SỞ KẾ hoạch và ĐẦu tư CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chỉ tiêu sau



tải về 468.86 Kb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích468.86 Kb.
1   2   3   4   5   6

Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo đạt (%)

- Tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi bậc tiểu học (%)

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học (%)

- Tỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi trung học cơ sở (%)

- Tỷ lệ học sinh theo học bậc trung học phổ thông (%)

- Tỷ lệ nam và nữ trong độ tuổi từ 15 đến 40 được xóa mù chữ (%)

d) Về phát triển khoa học - công nghệ

Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020. Tập trung thực hiện có hiệu quả các chương trình về đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ cao, sản phẩm quốc gia; đẩy mạnh triển khai Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách phát triển khoa học - công nghệ; nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; mở rộng áp dụng cơ chế đặt hàng, khoán thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và cơ chế Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Phát triển thị trường khoa học công nghệ, dịch vụ tư vấn, thẩm định, giám định công nghệ. Tăng cường quản lý đo lường chất lượng và sở hữu trí tuệ; hỗ trợ địa phương và doanh nghiệp trong việc xác lập, bảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ.

Có chính sách bồi dưỡng, thu hút và trọng dụng các chuyên gia khoa học - công nghệ trong và ngoài nước theo hướng tạo môi trường thuận lợi phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ tri thức. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ.



đ) Về phát triển văn hóa

Triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 33-NQ/TW) về văn hóa; phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, phù hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tạo điều kiện cho nhân dân thành phố tiếp cận, hưởng thụ các loại hình, sản phẩm văn hóa lành mạnh, có giá trị thẩm mỹ cao và từng bước nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân. Phát huy tối đa nhân tố con người trong phát triển văn hóa, coi con người là chủ thể, là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa đô thị bền vững.



Tập trung tổ chức tốt các hoạt động văn hóa phục vụ các sự kiện, lễ hội lớn của thành phố nhằm tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí và hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của người dân, đồng thời góp phần gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của thành phố nói riêng và cả nước nói chung18. Huy động các nguồn lực để tổ chức các lễ hội, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách để tổ chức lễ hội.

Tiếp tục nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” và Chỉ thị 27-CT/TW ngày 12 tháng 1 năm 1998 về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Hiện đại hóa các bảo tàng thành phố, chú trọng các công tác sưu tầm văn hóa vật thể, phi vật thể. Tiếp tục đầu tư cho công tác trùng tu, tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử; đổi mới và đa dạng công tác trưng bày, thuyết minh để thu hút khách tham quan. Khuyến khích sáng tác và xây dựng các tượng đài lịch sử, lập hồ sơ khoa học và gắn bia lưu niệm các di tích lịch sử.

Tăng cường hoạt động giao lưu văn hóa để quảng bá, giới thiệu hình ảnh đất nước con người Việt Nam và người dân thành phố với cộng đồng quốc tế, đồng thời đấu tranh và ngăn chặn hữu hiệu sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai có nội dung xấu. Củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. Tích cực đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, mại dâm. Triển khai có hiệu quả các hoạt động văn hóa giải trí kết hợp với phát triển du lịch, xây dựng thành phố là một trung tâm du lịch nhiều loại hình của cả nước và khu vực. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực nghệ thuật, biểu diễn, hoạt động sản xuất, phát hành băng, đĩa ca múa nhạc sân khấu. Nâng cao hiệu quả hoạt động văn hóa - nghệ thuật, tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, đậm đà bản sắc dân tộc.

Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hoá nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa. Tập trung đầu tư những công trình văn hóa trọng điểm mang tính biểu trưng và có vai trò quan trọng trong đời sống tinh thần của nhân dân thành phố; ưu tiên xây dựng mới cho các khu ngoại thành. Tăng cường đầu tư cho sáng tác đáp ứng nhu cầu văn hóa của nhân dân, chú trọng sự liên kết giữa lực lượng sáng tác với sản xuất, biểu diễn, để giới thiệu những tác phẩm lành mạnh, bổ ích đến với công chúng.

Tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thường vụ Thành ủy về phát triển thể dục thể thao thành phố; với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Phát triển phong trào thể thao quần chúng, nhất là trong thanh thiếu niên, học sinh. Nâng cấp, xây dựng mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật ở các trung tâm thể dục thể thao; đồng thời nâng cao trình độ tổ chức, quản lý nhằm xây dựng thành phố trở thành trung tâm thể thao thành tích cao, mang tầm khu vực và quốc tế.

Tổ chức tốt các sự kiện thể thao trong năm, đặc biệt là Đại hội thể dục thể thao thành phố, chuẩn bị lực lượng tham dự Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VIII. Phát triển thể thao thành tích cao cùng thể thao chuyên nghiệp nhắm tới mục tiêu là đoạt huy chương châu Á và từng bước tiến tới Olympic. Đầu tư thích đáng với tầm nhìn chiến lược về một số môn cơ bản trọng điểm và có ưu thế của thành phố19. Nâng cấp, xây dựng mới và hiện đại hóa cơ sở vật chất, kỹ thuật ở các trung tâm thể dục thể thao; đồng thời nâng cao trình độ tổ chức, quản lý nhằm xây dựng thành phố trở thành trung tâm thể thao thành tích cao, mang tầm khu vực và quốc tế.



Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng các chỉ tiêu sau:

- Số công trình di sản văn hóa, di tích lịch sử cấp quốc gia được công nhận trong năm 2015 (công trình)

- Số phường, xã có nhà văn hóa, thư viện (phường, xã)

- Tỷ lệ dân số tham gia tập thể thao thường xuyên (%)

- Tỷ lệ trường trung học thực hiện giáo dục thể chất (%)

- Tỷ lệ học sinh được đánh giá và phân loại theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (%)

- Số vận động viên thuộc 20 môn thể thao trọng điểm được đào tạo thêm (người).

e) Tiếp tục xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Phát triển mạng lưới bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng và các mô hình bảo vệ; tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội về Luật Bảo vệ chăm sóc và Giáo dục trẻ em, Chương trình hành động quốc gia về trẻ em; thực hiện tốt dự án “Bạn hữu trẻ em thành phố Hồ Chí Minh” giai đoạn 2012-2016.

Đẩy mạnh công tác xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên. Tổ chức các chương trình tình nguyện tạo sân chơi cho thanh niên góp phần nâng cao kỹ năng sống, trách nhiệm xã hội cho thanh niên; phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Hỗ trợ sinh viên về nhà trọ, giới thiệu việc làm thêm góp phần đảm bảo đời sống cho sinh viên theo học tại các trường trên địa bàn thành phố.

Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển hình mẫu gia đình văn minh, hạnh phúc. Thực hiện tốt chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ. Bình đẳng giới trong lao động việc làm, giáo dục đào tạo, chăm sóc y tế ngày càng có những cải thiện đáng kể; bình đẳng giới thực chất về quyền, đối xử, cơ hội giữa nam và nữ được thúc đẩy. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xoá dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới.

Sở Nội vụ xây dựng chỉ tiêu kế hoạch:

- Tỷ lệ nữ là thạc sỹ (%).

- Tỷ lệ nữ là tiến sĩ (%).

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chỉ tiêu kế hoạch:

- Số xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em (xã, phường).

- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em (%).

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng chỉ tiêu kế hoạch20:

- Tỷ lệ được tạo việc làm mới hàng năm cho mỗi giới (nam và nữ) (%);

- Tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo nghề (%);

- Tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu được vay vốn ưu đãi từ các nguồn quỹ tín dụng (%).



3. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững

Thực thi đầy đủ các định hướng ưu tiên về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững của Nghị quyết, Chỉ thị, các chương trình hành động của Chính phủ, Bộ ngành Trung ương. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 2484/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015 và Quyết định số 2838/QĐ-UBND TP ngày 11 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 34-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI ngày 3 tháng 6 năm 2013 về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh thực hiện kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 26 tháng 10 năm 2007 của Thành uỷ thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về chiến lược biển Việt Nam trên địa bàn thành phố.



a) Về quản lý tài nguyên

Ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác tài nguyên nước quá mức làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. Tập trung thực hiện tốt Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, đoạn chảy qua địa phận thành phố. Xác định lộ trình phù hợp và kiên quyết thực hiện nhanh chóng tiến tới hạn chế tối đa hoặc chấm dứt tình trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất ở những nơi có hệ thống cấp nước sạch. Khẩn trương hoàn thành và triển khai quy hoạch hồ điều tiết tại các khu vực phù hợp.

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát huy tối đa lợi ích kinh tế từ nguồn tài nguyên đất. Khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai; đưa công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào trật tự, kỷ cương, nền nếp; hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Rà soát, cải cách hành chính, đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Triển khai tốt Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn thành phố.

Khai thác hiệu quả, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ yêu cầu phát triển bền vững, ổn định và lâu dài, giảm thiểu các tác động đến môi trường. Thực hiện nghiêm quy định về khoanh vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản. Triển khai các biện pháp phục hồi môi trường sau khai thác khoáng sản, hoàn trả quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố.

Quản lý, khai thác khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ theo hướng bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, gắn với xây dựng cảnh quan, phát triển du lịch. Xây dựng mô hình quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng bền vững dựa vào cộng đồng. Xác định và triển khai hiệu quả các phương án phòng cháy, chữa cháy các sự cố cháy rừng; bảo vệ động vật hoang dã.

b) Về bảo vệ môi trường

Tập trung kiểm soát, ngăn chặn và đẩy lùi ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước ngầm, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại; khắc phục những khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng; tăng diện tích cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ, công viên…, nhất là khu vực trung tâm thành phố; xây dựng thành phố xanh, sạch, có môi trường sống tốt.

Tăng cường công tác thanh kiểm tra, xử phạt nghiêm khắc các hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường trong đó đặt trọng tâm đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố. Giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường nhất là tại các cụm công nghiệp các khu vực nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất các khu dân cư; các cơ sở sản xuất, dịch vụ, thương mại, các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản, lưu vực sông.

Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát và kiểm soát về môi trường đối với các hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ. Ngăn chặn kịp thời việc đưa công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị, nguyên, nhiên liệu không bảo đảm yêu cầu về môi trường vào hoạt động trên địa bàn thành phố. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng đáp ứng các yêu cầu về môi trường.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống quan trắc tự động tại cửa xả nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu nông nghiệp công nghệ cao nhằm giám sát chặt chẽ công tác xử lý nước thải. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tiếp tục giải quyết triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Thúc đẩy xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường về xử lý rác, chất thải công nghiệp, chất thải y tế và chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố. Phát triển sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng cường đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, chương trình dự án xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tập trung, nước thải y tế, nước thải công nghiệp.Tuyên truyền nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.



Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chỉ tiêu kế hoạch:

- Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn môi trường (%).



c) Về ứng phó với biến đổi khí hậu

Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Thường xuyên cập nhật hoàn thiện các phương án phòng tránh, ứng phó và khắc phục kịp thời hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Chủ động thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng mới trên tổng công suất tiêu thụ của thành phố. Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế nhằm đàm phán vận động các nước, các nhà tài trợ hỗ trợ thành phố ưu tiên giải quyết các vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu.



d) Về phát triển bền vững

Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch hành động của thành phố để triển khai thực hiện Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, lồng ghép các quan điểm nguyên tắc phát triển bền vững trong quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Giám sát, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu, nội dung phát triển bền vững thường xuyên và chặt chẽ.

Tập trung triển khai các dự án thoát nước sử dụng vốn ODA với mục tiêu: nạo vét, cải tạo kênh rạch nội thành, xây dựng bổ sung hệ thống cống cấp 2 - 3, hệ thống thu gom và xử lý nước thải (dự án Vệ sinh môi trường lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè, dự án cải thiện Môi trường nước lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - kênh Tẻ, kênh Đôi giai đoạn 1, dự án Nâng cấp Đô thị lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm).

Trung tâm Điều hành chống ngập nước xây dựng chỉ tiêu kế hoạch:

- Tỷ lệ điểm ngập do mưa được xóa (%).

- Tỷ lệ tuyến đường ngập do triều được xóa (%).

Phân vùng phục vụ và có kế hoạch điều áp hợp lý nhằm giảm thấp lưu lượng bơm từ các nhà máy nước nhưng vẫn đảm bảo áp lực trên mạng, góp phần giảm thất thoát nước. Hoàn thành dự án giảm thất thoát nước thành phố Hồ Chí Minh vốn vay Ngân hàng thế giới. Triển khai dự án cấp nước thành phố Hồ Chí Minh nguồn vốn vay ADB. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hợp tác đầu tư giảm nước thất thoát thất thu vùng 3,4,5,6.



Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn – TNHH MTV xây dựng chỉ tiêu kế hoạch:

- Tổng công suất cấp nước sạch (m3/ngày đêm).

- Tỷ lệ thất thoát nước (%).

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (lít/người/ngày đêm).



4. Phát triển vùng và quy hoạch

Đẩy nhanh liên kết vùng và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác: Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội Vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 (theo Quyết định số 943/QĐ-TTg); Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (theo Quyết định số 252/QĐ-TTg); Quy hoạch xây dựng Vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 24/QĐ-TTg và 589/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (theo Quyết định số 2631/QĐ-TTg).

Chủ động phối hợp với các tỉnh trong Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng cơ chế phối hợp triển khai thực hiện, trong đó tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch chung xây dựng gắn với quy hoạch vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế và đào tạo nguồn nhân lực.

Hoàn thành và phê duyệt quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, coi trọng công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch.



5. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình cải cách hành chính 2011 - 2015 của thành phố theo hướng công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi cho tổ chức, công dân và doanh nghiệp. Đổi mới cơ chế hoạt động và quản lý tài chính công đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố với số lượng phù hợp, chất lượng ngày càng nâng cao, cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, không ngừng đổi mới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố.

Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước; thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả nhằm tăng cường trách nhiệm, nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ nhân dân.

Thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phục vụ tốt yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ hành chính cho nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp. Bảo đảm hệ thống trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân thành phố đến các sở - ngành, quận – huyện và một số phường, xã điểm. Tiếp tục mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và hoạt động của các cơ quan nhà nước.

Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan nhà nước trong việc chấp hành và thực hiện các quy định pháp luật khiếu nại, luật tố cáo được quan tâm, chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót góp phần nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại một số cơ quan, đơn vị.

Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm để củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng.

6. Về công tác đối ngoại, quốc phòng, an ninh bảo đảm trật tự an toàn xã hội

Tiếp tục thực hiện tốt đường lối đối ngoại, mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế - văn hóa với địa phương các nước; Tiếp tục chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ và hiệu quả với các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và Cơ quan đại diện nước ngoài tại thành phố nói riêng và Việt Nam nói chung để tìm kiếm các đối tác tin cậy, các nguồn vốn đầu tư, giới thiệu các thế mạnh và những dự án ưu tiên của thành phố ra bên ngoài. Đẩy mạnh công tác người Việt Nam ở nước ngoài bằng cách đổi mới phương thức, đa dạng hóa các hoạt động, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm thu hút và phát huy nguồn lực, tri thức của kiều bào phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tăng cường nghiên cứu, phân tích và đề xuất chính sách liên quan đến cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh của toàn dân, nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nhận rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch; các phần tử cực đoan chống phá, kích động biểu tình gây mất ổn định chính trị, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Nhận thức đúng đắn yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Đảng, bảo vệ Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, sẵn sàng làm thất bại mọi hành động phá hoại của các thế lực thù địch trong mọi tình huống. Bảo vệ an toàn các ngày lễ, tết, các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, thường xuyên tổ chức luyện tập theo phương án, duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu ở các cấp. Thực hiện hoàn thành việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trên địa bàn thành phố.

Tập trung thực hiện nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chủ động nắm tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hoạt động tuyên truyền chiến tranh phá hoại tư tưởng, giải quyết ổn định các vụ việc có liên quan đến vấn đề tôn giáo và các vụ việc khiếu kiện, đình – lãn công. Tăng cường công tác tuần tra mật phục, tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về hình sự, địa bàn giáp ranh và địa bàn cần chuyển hóa. Sớm thông tin, định hướng tư tưởng cho cán bộ, chiến sỹ và nhân dân giữ vững lập trường trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới và tình hình trong nước; nhanh chóng có biện pháp phản bác lại những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Hoàn chỉnh quy hoạch thế trận quân sự khu vực phòng thủ đến năm 2020 và những năm tiếp theo Nghị định 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ; hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm theo đúng quy định. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương với lực lượng công an trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy; triển khai công tác phòng, chống thiên tai, lụt, bão.

7. Về công tác thông tin tuyên truyền

Các cấp, các ngành phải thường xuyên cung cấp thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tin đại chúng, trước hết là các thông tin về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, tuyên truyền phục vụ 6 Chương trình đột phá, môi trường đầu tư và các thông tin liên quan đến tình hình trong nước và quốc tế, bảo vệ chủ quyền biển, đảo,... để nhân dân hiểu rõ về tình hình và chính sách của Đảng, Nhà nước; từ đó tạo sự đồng thuận trong nhân dân, chung sức chung lòng thực hiện tốt các mục tiêu trên cơ sở kế hoạch đã đề ra.Thực hiện tốt quy chế người phát ngôn./.




1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương