T I ê uchu ẩ n q u ố c g I a


Tập dữ liệu địa lý dạng lưới siêu diện đa chiều Riemann (Riemann hyperspatial mutildimensional grid coverage)



tải về 1.07 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích1.07 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

10.4. Tập dữ liệu địa lý dạng lưới siêu diện đa chiều Riemann (Riemann hyperspatial mutildimensional grid coverage)

10.4.1. Mẫu tập dữ liệu địa lý dạng lưới siêu không gian đa chiều Riemann


Mô hình nội dung mô tả lưới của các ô kích thước dạng biến sử dụng cách sắp xếp Morton có tính chất ngang qua được mô tả trong Phụ lục C của ISO 19123:2005. Đây là cách sử dụng đặc biệt cho lượng lớn dữ liệu cảm biến ở nơi có nhiều ô liên kề cùng giá trị được tích hợp trong các ô lớn hơn.

Ô kích thước dạng biến được kết tập từ các cô kích thước bằng nhau nhỏ hơn được xác định bởi lớp CV_GridValueCell. Bản chất của sắp xếp Morton có nghĩa là chỉ có kích thước của mỗi ô lưới cần được lưu trữ cùng với giá trị của ô lưới. Vị trí của mỗi ô là duy nhất được xác định bởi kích thước ô và thứ tự sắp xếp. Trong một lưới tứ giác đơn giản vị trí của mỗi ô là duy nhất được xác định bởi thứ tự hàng-cột. Trong một lưới Riemann vị trí của mỗi ô được xác định bởi kích thước ô (mức kết tập) và thứ tự sắp xếp Morton.

Dữ liệu ô lưới bao gồm một đối tượng địa lý duy nhất cùng với siêu dữ liệu liên kết được biểu diễn thông qua lớp IF_CollectionMetadata. Với tập dữ liệu địa lý liên tục được xác định trong lược đồ mẫu này, hàm tương ứng (coverage function) trả về một giá trị cho mỗi điểm trong vùng dựa vào hàm nội suy. Ma trận giá trị lưới là một tập giá trị điều khiển hàm nội suy. Trong trường hợp này ma trận giá trị là lớp kế thừa từ lớp CV_GridValuesMatrix, bao gồm các tham số thêm vào ô kích thước ở mức kết tập, đó là 0- biểu diễn kích thước cơ bản nhỏ nhất của một ô, 1- biểu diễn mức kết tập của các ô liền kề mức một, 2- biểu diễn các ô liền kề mức cao hơn mức một. Một vài lược đồ mã hóa sử dụng hệ nhị phân đan xen để biểu diễn vị trí của mỗi ô trong một cây tứ phân hoặc siêu không gian Riemann, với ô kích thước được mã hóa như là chiều dài (số lượng các bit) biểu diễn vị trí ô.

Mẫu lược đồ ứng dụng cho lưới tập dữ liệu địa lý Riemann được biểu diễn trong Hình 12. Mẫu này khác với mẫu trong Hình 11 là thứ tự sắp xếp có tính chất ngang qua Morton và quy tắc kết tập các ô liền kề.



Hình 12 - Lược đồ ứng dụng mẫu cho lưới tập dữ liệu địa lý Riemann


10.4.2 Các lớp lưới Riemann


10.4.2.1 Lớp CV_GridValuesMatrix

Lớp CV_GridValuesMatrix được mô tả trong ISO 19123, thuộc tính “dimention” thiết lập kích thước nhỏ nhất của ô kích thước. Giá trị dữ liệu cho mỗi ô chứa trong thuộc tính “values”, của các bản ghi tuần tự. Với mỗi ô lưới trong ma trận, giá trị đầu tiên của bản ghi là một số nguyên mô tả mức kết tập.



10.4.2.2 Lớp IF_RiemannGriddedData

Lớp IF_RiemannGirdedData được mô tả trong điều 10.2.2.2.



10.4.2.3 Các lớp khác

Các lớp khác và các thuộc tính đều được mô tả trong ISO 19123.





1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương