T I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


Mô hình đối tượng địa lý tổng quát áp dụng cho dữ liệu dạng ảnh và dữ liệu dạng ô lưới



tải về 1.07 Mb.
trang4/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Mô hình đối tượng địa lý tổng quát áp dụng cho dữ liệu dạng ảnh và dữ liệu dạng ô lưới

6.1 Tập dữ liệu địa lý là một kiểu đối tượng địa lý


Trong tiêu chuẩn về lược đồ ứng dụng chỉ ra rằng “Đơn vị cơ bản của thông tin địa lý được gọi là một đối tượng” và phương pháp tiếp cận mô hình hóa thông tin địa lý tuân thủ theo kiến trúc 4 - lớp. Mô hình đối tượng địa lý tổng quát được áp dụng cho tất cả thông tin địa lý bao gồm cả dữ liệu dạng ảnh, ô lưới và tập dữ liệu địa lý.

Một tập dữ liệu địa lý là một kiểu đối tượng địa lý, nó khác với các kiểu đối tượng địa lý khác vì kiểu đối tượng này có một vài thuộc tính phi không gian liên kết với các thuộc tính không gian thông qua một hàm tương ứng (coverage funtion), hàm này liên kết các giá trị thuộc tính tới vị trí, liên kết đến thuộc tính không gian. Trong khi các thuộc tính không gian, phi không gian của các kiểu đối tượng địa lý khác độc lập với nhau.

Với một hình ảnh dạng lưới đơn giản, có thể có một đối tượng địa lý tương ứng với hình ảnh của chính nó trong đó phần hình học được xác định phù hợp với cấu trúc lưới. Có thể thêm vào một số thuộc tính chủ đề cho đối tượng địa lý, còn các thuộc tính khác được xác định bằng việc sử dụng hàm tương ứng cho từng vị trí trong dải thuộc tính của hàm.

Ưu điểm lớn nhất của việc coi tất cả thông tin địa lý như là các đối tượng địa lý hướng dữ liệu đó là cho phép dữ liệu dạng tập dữ liệu địa lý kết hợp với dữ liệu véc tơ và dữ liệu dạng tập dữ liệu địa lý khác trong một lược đồ ứng dụng duy nhất và trong tập dữ liệu duy nhất. Mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý của tất cả các kiểu có thể được xác định.

Ví dụ về tập dữ liệu kết hợp, một ảnh vệ tinh được phân tích và xác định các tuyến đường. Tập dữ liệu kết hợp bao gồm hình ảnh cùng với một véc tơ biểu diễn các tuyến đường. Tập dữ liệu kết hợp sẽ bao gồm đối tượng địa lý tương ứng với ảnh dạng tập dữ liệu địa lý và đối tượng địa lý tương ứng với các tuyến đường.

6.2 Các mối quan hệ của đối tượng địa lý


Mô hình đối tượng địa lý tổng quát chỉ ra các đặc trưng của kiểu đối tượng địa lý (GF_FeatureType) là các thuộc tính (GF_PropertyType), thuộc tính có ba kiểu đó là GF_Operation, GF_AttributeType, và GF_AssociationRole. Các kiểu thuộc tính có thể là GF_TemporalAttributeType, GF_Spatial AttributeType, GF_LocationAttributeType, GF_MetadataAttributeType, hoặc GF_ThematicAttributeType. Các thuộc tính không gian thì thuộc kiểu GM_Object hoặc TP_Object được xác định trong lược đồ không gian.
  1. Khung cấu trúc dữ liệu

7.1 Cấu trúc khung


Khung dữ liệu mô tả mối quan hệ giữa mô hình nội dung và thông tin khác được yêu cầu phục vụ cho việc trao đổi và trình bày dữ liệu địa lý. Khung dữ liệu này được xây dựng dựa trên ISO/TS 19101-2 cho dữ liệu ảnh và ô lưới.

Khung dữ liệu cung cấp năm mẫu cấu trúc dữ liệu cho các kiểu dữ liệu dạng ảnh, dữ liệu dạng lưới và dữ liệu dạng tập dữ liệu địa lý, các dạng dữ liệu này được đưa ra trong ISO 19123. Sự lựa chọn một trong năm mẫu cấu trúc dữ liệu được đưa ra trong tiêu chuẩn này để xác định khả năng tương thích giữa các tập dữ liệu dạng ảnh, dạng ô lưới và dạng tập dữ liệu địa lý khác nhau. Các tập cấu trúc được xác định trước này được biểu diễn dưới dạng các phần của lược đồ ứng dụng mẫu, gọi các phần mẫu UML. Để đạt được sự tương thích giữa các chuẩn dữ liệu dạng lưới và dữ liệu dạng ảnh khác nhau thì phải đảm bảo các nội dung thông tin chung được xác định và mô tả tương ứng với các phần mẫu cấu trúc dữ liệu, có bốn cấu trúc lưới cơ bản và một cấu trúc dạng tập dữ liệu địa lý không phải là dạng lưới.



Các cấu trúc tập dữ liệu địa lý được xác định bằng các dạng sau đây:

  1. Tập dữ liệu địa lý dạng lưới tứ giác liên tục (continuous quadrilateral grid coverage);

  2. Tập dữ liệu địa lý dạng lưới tứ cấp (quadtree grid coverage (Riemann hyperspatial multidimensional grid coverage));

  3. Tập dữ liệu địa lý dạng tam giác TIN (TIN coverage);

  4. Tập dữ liệu địa lý dạng điểm rời rạc (discrete point coverage);

  5. Tập dữ liệu địa lý dạng bề mặt lưới rời rạc (discrete surface grid coverage).

Khung dữ liệu cho dạng ảnh, ô lưới và tập dữ liệu địa lý sử dụng các phần tử được xác định trong các chuẩn thông tin địa lý. Hình 2 trình bày các gói được áp dụng cho dữ liệu dạng ảnh, ô lưới và tập dữ liệu địa lý.

Hình 2 - Tổng quan mối quan hệ bên trong và bên ngoài khung





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương