SỞ NÔng nghiệP&ptnt q. Ngãi cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 26.44 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích26.44 Kb.

SỞ NÔNG NGHIỆP&PTNT Q.NGÃI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢO VỆ THỰC VẬT

Số: 346 /TTBVTV-ĐHT Quảng Ngãi, ngày 21 tháng10 năm 2016



ĐỊNH HƯỚNG

MỘT SỐ LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

SỬ DỤNG CHO CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NĂM 2017
Để giúp các cơ quan chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và bà con nông dân trong tỉnh lựa chọn và sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật có hiệu quả. Chi cục Trồng trọt và BVTV Quảng Ngãi định hướng sử dụng một số loại thuốc BVTV để phòng trừ các đối tượng dịch hại trong vụ đông xuân 2016-2017 và cả năm 2017.

I. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC BVTV:

Phải thực hiện đầy đủ nguyên tăc 4 đúng khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:

- Đúng thuốc.

- Đúng lúc.

- Đúng liều lượng.nồng độ.

- Đúng kỹ thuật.



II. NHÓM THUỐC TRỪ CỎ

1. Trên cây lúa:

Sau khi gieo sạ phải trừ cỏ kịp thời để cỏ dại không tranh chấp dinh dưỡng với cây lúa. Có thể sử dụng một trong các loại thuốc như sau :

+ Thuốc trừ cỏ tiền nẩy mầm: Khi điều kiện thời tiết thuận lợi, sau sạ từ 1-3 ngày dùng các loại thuốc có hoạt chất như: Pretilachlor; Butachlor. Các loại thuốc phổ biến như Sofit 300ND; Sonic 300ND; Prefit 300ND; Fenpre 300EC, Map-Famix 300ND, Chani 300EC, Tomtit 360EC...

+ Thuốc trừ cỏ hậu nẩy mầm sớm: Phun thuốc sau khi sạ 8-15 ngày, gồm các hoạt chất Pyrazosulfuron Ethyl, Penoxsulam, Quinclorac có các loại thuốc như: Sirius 10WP, Sơn Trà 10WP, Fasi 50WP, Sifa 50WP, Flacet 25WP, Quinix 32WP..

+ Thuốc trừ cỏ lồng vực (cỏ mật ) : Phun thuốc sau khi sạ từ 20-25 ngày gồm có các hoạt chất Quinclorac, Bisbyribac,.. gồm có các loại thuốc như: Facet Clincher 10EC, Nominee 10SC, Vicet 25SC...

2. Thuốc trừ cỏ cho cây trồng cạn:

Sau khi gieo trồng từ 1-2 ngày sử dụng các loại thuốc cỏ có các hoạt chất Metolachlor,Acetolachlor, Oxadiazon...như các loại thuốc cỏ: Dual 720ND, Onecide 15EC, Ronstar 25EC, Gorop 500EC...



III. NHÓM THUỐC TRỪ SÂU, NHÓM CHÍCH HÚT:

1. Thuốc trừ sâu cho các loại cây trồng có các hoạt chất như: Nhóm cúc tổng hợp, Cartap, Ebamectin, Cypermthrin, Abamectin, gồm có các loại thuốc phổ biến sau:

+ Padan 95SP. + Karate 2,5 EC.

+ Jubilant 400ND + Hopsan 75DN.

+ Map-Winner 5WG. + Mymic 10EC.

+ Mappermethrin 50EC. + Ofatox 400EC.

+ Dylan 2,0EC. + Nurelle *D 2,5/25 ND.

+ Abatimec 1,8EC. + Vibamec 1,8EC.

+ Sat trung dan 95 BTN. + Proclaim 1,9EC.

+ Regent 800 WG. + Radial 10EC

+ Prevathon 5EC. + Confidor 700WG.

+ Ammate 150 SC. + Altach 5EC.

2. Thuốc trừ nhóm chích hút có các hoạt chất như: Nitenpyram, Dinotefuran, Pymetrozin, Fenobucarb, Imidaclorprit, Thiamethoxam gồm có các loại thuốc phổ biến sau:

+ Actara 25WG. + Azorin 400WP.

+ Chết rầy + .Ohsin 20WP

+ Bassa 50ND. + Hopsan 75ND.

+ Imitox 700WG + Vicondor 50EC.

+ Hoppecin 50EC. + Admire 50 EC.

+ Chess 50WG + Nibas 50 EC

+ Takare 5EC + Nissorun 5EC



IV. NHÓM THUỐC TRỪ BỆNH:

1. Trên cây lúa:

- Thuốc trừ bệnh đạo ôn: Gồm có các hoạt chất như: Tricyclazole, Isoprothyolane, gồm có các loại thuốc sau:

+ Beam 75WP. + Ninja 35EC.

+ Fuji-One 40EC. + Map Famy 700WG.

+ Fuan 40EC. + Flash 75WP.

+ Tridozole 75WP. + Nativo 750WG.

+ Vifusi 40ND. + Fu-army 40EC.

- Thuốc trừ bệnh khô vằn: Gồm có các hoạt chất như: ValydamycinA, Hexaconazole gồm có các loại thuốc sau:

+ Valydacin 3SL. + Vivadamy 3DD.

+ Valy 3SL. + Valydamycin 3SL.

+ Monceren 100SC + Anvil 5SL

- Thuốc trừ bệnh lem lép hạt: Gồm có các hoạt chất như: Carbendazim, Propiconazole, Hexaconazole gồm có các loại thuốc sau:

+ Tilt Super 300ND. + Ni-tin 300EC.

+ Map Super 300EC. + Carban 50 SC.

+ Carbenda Super 50SC. + Vicarben 50SC.

+ Aviso 350 EC + Amista Top 320EC



2. Thuốc trừ bệnh trên cây rau màu và cây công nghiệp: Gồm có các hoạt chất như: Copper Hydroside, Mancozeb, Fosetyl Aluminium, Difenonazole, Matalaxyl, Dimethomoron, gồm có các loại thuốc sau:

- Thuốc trừ bệnh giả sương mai:

+ Ridomil 68WG. + Simolex 720 WP

+ Dithane M-45WP. + Nhóm thuốc gốc đồng .

+ Aliette 800WG. + Carbenda Super 50 SC.

+ Amistar 300 EC + Aviso 350 EC

- Thuốc trừ bệnh phấn trắng:

+ Anvil 5SC.

+ Sumi-eight 12.5WP.

+ Score 250ND.

+ Aliette 800WG.

- Thuốc trừ bệnh lỡ cổ rễ:

+ Validacin 3SL.

+ Valy 3SL.

+ Monceren 100SC.



- Thuốc trừ bệnh thán thư ớt và câc cây trồng khác:

+ Score 250ND. + Simolex 720 WP

+ Amistar 300 EC + Aviso 350 EC

+ Carbenda Super 50 SC. + Dithane M-45WP.

+ Ridomil 68WP. + Carban 50SC

- Thuốc trừ nhện :

+ Takare 2,5EC.

+ Ortus 5EC.

+ Nissorun 5EC

*Chú ý:

- Nên sử dụng luân phiên thuốc để hạn chế dịch hại kháng thuốc.

- Nồng độ và liều lượng thuốc sử dụng, có ghi hướng dẫn cụ thể ở vỏ nhãn bao bì đựng thuốc.
Nơi nhận: KT.CHI CỤC TRƯỞNG

- Sở NN-PTNT ( Thay b/cáo); PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

- Đài PT-TH Tỉnh;

- T.Tâm K. Nông tỉnh;

- UBND các huyện, T.Phố;

- Phòng NN-PTNT (KTế) các huyện, T.phố;

- Tổ TTruyền-Sở NN-PTNT;

- Trạm TT và BVTV các huyện, T.Phố; Phạm Bá



- UBND các xã, Phường, T.Trấn;

- Lưu PBVTV-VT.
: sonn -> Album
sonn -> BỘ NÔng nghiệp và phát triển nông thôn ban quản lý CÁc dự Án lâm nghiệP
sonn -> §Æt vÊn ®Ò I. TÝnh cÊp thiÕt
sonn -> Ubnd thành phố HÀ NỘi sở NÔng nghiệP & ptnt
sonn -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
sonn -> CỤc quản lý chất lưỢng nông lâm sản và thủy sản số: 1251
sonn -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam sở TÀi chính độc lập Tự do Hạnh phúc
sonn -> Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-cp ngày 3 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sonn -> Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-cp ngày 3 tháng 1 năm 2008 của chính phủ quy định chức năng nghiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Album -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng ngãI




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương