T I ê uchu ẩ n q u ố c g I a



tải về 1.07 Mb.
trang2/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích1.07 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Phạm vi áp dụng


Tiêu chuẩn này xác định khung dữ liệu cho dữ liệu dạng ảnh, dữ liệu dạng ô lưới và dữ liệu dạng tập dữ liệu địa lý. Khung dữ liệu này xác định mô hình nội dung cho dữ liệu kiểu ảnh và nội dung cho dữ liệu được mô tả như là tập dữ liệu địa lý. Những mô hình nội dung này được mô tả như là một tập các mẫu UML cho lược đồ ứng dụng.
  1. Tài liệu viện dẫn


Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

ISO 19107, Geographic information - Spatial schema (Thông tin địa lý - Lược đồ không gian).



ISO 19109:2005, Geographic information - Rules for application schema (Thông tin địa lý - Quy tắc cho lược đồ ứng dụng).

ISO 19115, Geographic information - Metadata (Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu).

ISO 19115-2, Geographic information - Metadata - Part 2: Extensions for imagery and gridded data (Thông tin địa lý - Siêu dữ liệu - Phần 2: Mở rộng cho dữ liệu dạng ảnh và ô lưới).

ISO 19118, Geographic information - Encoding (Thông tin địa lý – Mã hóa).

ISO 19123, Geographic information - Schema for coverage geometry and functions (Thông tin địa lý - Lược đồ hình học tập dữ liệu địa lý và các hàm).
  1. Thuật ngữ và định nghĩa


3.1

Ảnh (imagery)

Biểu diễn hiện tượng dưới dạng ảnh được tạo ra bằng kỹ thuật điện tử hoặc quang học.



3.2

Bề mặt (surface)

Biểu diễn một cách cục bộ một hình ảnh liên tục của một vùng trên một mặt phẳng trong hình học nguyên thủy 2-chiều.



3.3

Bộ dữ liệu (dataset)

Tập hợp dữ liệu đồng nhất.



3.4

Chất lượng (quality)

Toàn bộ các đặc trưng của một sản phẩm liên quan tới khả năng đáp ứng yêu cầu mặc định hoặc đưa ra.



3.5

Dịch vụ (service)

Phần chức năng xác định được cung cấp bởi một thực thể thông qua các giao diện.



3.6

Điểm (point)

Biểu diễn một vị trí trong hình học nguyên thủy 0-chiều.



3.7

Điểm ảnh (pixel)

Phần tử nhỏ nhất của hình ảnh kỹ thuật số được gán các thuộc tính.



3.8

Điểm lưới (grid point)

Điểm được đặt ở vị trí giao của hai hoặc nhiều cung trong lưới.



3.9

Đối tượng địa lý (feature)

Sự trừu tượng hóa hiện tượng trong thế giới thực.



3.10

Đối tượng không gian - thời gian (spatiotemporal object)

Đối tượng biểu diễn một tập các vị trí cụ thể trong không gian và thời gian.



3.11

Dữ liệu dạng ô lưới (grided data)

Dữ liệu có các giá trị thuộc tính liên kết với các vị trí trên hệ tọa độ lưới.



3.12

Hàm (function)

Quy tắc liên kết mỗi phần tử từ một miền giá trị (nguồn, miền giá trị của hàm) tới một phần tử duy nhất trong miền giá trị khác (đích, miền giá trị cơ sở, hoặc dải thuộc tính).



3.13

Hệ quy chiếu tọa độ (coordinate reference system)

Hệ tọa độ liên kết với đối tượng thông qua tham số gốc (datum).



3.14

Khung dữ liệu (framework)

Mối quan hệ giữa các phần tử của mô hình nội dung và sự mã hóa riêng biệt với cơ chế trình bày.



3.15

Lược đồ ứng dụng (application schema)

Lược đồ khái niệm cho dữ liệu được yêu cầu bởi một hoặc nhiều ứng dụng.



3.16

Lưới (grid)

Mạng bao gồm hai hoặc nhiều tập cung trong đó các thành phần của mỗi tập giao với các thành phần của tập khác bằng giải thuật.



3.17

Mã hóa (encoding)

Việc chuyển đổi dữ liệu thành chuỗi các mã.



3.18

Ma trận (matrix)

Mảng số hình chữ nhật.



3.19

Mẫu UML (UML template)

Các phần tử mô hình được tham số hóa để mô tả hoặc xác định mẫu cho một nhóm kiểu phần tử cụ thể.

Phần tử mô hình mô tả hoặc xác định các mẫu cho một nhóm các phần tử của loại hình cụ thể.

3.20

Miền giá trị (domain)

Một tập hợp được xác định.



3.21

Miền giá trị không gian - thời gian (spatiotemporal domain)

Miền giá trị bao gồm các đối tượng không gian - thời gian.



3.22

Mô hình nội dung (content model)

Khung nhìn nhận theo khía cạnh thông tin của lược đồ ứng dụng.



3.23

Nén dữ liệu (data compression)

Giảm không gian lưu trữ một số lượng dữ liệu yêu cầu hoặc giảm độ dài thông điệp yêu cầu để chuyển đổi một số lượng thông tin.



3.24

Dải thuộc tính (range)

Tập giá trị thuộc tính của đối tượng địa lý liên kết bởi một hàm với các phần tử trong miền giá trị của một tập dữ liệu địa lý.



3.25

Phân vùng không gian (tessellation)

Phân vùng không gian thành một tập các không gian con có đường ranh giới chung và cùng chiều.



3.26

Quy tắc mã hóa (encoding rule)

Tập các quy tắc chuyển đổi đồng nhất để thực hiện việc mã hóa một cấu trúc dữ liệu cụ thể.



3.27

Vạch quét (raster)

Một kiểu lưới, thường sử dụng mẫu quét ô vuông hoặc hiển thị trên ống tia âm cực tương ứng.



3.28

Thu gọn dữ liệu (data compaction)

Giảm số lượng phần tử dữ liệu, băng thông đường truyền, giá trị và thời gian cho việc tạo lập, truyền tải và lưu trữ dữ liệu mà không mất thông tin bằng việc loại bỏ sự dư thừa, không liên quan hoặc sử dụng phương pháp mã hóa đặc biệt.



3.29

Siêu dữ liệu (metadata)

Dữ liệu về dữ liệu.



3.30

Tập dữ liệu địa lý (coverage)

Đối tượng địa lý có hàm trả về các giá trị nằm trong dải thuộc tính của miền giá trị không gian, thời gian, hoặc không gian - thời gian với bất kỳ vị trí cụ thể nào.



3.31

Tập dữ liệu địa lý dạng điểm (point coverage)

Tập dữ liệu địa lý có miền giá trị bao gồm các điểm.



3.32

Tập dữ liệu địa lý liên tục (continuous coverage)

Tập dữ liệu địa lý trả về các giá trị khác nhau với cùng một thuộc tính của đối tượng địa lý nhưng ở vị trí cụ thể khác nhau trong một đối tượng không gian, đối tượng thời gian hoặc đối tượng không gian - thời gian duy nhất thuộc miền giá trị tương ứng của nó.



3.33

Tập dữ liệu địa lý rời rạc (discrete coverage)

Tập dữ liệu địa lý trả về cùng một giá trị thuộc tính của đối tượng địa lý với mỗi vị trí cụ thể trong bất kỳ đối tượng không gian, đối tượng thời gian hoặc đối tượng không gian - thời gian duy nhất thuộc miền giá trị tương ứng của nó.



3.34

Thông tin địa lý (geographic information)

Thông tin liên quan đến hiện tượng ẩn, hoặc rõ ràng liên kết với một vị trí tương đối trên bề mặt trái đất.



3.35

Thứ tự ô lưới (traversal order)

Trình tự các ô trong lưới được đánh số.



3.36

Tọa độ (coordinate)

Một chuỗi n số xác định vị trí của một điểm trong không gian n chiều.



3.37

Tọa độ lưới (grid coordinates)

Một dãy các ô trong lưới được đánh số.



3.38

Trao đổi dữ liệu (data interchange)

Sự phân phối, giao nhận và giải thích dữ liệu.



3.39

Vị trí cụ thể (direct position)

Vị trí được mô tả bằng một tập các tọa độ duy nhất trong hệ quy chiếu tọa độ.





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương