SỞ NÔng nghiệp và ptnt tỉnh lâM ĐỒng chi cục kiểm lâm tài liệu thi tuyển công chức năM 2012 chuyên ngành kiểm lâM



tải về 1.35 Mb.
trang1/14
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích1.35 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14





SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÂM ĐỒNG

CHI CỤC KIỂM LÂM



TÀI LIỆU

THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2012

CHUYÊN NGÀNH KIỂM LÂM


Đà Lạt, ngày 14 tháng 08 năm 2012

DANH MỤC TÀI TIỆU

THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2012

CHUYÊN NGÀNH KIỂM LÂM



A. CHUYÊN ĐỀ 1.
LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG

I. Sự cần thiết phải ban hành;

II. Bố cục Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

III. Nội dung cơ bản:

1. Chương I: Những quy định chung;

Gồm: 10 điều (từ điều 1 – 4, điều 6, điều 8 – 12)

2. Chương II: Quyền của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng;

+ Mục 1: Lập quy hoạch, kế hoạch về BV&PTR;

+ Mục 2: Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng;

+ Mục 3: Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn; Quyền, nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng;

+ Mục 4: Đăng ký quyền sử dụng rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

+ Mục 5: Định giá rừng.

3. Chương III: Bảo vệ rừng;

+ Mục 1: Trách nhiệm Bảo vệ rừng;

4. Chương IV: Phát triển rừng, sử dụng rừng;

+ Mục 1: Rừng phòng hộ;

+ Mục 2: Rừng đặc dụng;

5. Chương V: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng;

+ Mục 1: Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của chủ rừng;

Gồm: 02 điều (từ điều 59 – 60).

+ Mục 2: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ;

Gồm: 02 điều (từ điều 61 – 62).

+ Mục 3: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là tổ chức kinh tế;

Gồm: 06 điều (từ điều 63 – 68).

+ Mục 4: Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân;

Gồm: 04 điều (từ điều 69 – 72).

+ Mục 5: Quyền và nghĩa vụ của các chủ rừng khác;

Gồm: 06 điều (từ điều 73 – 78).

6. Chương VI: Kiểm lâm;

Gồm: 05 điều (từ điều 79 – 83).

7. Chương VII: Giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

Gồm: 03 điều (từ điều 84 – 86).

8. Chương VIII: Điều khoản thi hành;

Gồm: 02 điều (từ điều 87 – 88).



B. CHUYÊN ĐỀ 2.

Nội dung cơ bản Nghị định 99/2009/NĐ-CP

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

I. Những quy định chung;

II. Hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt;

III. Thẩm quyền vi phạm hành chính;

IV. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn;

V. Một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.



C. CHUYÊN ĐỀ 3.
Nội dung cơ bản Nghị định số 23/2006/NĐ-CP

về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng:

I. Chương I: Những Quy định chung;

II. Chương III: Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.

D. CHUYÊN ĐỀ 4.
Nội dung cơ bản Nghị định 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.

I. Chương I: Những quy định chung;

II. Chương II: Phòng cháy rừng;

III. Chương III: Chữa cháy rừng.



E. CHUYÊN ĐỀ 5.
Quy định về cấp dự báo, báo động và biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng

(ban hành kèm theo Quyết định số 127/2000/QĐ-BNN-KL

ngày 11/12/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
G. CHUYÊN ĐỀ 6.
ĐA DẠNG SINH HỌC.
I. Khái quát về Đa dạng sinh học.

II. Hiện trạng Đa dạng sinh học Việt Nam và Đa dạng sinh học tại Lâm Đồng.

1. Đa dạng sinh học ở Việt Nam;

2. Đa dạng sinh học ở Lâm Đồng.

III. Giá trị của Đa dạng sinh học.

IV. Suy giảm đa dạng sinh học và nguyên nhân.

V. Bảo tồn Đa dạng sinh học.

VI. Pháp luật về Đa dạng sinh học và Bảo tồn Đa dạng sinh học:

1. Những hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ và phát triển rừng (Điều 12, Luật Bảo vệ & PTR);

2. Những hành vi bị nghiêm cấm về đa dạng sinh học (Điều 7, Luật Đa dạng sinh học);

3. Phân nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (trích Điều 2, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

4. Các phụ lục của công ước Cites (trích Điều 2, Nghị định 82/2006/NĐ-CP);

5. Chính sách của Nhà nước về Bảo tồn và phát triển bền vững Đa dạng sinh học (Điều 5, Luật ĐDSH);

6. Chính sách của Nhà nước về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Điều 3, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

7. Quy định về bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ( Điều 5, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

8. Quy định về khai thác thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ( Điều 6, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

9. Quy định về phát triển thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ( Điều 8, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

10. Quy định về chế biến, kinh doanh thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúng ( Điều 9, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

11. Quy định về xử lý các trường hợp động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm xâm hại hoặc đe dọa tính mạng, tài sản của nhân dân (Điều 11, Nghị định 32/2006/NĐ-CP);

12. Quy định về thành lập cơ sở bảo tồn Đa dạng sinh học (Điều 42, Luật ĐDSH);

13. Quy định về trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm (Điều 9, Nghị định 82/2006/NĐ-CP);

14. Quy định về điều kiện các trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, các cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục của Công ước Cites (Điều 10, Nghị định 82/2006/NĐ-CP);

15. Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm trong nước (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

16. Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấp nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phụ lục Công ước Cites (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

17. Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm đã chết hoặc bộ phận cơ thể, sản phẩm của chúng (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

18. Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng còn sống thuộc loài nguy cấp đã chết nhập khẩu vào Việt Nam thuộc phụ lục Công ước Cites (Thông tư 90/2008/TT-BNN);

19. Quy định về xử lý tang vật là động vật rừng thông thường (Thông tư 90/2008/TT-BNN.



VII. Phụ lục Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

H. CHUYÊN ĐỀ 7.
Quyết định số 09/2006/QĐ-BNV, ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành Kiểm lâm.



CHUYÊN ĐỀ 1.

LUẬT BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG



I. Sự cần thiết phải ban hành

Luật BV&PTR năm 1991 còn nhiều bất cập:

- Còn thể hiện tính tập trung, bao cấp; Chưa đổi mới mạnh mẽ: phát triển lâm nghiệp xã hội, tăng cường phân cấp quản lý, quyền sở hữu và quyền sử dụng đất và rừng, quyền và nghĩa vụ của các chủ rừng . . .

- Không phù hợp với các luật mới ban hành: Luật đất đai; luật Phòng cháy, chữa cháy; Luật Bảo vệ môi trường; Luật Di sản văn hoá; Luật Dân sự; Bộ Luật hình sự; Luật Tố tụng hình sự . . .

- Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản dưới luật thực thi có hiệu quả. Sau 10 năm thi hành, cần bổ sung vào Luật BV&PTR để bảo đảm hiệu lực pháp lý cao hơn.



II. Bố cục Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004:

- Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 03/12/2004;

- Lệnh Chủ tịch nước số 25/2004/L-CTN công bố ngày 14/12/2004;

- Luật có hiệu lực thi hành từ 01/4/2005;

- Tổng số có 8 chương, 88 điều:

1. Chương I: 12 điều (Điều 1 đến điều 12), Quy định chung;

2. Chương II: 23 điều (Điểu đến điều 35), Quyền của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng;

3. Chương III: 09 điều (Điều 36 đến điều 44), Bảo vệ rừng;

4. Chương IV: 14 điều (Điều 45 đến điều 58), Phát triển rừng, sử dụng rừng;

5. Chương V: 20 điều (Điều 59 đến điều 78), Quyền và nghĩa vụ của Chủ rừng;

6. Chương VI: 05 điều (Điều 79 đến điều 83), Kiểm lâm;

7. Chương 7: 03 điều (Điều 84 đến điều 86), Giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

8. Chương 8: 02 điều (Điều 87 đến điều 88), Điều khoản thi hành.

III. Nội dung cơ bản:
CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, gồm 5 lãnh vực:

1. Quản lý rừng;

2. Bảo vệ rừng;

3. Phát triển rừng;

4. Sử dụng rừng;

5. Quyền và nghĩa vụ của rừng .



Điều 2. Đối tượng áp dụng, gồm 6 đối tượng:

1. Cơ quan Nhà nước;

2. Tổ chức;

3. Hộ gia đình;

4. Cá nhân trong nước;

5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

6. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến Bảo vệ và Phát triển rừng ở Việt Nam .

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

a) Rừng: là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng , đất rừng và các yếu tố môi trường khác , trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên (hoặc 10%).

b) Chủ rừng: là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác.

Cụ thể Điều 5 quy định, chủ rừng gồm :

1. Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng được Nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

3. Hộ gia đình, cá nhân trong nước được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

4. Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp được Nhà nước giao rừng, giao đất để phát triển rừng.

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất để phát triển rừng.

7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê rừng, cho thuê đất để phát triển rừng.
c) Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng: (khoản 5, điều 3)

Là quyền của chủ rừng được chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với cây trồng, vật nuôi, tài sản gắn liền với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.



d) Quyền sử dụng rừng : (khoản 6, điều)

Là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng; được cho thuê quyền sử dụng rừng thông qua hợp đồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật dân sự.



đ) Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng : (khoản 7, điều 3)

Là việc chủ rừng đăng ký để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.



e) Công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng : (khoản 8, điều 3)

Là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bằng hình thức ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.



Điều 4. Phân loại rừng

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành ba loại sau đây:

1. Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Rừng phòng hộ đầu nguồn;

b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

c) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;

d) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;

2. Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Vườn quốc gia;

b) Khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

c) Khu bảo vệ cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh;

d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;

3. Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường, bao gồm:

a) Rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

b) Rừng sản xuất là rừng trồng;

c) Rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhận.



Điều 5. Chủ rừng

Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất để trồng rừng, cho thuê đất để trồng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, công nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; nhận chuyển nhượng rừng từ chủ rừng khác, gồm :

- Các Ban quản lý rừng ;

- Tổ chức kinh tế ;

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước ;

- Đơn vị vũ trang nhân dân ;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam ;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt nam.

Điều 6. Quyền của Nhà nước đối với rừng

1. Nhà nước thống nhất quản lý và định đoạt đối với rừng tự nhiên và rừng được phát triển bằng vốn của Nhà nước, rừng do Nhà nước nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng từ các chủ rừng; động vật rừng sống tự nhiên, hoang dã; vi sinh vật rừng; cảnh quan, môi trường rừng.

2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với rừng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Quyết định mục đích sử dụng rừng thông qua việc phê duyệt, quyết định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

b) Quy định về hạn mức giao rừng và thời hạn sử dụng rừng;

c) Quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng;

d) Định giá rừng.

3. Nhà nước thực hiện điều tiết các nguồn lợi từ rừng thông qua các chính sách tài chính như sau:

a) Thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng;

b) Thu thuế chuyển quyền sử dụng rừng, chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

4. Nhà nước trao quyền sử dụng rừng cho chủ rừng thông qua hình thức giao rừng; cho thuê rừng; công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; quy định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng.

Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ; lập quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển rừng ; xác định, phân định ranh giới các loại rừng ; Thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng ; Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng ; Lập và quản lý hồ sơ sử dụng rừng ; Cấp, thu hồi các loại giấy phép ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học bảo vệ và phát triển rừng ; Tuyên truyền pháp luật ; kiểm tra thanh tra xử lý vi phạm ; giải quyết tranh chấp về rừng.



Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng trong phạm vi cả nước.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương theo thẩm quyền.

Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp từ trung ương đến cấp huyện và cán bộ lâm nghiệp ở những xã, phường, thị trấn có rừng.



Điều 9. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng

1. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

2. Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp và ngư nghiệp; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm rừng.

3. Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội hoá nghề rừng.

4. Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu bằng nghề rừng.

5. Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác.



Điều 10. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng

1. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi.

2. Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống quốc gia; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

3. Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản; có chính sách hỗ trợ việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng rừng nguyên liệu; có chính sách khuyến lâm và hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việc phát triển rừng, tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ lâm sản.

4. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc; ưu tiên phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ các ngành kinh tế; mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồng rừng; có chính sách miễn, giảm thuế đối với người trồng rừng; có chính sách đối với tổ chức tín dụng cho vay vốn trồng rừng với lãi suất ưu đãi, ân hạn, thời gian vay phù hợp với loài cây và đặc điểm sinh thái từng vùng.

5. Nhà nước có chính sách phát triển thị trường lâm sản, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, làng nghề truyền thống chế biến lâm sản.

6. Nhà nước khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

Điều 11. Nguồn tài chính để bảo vệ và phát triển rừng

1. Ngân sách nhà nước cấp.

2. Nguồn tài chính của chủ rừng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.

3. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được hình thành từ nguồn tài trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế; đóng góp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khai thác, sử dụng rừng, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản, hưởng lợi từ rừng hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến rừng; các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định cụ thể về đối tượng, mức đóng góp, trường hợp được miễn, giảm đóng góp và việc quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.

2. Săn, bắn, bắt, bẫy, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép.

3. Thu thập mẫu vật trái phép trong rừng.

4. Huỷ hoại trái phép tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.

5. Vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng.

6. Vi phạm quy định về phòng, trừ sinh vật hại rừng.

7. Lấn, chiếm, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép.

8. Khai thác trái phép cảnh quan, môi trường và các dịch vụ lâm nghiệp.

9. Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tiêu thụ, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng trái với quy định của pháp luật.

10. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

11. Chăn thả gia súc trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu rừng đặc dụng, trong rừng mới trồng, rừng non.

12. Nuôi, trồng, thả vào rừng đặc dụng các loài động vật, thực vật không có nguồn gốc bản địa khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

13. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên, diễn biến tự nhiên của rừng; làm ảnh hưởng xấu đến đời sống tự nhiên của các loài sinh vật rừng; mang trái phép hoá chất độc hại, chất nổ, chất dễ cháy vào rừng.

14. Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng trái pháp luật.

15. Phá hoại các công trình phục vụ việc bảo vệ và phát triển rừng.

16. Các hành vi khác xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng.




  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương