia-min được giao cho người Lê-vi.

A-ne, tn (1Sa 1:1-28; Mat 26:57) = YHV đã tỏ Ân điển; ân điển.

A-nam3, nc (1Sử 6:73) = 2 suối nước.

An-ne, An-na, Kha-nan3, tn (Luc 2:36-38) = ân điển.

A-ni-am3, tn (1Sử 7:19): tên con thứ 4 trong 4 người con của Se-mi-đa, thuộc chi phái Ma-na-se.

A-nim3, nc (Giôs 15:50) = những suối nước.

Anh-môn, An-môn3, nc (Giôs 21:18; 1Sử 6:60) = sự tối tăm; bị che khuất, hoặc ‘dấu hiệu nhỏ’ (dễ bị bỏ qua) trên đường.

Anh-môn-đíp-la-tha-im, Anh-môn Đíp-lát-tha-im3, nc (Dân 33:46-47) = ký hiệu chỉ đường của 2 cây vả:

An-nghỉ, Yên-nghỉ4 (Sáng 2:2; Xuất 31:15) = dừng công việc.

anh em (Sáng 37:26; Mat 1:2; Luc 6:14): người cùng 1 cha mẹ, hoặc cùng cha khác mẹ, hoặc cùng mẹ khác cha sanh ra.

anh em của Chúa Jêsus3 (Mat 13:55; Mác 6:3): gồm Gia-cơ, Giô-sép, Si-môn và Giu-đa.

Anh-rê, tn (Gi 1:40) = nam nhi trượng phu, sức vóc trượng phu.

An-pha, Ô-mê-ga (Khải 1:8; 21:6) = 2 mẫu tự Đầu và Cuối tiếng Hy-lạp; điểm đầu và cuối: Bắt đầu và Kết thúc.

An-phê, Anh-phê3, tn (Mác 2:14): tên người cha của Lê-vi thâu thuế.

An-ti-ba, An-ti-pa3, tn (Khải 2:13): 1 ng tuận đạo của HT Bẹt-găm.

An-ti-ba-tri, nc (Công 23:31) = thay vì; giống cha.

An-ti-christ3, kẻ (1Gi 2:18, 22; 4:3; 2Gi 1:7) = kẻ địch lại Đấng Christ (Đấng Mê-si, Chúa Cứu Thế).

an táng, sự (Sáng 23:4; 50:13): chôn người chết trong hầm mộ.

An-trô-ni-cơ3, tn (Rô 16:7) = 1 người bà con và bạn đồng tù với Phao-lô.

An-ti-ốt, nc (Công 11:19) = kẻ chịu nhịn, chống trả.

An-ti-ốt xứ Bi-si-đi3, nc (Công 13:14) = người La-mã sát nhập An-ti-ốt của Bi-si-đi vào tỉnh Ga-la-ti.

An-tô-ti-gia3, tn (1Sử 8:24): con trai thứ 9 của Sa-sác, người Bên-gia-min.

Anh-va, An-va3, tn (Sg 36:40): tên 1 Tộc trưởng người Ê-đôm.

Anh-van, A-li-an, An-van3, tn (Sáng 36:23; 1Sử 1:40): 1 trong 5 con trai của Sô-banh, con cháu Sê-i-rơ.

an ủi (Thi 119:50, 76; Ês 51:12): trấn an, giúp đỡ vượt qua hoạn nạn, đau đớn, mất mát.

ao, nc (Dân 21:16): đào xuống đất kiếm mạch nước.

ao Si-lô-ê3, nc (Nêh 3:15; Ês 8:6; Gi 9:7) = được Sai đi.

áo xống (Sáng 3:7; Quan 14:12-13): 1 bức khăn lớn, 1 tấm vải gai.

áo dài, Áo ngoài3 (Mat 5:40; Luc 6:29): áo tơi, áo choàng.

áo tang, Áo bao gai2, (Sáng 37:34; 2Sa 3:31; Ês 61:3): 1 loại áo thô, thường được làm bằng lông dê.

ao ước, lòng3 (Phục 14:26; 2Sa 3:21): niềm ưa thích của tâm trí.

Áp-ba-im, Áp-pa-gim3, tn (1Sử 2:30) = lỗ mũi.

Áp-bi3, tn (Phim 1:2): cll vợ Phi-lê-môn.

Áp-đa, tn (1Vua 4:6; Nêh 11:17) = ng đầy tớ, tôi tớ; sự nô dịch, phục vụ.

Áp-đê-Ên3, tn (Giê 36:26) = đầy tớ của ĐCT; ng đầy tớ của tôi > 1 giọt sương, đám mây của ĐCT.

Áp-đi, tn (1Sử 6:44) = đầy tớ ta.

Áp-đia, tn (Ap 1:1) = ng thờ YHV.

Áp-đi-ên, tn (1Sử 5:15) = Người đầy tớ của ĐCT.

Áp-đôn, tn (Giôs 21:30; Quan 12:13, 15) = người đầy tớ; nô lệ; sự phục vụ.

A-phéc, A-phếch, A-phác3, tn (Giôs 12:18; 13:4; Quan 1:31) = đồn lũy.

A-phê, Anh-phê3, tn (Mác 2:14): có lẽ là ‘tạm thời’; tên người cha của Lê-vi, người thâu thuế.

A-phê-ca3, nc (Giôs 15:53): 1 địa danh 1 thành thuộc vùng đồi chi phái Giu-đa.

A-phi-ác, A-phia3, tn (1Sa 9:1) = trán.

Áp-Ne, tn (1Sa 14:50) = Cha Sự Sáng.

Áp-ra, Bết-lê-áp-ra3, nc (Mic 1:10) = nhà bụi.

Áp-Ram, tn (Sg 11:26; 17:5) = Cha Cao quí

Áp-Ra-ham, tn (Sáng 17:5) = Cha của nhiều Dân tộc.

Áp-rô-na3, nc (Dân 33:34-35)=sự đi qua

Áp-Sa-lôm, tn (2Sa 3:3)=Cha sự Bình an

A-phê, An-phê, Anh-phê, tn (Mat 10:3) = cll tạm thời.

A-qui-la, và Bê-rít-sin3, tn (Công 18:3): tên 1 người Do-thái làm nghề may trại.

A-qui-la, tn (Công 18:26) = chim ó.

A-ra, Ơ-ra3, tn (1Sử 7:38): tên con trai út của Giê-the, chi phái A-se.

A-rách, A-ra-a, A-rác3, tn (Exr 2:5; Nêh 7:10; 1Sử 7:39) = con bò > lữ khách.

A-ra-ba, Ác-ba, A-ra-va3, nc (Giôs 18:18) = đất hoang vu, thường dịch là “sa-mạc”.

A-ra-bi, nc (1Vua 10:15 ; 2Sử 9 :14; Giê 25:24) = miền khô khan.

A-ram3, tn (Sáng 10:22-23; 1Sử 1:17): tên con trai của Sem.

A-ran3, tn (Sáng 36:28; 1Sử 1:42): tên con trai thứ 2 của Đi-san, cháu của Sê-i-rơ.

A-ráp3, nc (Giôs 15:52) = mai phục.

A-ra-rat, nc (Sáng 8:4; 2Vua 19:36) = đất thánh.

A-rát, A-hát3, nc (Dân 21:1; 33:40; Giôs 12:14): 1 Tp Ca-na-an ở sa-mạc Giu-đa.

A-rập, Á-rập, A-rạp, Ả-rập, A-ra-bi, dân (2Sử 9:14) = 2 hải quan; 2 loại dân, sống ở đồng bằng và ở Sa-mạc.

A-rau-na, tn (2Sa 24:18; 1Su 21:15) : tên 1 ng Giê-bu-sít, còn có tên là Ọt-nan, mà Vua Đa-vít đã mua sân đạp lúa của y để lập Bàn thờ cho Chúa.

A-rê-kít, A-réc, Ác-ki3, tn (Sáng 10:17; 1Sử 1:15): tên gọi 1 hậu tự của Cham qua Ca-na-an.

A-rê-Ô-ba, nc (Công 17:19) =Đồi của A-ris

A-rết3, tn (Sg 46:21; Dân 26:40) = gù lưng

A-rê-li, Ác-ê-li3, tn (Sáng 46:16; Dân 26:17): tên con út của Gát.

A-rê-ta, tn (2Cô 11:32) : tên 1 vị Vua nước (thành) Đa-mách.

A-ri-Đai3, tn (Ext 9:9) = Niềm Vui của thần Hari.

A-ri-Đa-tha3, tn (Ext 9:8) = do thần Hari Ban cho.

A-ri-E, A-ri-En3, tn (2Vua 15:25) = Sư tử.

A-ri-Ên3, nc (Ês 29:1-2, 7) = Lò sưởi của ĐCT; Sư tử của Chúa Trời.

A-ri-kham, Át-ri-cam3, tn (1Sử 3:23; 8:38; 9:14) = sự giúp đỡ; sự giúp đỡ của tôi xuất hiện.

A-ri-ma-thê, Ramah, nc (Mat 27:57; Mác 15:43; Luc 23:51; Gi 19:38): 1 nơi cao.

A-ri-óc, A-ri-ốc3, tn (Sáng 14:1, 9): tên 1 vị Vua xứ Ê-la-sa.

A-rích-tô-bu, A-ri-bu3, tn (Rô 16:10) = người cố vấn giỏi nhất.

A-ri-sai, A-ri-xai3, tn (Ext 9:9): con trai Ha-man bị dân Do-thái giết.

A-ri-tạc, tn (Công 19:29) = khéo cai trị.

A-rô-e3, nc (Phục 2:36; 3:12): 1 vùng trên bờ sông phía Bắc sông Ạt-nôn.

A-rôn, tn (Xuất 4:14) = sáng ngời; cao thượng; núi sức mạnh > Giáo sư.

A-rô-đi, A-rốt3, tn (Sáng 46:16; Dân 26:17) = gù lưng.

A-rốt-sô-phan, Ạt-rốt-sô-phan, nc (Dân 32:35): 1 thành trong chi phái Gát.

A-rơ, Ar3 nc (Dân 21:15, 28): tên 1 Tp chính của xứ Mô-áp.

A-sa-Ên, A-xa-Ên, A-xa-Hên, tn (1Sử 2:16) = Chúa đã làm ra

A-sa-gia, tn (2Vua 22:12): tên 1 ng mà Vua Giô-si-a đã sai đến với Thầy Tế lễ Hinh-kia để cầu vấn Chúa YHV về quyển Sách Luật Pháp đã tìm được.

A-sáp, tn (2Vua 18:18,37) = liên hiệp lại

A-sa-rê-la, A-xác-ê-la, Giê-sa-rê-la3, tn (1Sử 25:2; 25:14): tên 1 người con cháu của A-sáp, làm nghề ca hát ở Đền thờ.

A-se, tn (Sáng 30:13; 49:20; Phục 33:24) = hạnh phúc, được ban phước.

A-sê-ra, tn (Quan 6:26) = đứng thẳng lên; liên lạc; may mắn.

A-si, A-si-a, A-xi-a, Tiểu Á3, nc (Công 19:10, 22, 26, 27, 31): tên gọi 1 vùng cõi châu Á.

A-si-Ên, A-xi-Ên3, tn (1Sử 4:35) = do ĐCT Tạo dựng.

A-si-ma3, tn (2Vua 17:30):: tên 1 tượng thần của dân Ha-mát.

A-sin-cơ-rích, A-thanh-thi, A-xinh-rít3, tn (Rô 16:14) = vô song.

A-si, nc (Công 19:10): tên 1 châu ở phía đông giữa châu Âu và châu Phi.

A-si-ri hay A-su-rơ, Át-sua, nc (Dân 24:22, 24) = đồng bằng có thủy lợi.

A-sốt, Át-xô, A-xốt3, nc (Công 20:13-14): tên 1 hải cảng ở Tây Bắc Tiểu Á.

A-su-ba, A-xu-ba, A-du-va3, tn (1Vua 22:42; 1Sử 2:18-19; 2Sử 20:31) = bị bỏ rơi.

A-suê-ru2, Xéc-xét, A-suê-rô, tn (Exr 4:6; Êxt 2:16; Đa 9:1): tên 1 vị Vua Ba-tư (người Hy-lạp gọi ông là Ạt-ta-xét-xe).

A-su-rít, A-su-ri3, nc (2Sa 2:9): tên 1 vùng do Ích-bô-sết, con Vua Sau-lơ cai trị khi y làm Vua Y-sơ-ra-ên.

A-su-rơ, A-si-ri, Át-sua3, tn (1Sử 2:24; 4:5-7) = đen; thuộc về Ishara.

A-sy-ri, A-si-ri, Át-sua, tn (Sg 2:14; 2Sa 2:9): tên một nước cổ đại có dân cư gọi là người A-si-ri.

A-ta-gia, A-tha-gia, tn (Nêh 11:4): một con trai của U-xia, chi phái Giu-đa.

A-ta-ra3, tn (1Sử 2:26) = vương miện.

A-ta-rốt, Át-rốt3, nc (Dân 32:3, 34; Giôs 16:2, 5, 7; 18:13) = mão miện.

Át-bê-Ên, Át-bơ-Ên3, tn (Sáng 25:13) = ĐCT Mời gọi.

Át-đa, A-đa, Hát-sa-át-đa3, nc (Giôs 15:3; 1Sử 8:3) = sân đạp lúa .

Ạt-lai3, Át-lai, tn (1Sử 27:29): tên cha của Sa-phát ng coi sóc gia súc dưới thời Đa-vít.

Át-ma2, nc (Ôs 10:19; 11:8) = đất đỏ.

Át-min2, Át-mịn, tn (Luc 3:33): cha của A-mi-na-đáp.

A-tha-gia, A-ta-gia3, tn (Nêh 11:4): tên 1 con trai của U-xia, chi phái Giu-đa.

Ạt-rốt Bết-giô-áp, Át-rốt Bết-giô-áp3, tn (1Sử 2:54) = Vương miện của nhà Giô-áp.

A-tát, A-thạch, A-tác3, Ha-a-tát, tn (Sáng 50:10-11; 1Sa 30:30) = gai, nhiều gai.

Át-ta-li, nc (Công 14:25): một cửa biển thuộc xứ Bam-phi-ly.

Ạt-ta-xét-xe, tn (Exr 4:7; Nêh 2:1): một tên của vua Ba-tư.

A-te3, tn (Exr 2:16; Nêh 7:21; 10:17): tên 1 ng có con cháu đã trở về từ cuộc lưu đày ở Ba-by-lôn.

A-tha-li, tn (2Vua 8:26; 11:1; 2Sử 22:3, 10) = YHV sửa phạt, hoặc được tôn trọng.

A-then, A-thên, nc (Công 17:15-34; 1Tê 3:1): Tp (thủ đô) nổi tiếng của nước Hy-lạp.

Át-bê-ên, Át-bơ-ên, tn (Sg 25:13) = ĐCT mời gọi.

Át-bê-na, Ách-bê-na, tn (Đan 1:3): người làm đầu các hoạn quan.

Át-ta-li, nc (Công 14:25) = nơi Phao-lô với Ba-na-ba đi từ Bẹt-giê xuống.

Át-ma3, nc (Sg 10:19; Ôs 11:8) = đất đỏ.

Át-ma-tha3, tn (Êxt 1:14) = không bị chinh phục.

Át-môn3, nc (Dân 34:4; Giôs 15:4) = xương.

Ạt-mô-ni, Át-mô-ni, Ác-mô-ni3, tn (2Sa 21:7-9) = sanh ra tại Ạt-môn.

Át-na3, tn (Exr 10:30; Nêh 12:15) = niềm vui thích.

Át-náp-pa, Ô-náp-ba3, tn (Exr 4:10) = cao trọng và vinh hiển.

A-tra-mê-léc3, tn (2Vua 17:31) : tên 1 vị thần của dân Sê-phạt-va-im.

A-tra-mít3, nc (Công 27:2): tên 1địa điểm mà Phao-lô và A-ri-tạc lên tàu.

Ạt-đôn, Ác-đôn3, tn (1Sử 2:18): tên con út của Ca-lép.

A-tê-ma, Ac-tê-ma, Ạt-tê-ma3, tn (Tít 3: 12 ) = món quà của Ạt-tê-mít, tức Đi-anh.

A-tê-rốt A-đa, A-ta-rốt A-đa, Át-rốt Át-đa3, nc (Giôs 16:5) = mão triều thiên vinh hiển.

Ạt-nôn, Ác-nôn3, nc (Quan 11:18-19): tên 1 con sông nhỏ chảy vào Biển Chết.

Át-nốt-Tha-bô, Át-nốt Ta-vô3, nc (Giôs 19:34) = Đỉnh của Tha-bô.

A-xa, A-dát3, tn (1Sử 5:8) = mạnh.

A-xa-ria, tn (2Vua 14:21; 15:1, 13) = ng đc YHV Vùa giúp.

Át-si, Át-xia3, tn (Xuất 6:24; 1Sử 6:22) = tù nhân.

A-xa-xia, A-dát-Gia-hu3, tn (1Sử 15:21; 27:20; 2Sử 31:13) = YHV thêm sức.

A-xa-sên, A-da-dên, tn (Lev 16:8, 10, 11, 26) = bị thải; bị để riêng.

A-xa-ria, A-dác-Gia3, tn (1Vua 4:5; 2Vua 4:2) = YHV Giúp đỡ.

A-xê-ca3, nc (Giôs 10:10-11; 15:35): tên 1 khu thị tứ ở Giu-đê.

A-xi-xa, A-di-da3, tn (Exr 10:27) = mạnh

A-xô, A-do, A-xê3, tn (Mat 1:13): con trai của Ê-lê-a-kim và là cha của Xa-đốc.

A-xốt, A-sốt, Át-xô, nc (Giôs 13:3) = 1 chỗ Bền vững; 1 dinh trại Tráng lệ.

A-xu-rơ, A-đin, A-xua3, tn (Nêh 10:17) = người giúp đỡ.

A-xu-va, A-du-va3, tn (1Vua 22:42; 1Sử 2:18-19; 2Sử 20:31) = bị bỏ rơi.

A-si-Ên, A-xi-Ên3, tn (1Sử 4:35) = do ĐCT Tạo dựng:

Áp-ne3, tn (1Sa 14:50): tên 1 anh em họ của Vua Sau-lơ.

Ạt-ba-tha, A-ba-tha3, tn (Êxt 9:7, 10): tên 1 con trai của Ha-man.

Ạt-bát, Ác-bát3, nc (2Vua 18:34; Ês 10:9): tên 1 Tp hoặc tỉnh của người A-ram ở Bắc Sy-ri.

Ạt-mô-Ni, Ác-mô-Ni3, tn (2Sa 21:7-9) = Sanh ra tại Ạt-môn.

Ạt-nôn, Ê-nôn3, nc (Gi 3:23) = suối, suối đôi.

Ạt-sa, Ác-xa3, tn (1Vua 16:8-10) = tính trần tục.

Át-ta-li, A-ta-li, A-tha-li, Át-ta-li-a2, nc (Công 14:25) = tên 1 Hải cảng chính của Băm-phi-li.

Át-ri-ên, Ạt-ri-ên, tn (1Sa 18:17, 19; 2Sa 21:8) = ĐCT là sự giúp đỡ của tôi.

Ạt-rốt-sô-phan, a-rốt-sô-phan, nc (Dân 32:35): một thành trong chi phái Gát.

Át-tạt-tê, Ách-ta-rốt, Át-tạc-tê, Át-tô-rét, tn (Quan 2:13; 1Vua 11:5) = thần mặt trăng mới; nữ thiên vương.

Ạt-ta-xét-xe, tn (Êxr 4:7; 7:1; Nêh 2:1) = vương quốc của sự công bình.

Ạt-tai, Át-tai, Át-thai3, tn (1Sử 2:35-36; 12:11; 2Sử 11:20): con trai của con gái Sê-san thuộc chi phái Giu-đa; 1 dõng sĩ của Đa-vít thuộc chi phái Gát; con thứ 2 của Rô-bô-am.

A-vít3, nc (Sáng 36:35; 1Sử 1:46): tên 1 thành của người Ê-đôm.

A-xa-ria, tn (2Vua 14:21; 15:1, 13; 2Sử 31:10) = người mà Đức YHV giúp.

A-xa Sên, A-da-dên, tn (Lev 16:8, 10, 26) = bị thải, hoặc để riêng.

A-xên3, tn (1Sử 8:37, 38; 9:43): tên 1 con trai của Ê-lê-a-sa.

Át-xan, Át-dan3, tn (Dân 34:26): tên cha của Pha-ti-ên, quan trưởng chi phái Y-sa-ca. bền

A-xốt, nc (Công 8:40) = một chỗ vững bền, hoặc một dinh trại tráng lệ

Ă

ăn uống = (Dân 25:9; 1Côr 10:7) = nói chung về sự ăn và uống.

ẵm bồng (Ca 2:22; Luc 2:12) = mang đi trên tấm lá kè.

ăn cắp (Tít 2:10; Công 5:2-3): để riêng, phân chia.

ăn năn (Mat 3:2; Công 17:30) = đổi ý, hối cải.

Ăn-ti-ba-tri, nc (Giôs 13:4) = đồn lũy.

Â

âm nhạc và nhạc khí (Sáng 4:21): ngợi khen Chúa

âm phủ (Luc 16:23): sâu thẳm; nơi trống không; nơi để điều tra; lòng bàn tay; đường nhỏ của vườn nho.

ân điển, ân huệ (Xuất 34:6,7): sự ban cho nhưng không; sự cho không.

ân nhân2 (Luc 22:25): giúp đỡ người có nhu cầu mà không nghĩ đến việc đền đáp.

ân tứ2 (Truyền 3:13; 5:19; Rôm 4:4): tặng phẩm, sự ban cho nhưng không.

ân tứ thuộc linh (Rôm 1:11; 5:15; 6:23): bày tỏ ân huệ, ban cho rời rộng.

ấn (Sáng 38:18; Phục 32:34; Êph 4:30; Khải 5:1): con dấu; của tin; dấu chỉ tính chân thực và uy quyền; cây gậy; niêm phong, giữ của quí.

B

Ba-a-lít, tn (Giê 40:14): Vua Am-môn.

Ba-a-na, tn (2Sa 4:2-12; 1Vua 4:16): con trai Rim-môn ở Bê-ê-rốt.

Ba-anh, Ba-an, tn (Quan 2:11; 1Sa 7:4) = thần mặt trời; chúa; ông chủ; vật chủ.

Ba-anh-Bê-rít, Ba-anh Bơ-rít, tn (Quan 8:33; 9:4) = Ba-anh lập Giao ước; chúa của giao ước.

Ba-anh-Gát, nc (Giôs 11:17; Ês 65:11) = Ba-anh đem sự May mắn cho.

Ba-anh-Ha-nan, Ba-anh-kha-nan, tn (Sáng 36:38, 39) = Ba-anh hay Làm ơn.

Ba-anh-Hát-so, Ba-anh-kha-xo, nc (2Sa 13:23) = làng của Ba-anh.

Ba-anh-Hẹt-môn, Ba-anh-khéc-môn, nc (Phục 3:9; Quan 3:3; 1Sử 5:23): tên núi mà người Pha-ri-si thờ thần Ba-anh.

Ba-anh-Mê-ôn, nc (Êxê 25:9) = chủ nhà ở.

Ba-anh-Phê-ô, Ba-an Pơ-o, tn (Dân 25:2; Phục 4:3, 4): tên 1 tà thần dân ngoại thờ cúng.

Ba-anh-Phê-rát-sim, Ba-anh-Phê-ra-xim, nc (2Sa 5:20) = Chúa của sự Đánh vỡ.

Ba-anh-sa-li-sa, Ba-anh-sa-li-sa, Ba-anh-sa-li-ma, nc (2 Vua 4:42; 1Sa 9:4): tên vùng thấp phía bắc Tp Ly-đa.

Ba-anh-Sê-phôn, Ba-anh Xơ-phôn, nc (Xuất 14:2, 9; Dân 33:7) = ng giám thị; chúa phương Bắc; thần Ba-anh phía bắc.

Ba-anh-Tha-ma, Ba-an Ta-ma, nc (Quan 20:33) =Chúa cây Chà-là.

Bê-ên-Xê-bun3, Ba-anh-Xê-bụt, tn (2Vua 1:1-6, 16) = Hoàng tử Ba-anh.

Ba-anh-Xê-bụt2, Ba-ên-xê-bun, Ba-an Dơ-vúp, tn (2Vua 1:2, 4, 6) = Chúa của Ruồi xanh; thần nương dựa ở các con ruồi xanh.

Ba-bên, nc (Sáng 10:10; 11:9) = cổng của ĐCT; lộn xộn.

Ba-by-lôn, Ba-by-lô-nia, Ba-by-luân, nc (2Vua 20:12) = lộn xộn, rối loạn; không trật tự.

Ba-ca, nc (Thi 81:6) = cây dâu; khóc lóc ràn rụa; trũng khóc lóc.

bạc, kim loại (1Sử 29:4; Thi 12:6): 1 kim loại tương đối quý hiếm.

Bác-ba-cát, tn (1Sử 9:15): tên con của Mi-ca, cháu Xiếc-ri.

Bác-búc, tn (Êxr 2:51; Nêh 7:53) = kẻ phục dịch trong Đền thờ.

Bác-búc, tn (Exr 2:51; Nêh 7:53): tên gọi các con cháu của Bác-búc.

Bác-bu-kia, Bác-búc-gia, tn (Nêh 11:17; 12:9): tên gọi các con cháu của Bác-búc, người Lê-vi phục vụ Đền thờ, người thứ 2 hát khen ngợi trong lúc cầu nguyện.

bách hại, sự (Mác 13:7-9): sự bắt bớ, tiêu diệt Cơ-đốc nhân.

Bách-mát, tn (Sg 26:34; 36:2-3; 1Vua 4:15) = mùi thơm.

Bác-mê-na, Ba-mê-na, Pác-mê-na, tn (Công 6:3,5): 1 trong 7 Chấp sự đầy đức tin và Đức Thánh Linh.

Ba-ê-sa, tn (1Vua 16:1, 7) = người kiếm; người phá hủy.

Ba-Giê-su, tn (Công 13:6-11): con của Giê-su hoặc Giô-suê.

Ba-hu-rim, nc (1 Vua 2:8): tên 1 thanh niên.

Ba-la-am, tn (Dân 22:5; Phục 23:4): tên 1 Tiên tri giả đem sự thất bại đến cho dân tộc.

Ba-la-tút, Ba-la-tư, Bơ-lát-tô, tn (Công 12:20): 1 quan hầu của Vua Hê-rốt.

Ba-lút, tn (Êxr 2:52): 1 con cháu Mê-hi-đa.

Ba-ma, nc (Êxe 20:29; Phục 12:1-5): nơi cao để thờ thần.

Ba-mê-na, Bác-mê-na3, tn (Công 6:3, 5): 1 trong 7 vị Chấp sự.

Ba-mốt, nc (Dân 21:19-20) = những nơi cao.

Ba-mốt-Ba-anh, nc (Dân 21:19; 22:11): nơi cao của tà thần Ba-anh.

Ba-Na-ba, tn (Công 4:36, 37): con trai của Lời Tiên tri, Khuyên lơn, Yên ủi.

Ba-ni, tn (2Sa 23:8; 1Sử 11:38) = Xây lên.

Ba-phô, nc (Công 13:6-12): tên Kinh đô đảo Chíp-rơ.

Ba-quán, nc (Công 28:15): 1 địa điểm phía Nam thành La-mã.

Ba-ra, tn (1Sử 8:8): tên người vợ của Sa-ha-ra-im, bị ông này bỏ, Sa-ha-ra-im là dòng dõi Bên-gia-min.

Ba-ra-Ba, tn (Mat 27:16) = con của Cha

Ba-ra-chi, tn (Mat 23:35) = YHV ban phước.

Ba-ra-kê-ên, tn (Gióp 32:2-6) =có phước của ĐCT.

Ba-rác, tn (Quan 4:1-21) = chớp nhoáng.

Ba-ria, tn (1Sử 3:22): tên con trai của Sê-ma-gia, dòng dõi Vua Đa-vít.

Ba-rúc, tn (Giê 36:1-32) = được phước.

Ba-san, nc (Sáng 14:5) = phá quang, mở rộng.

Ba-sê-gia, tn (1Sử 6:10): tên con trai của Manh-ki-gia, dòng dõi Lê-vi.

Ba-tê-lê-my, tn (Mat 10:3; Mac 3:16): tên con trai của Ptolemy.

Ba-ti-mê, tn (Luc 18:35): tên 1 người ăn mày mù, con trai T-mê.

Ba-trô-ba, tn (Rô 16:11): 1 tín đồ ở thành La-mã.

Ba-vai, Bau-vai, Bin-nui, tn (Nêh 3:18): con trai của Hê-na-đát, tu bổ vách thành Giê-ru-sa-lem.

Ba-vê, nc (Gi 19:13): nơi cao; chỗ cao.

bá tiên, bàng, cây (Sáng 30:37): tên 1 loại cây.

bà con (Lê 25:25; Giê 32:8): họ hàng gần; quan hệ máu mủ.

bà mụ, (Sg 35:17; Êxc 16:4): người đỡ đẻ.

Bách-mát, tn (Sáng 26:34) = núi thơm:

Bác sĩ (Ês 47:13, 14): người có học; người học thức.

Bác sĩ ở Đông phương (Mat 2:1,7): danh hiệu gọi Thầy Tế lễ biết thuật chiêm tinh tại xứ Ba-tư và Mê-đi.

Bài ca Đi lên (Thi 121:1-8): bài hát dân chúng đi lên các bậc đền thờ Chúa.

Bài Cầu nguyện (Mat 6:9-13; Luc 11:2-4): Chúa dạy các môn đồ bài cầu nguyện mẫu.

Bam-phi-li, nc (công 13:13; 14:25): 1 tỉnh ở phía Nam Tiểu-Á.

ban đầu* בְּרֵאשִׁ֖ית reshit x51 (Sáng 1:1; Gi 1:1) = đầu: trái đầu mùa x13 (Lev 2:12; Dân 18:12) = con đầu lòng x2 (Phục 21:17; Thi 78:51), Lúc bắt đầu x5 (trị vì, Jer 26:1), HT các con trưởng x8 (Hêb 12:23).

ban phước, chúc phước*, sự (Sg 1:22, 26; 12:2; Công 3:26; Êph 1:3) = đầu gối, cúi xuống > ví ai khiêm tốn mới nhận được “phước hạnh” từ nơi ĐCT.

ban thứ2 (1Sử 24:1-19; 27:1): mỗi nhóm người làm chức việc trong nhà ĐCT và trong nhà vua Đa-vít.

bữa tiệc lớn2 (Êsai 25:6; Mat 8:11; Luc 14:15; 22:29; Khải 19:9): sự vui mừng vinh hiển của Nước ĐCT.

bàn ép nho3 (Êsai 63:3; Ca 1:15; Giô-ên 3:13; Khải 14:18-20): một lỗ hổng đục trong đá để ép nho>ẩn dụ ám chỉ cảnh tàn sát rất lớn mà ĐCT đã tiên tri.

bàn trắc ảnh2 (Ês 38:8): dụng cụ để dùng đo thời gian do A-cha chế ra.

bàn thờ, nc (Sáng 8:20; 12:7; 1Côr 10:18): nơi dâng của lễ; nơi dâng sinh tế.

bánh xe, bàn xoay2 (1Vua 7:33; Giê 18:3; Đan 7:9): những cách dùng mang tính tượng trưng như sự tạo lại hình đất sét đã hỏng của ĐCT.

bản sao (Giê 10:11; Đan 2:1-49): chép lại y nguyên bản ban đầu, hoặc bằng cùng thứ tiếng hoặc bằng thứ tiếng khác.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương