SỞ gd&Đt quảng nam đỊnh hưỚng ôn tập theo chuẩn kiến thức trưỜng thpt lê quý ĐÔn môn ngữ VĂn khốI 11



tải về 57.19 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích57.19 Kb.


SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP THEO CHUẨN KIẾN THỨC

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN NGỮ VĂN KHỐI 11

HỌC KÌ II- NĂM HỌC : 2012-2013

--------------------------------------------------------------------------------------------------

HẦU TRỜI (TẢN ĐÀ)

1.Tìm hiểu chung

a.Tác giả

Tản Đà là một thi sĩ mang đầy đủ tính chất “con người của hai thế kỉ” cả về học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương; có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền văn học Việt Nam- gạch nối giữa văn học trung đại và văn học hiện đại



b.Tác phẩm

Đọc kĩ bài thơ, chú ý liên hệ với các tác phẩm khác cùng đề tài của thơ Tản Đà



2.Đọc- hiểu văn bản

a.Nội dung

Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chư thiên nghe giữa chốn “thiên môn đế khuyết”: thể hiện ý thức rất cao về tài và tâm cũng là biểu hiện “cái ngông” của Tản Đà

+ Khẳng định tài năng văn chương thiên phú của mình

+ Không thấy có ai đáng là kẻ tri âm với mình ngoài Trời và các chư tiên

+ Tự nhận mình là một trích tiên bị đày xuống hạ giới để thực hành “thiên lương”

Lời trần tình với Trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo đuổi nghề văn: trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát biểu quan niệm về nghề văn (gắn với hoàn cảnh xã hội thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta những thập niên đầu của thế kỉ XX)

+ Văn chương là một nghề kiếm sống mới, có người bán, kẻ mua, có thị trường tiêu thụ… Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề văn rất chật vật, nghèo khó vì “văn chương hạ giới rẻ như bèo”

+ Những yêu cầu rất cao của nghề văn: nghệ sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn sống phong phũ; sự đa dạng về loại, thể là một đòi hỏi của hoạt động sáng tác



b. Nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do; giọng điêu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ giản dị, sống động…



c.Ý nghĩa văn bản

Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà


VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)

1.Tác giả

Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú



2.Tác phẩm

Xuất xứ rút từ tập thơ Thơ (1938) tâp thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu- thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”



a.Nội dung

Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người về cuộc đời

+ Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

+ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian

Quan niệm về thời gian tuyến tính, một đi không trở lại (so sánh với quan niệm về thời gian tuần hoàn của người xưa)

Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo

Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời người ngắn ngủi nên chỉ còn một cách là phải sống vội

Phần hai nêu cách “thực hành”: vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với những phút giây của sự sống- “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn

Nhận thức về bi kịch của sự sống đã dẫn đến một ứng xử rất tích cực trước cuộc đời. Đây cũng là lời đáp trọn ven cho câu hỏi: vội vàng là gì? Và đề xuất một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống

b.Nghệ thuật

Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luân lí

Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt



c.Ý nghĩa văn bản

Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời



TRÀNG GIANG (HUY CẬN)

1.Tác giả

Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

2. Tác phẩm

Xuất xứ: rút từ tập Lửa Thiêng (1939)

Nhan đề: so sánh tên gọi Tràng giang với Trường giang

a.Nội dung

Khổ 1


+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

+ Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời

Khổ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.



Khổ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn

Khổ 4

+ Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả



+ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)

b. Nghệ thuật

Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)

c.Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả


ĐÂY THÔN VĨ DẠ (HÀN MẶC TỬ)

1.Tác giả

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh

Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)

2.Tác phẩm

Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc



a.Nội dung

Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần

+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả

Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn hiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt

+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa

+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời



b.Nghệ thuật

Trí tưởng tượng phong phú

Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…

Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo



c.Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ


CHIỀU TỐI ( HỒ CHÍ MINH)

1. Tìm hiểu chung

- Giới thiệu Nhật kí trong tù: hoàn cảnh ra đời, những giá trị cơ bản

- Vị trí của bài thơ: bài thứ 31 của Nhật kí trong tù, sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên đường đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo



2. Đọc- hiểu văn bản

a. Nội dung

- Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân- thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tụ tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất tình)

- Hai cấu cuối: bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xây ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

- Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng- nhãn tự của bài thơ).Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tu tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người

b.Nghệ thuật

Từ ngữ cô đọng, hàm súc

Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn…

c.Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống


TỪ ẤY (TỐ HƯU)

1.Tìm hiểu chung

a.Tác giả

Tố Hữu được đánh giá là “lá cờ đầu của thơ cách mạng” Việt Nam hiện đại

Thơ trữ tình- chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống

b.Bài thơ

Xuất xứ: thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy, sáng tác tháng 7.1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu



2.Đọc- hiểu văn bản

a.Nội dung

Khổ 1: niềm vui lớn

+ Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng (chú ý động từ bừng, những hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí đã nhấn mạnh: ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tu tưởng và tình cảm)

+ Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so sánh “Hồn tôi là một vườn hoa lá- Rất đậm hương và rộn tiếng chim” thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu

Khổ 2: lẽ sống lớn

Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, vói cái ta chung (chú ý từ buộc, trang trải, trăm nơi) để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

- Khổ 3: tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ (sử dụng điệp từ “là” kết hợp với những từ “con”, “em” , “anh” để nhấn mạnh tình cảm thân thiết như người cùng trong một gia đình)



b. Nghệ thuật

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhạc điệu hăm hở…



c.Ý nghĩa văn bản

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản


TÔI YÊU EM- PUSKIN

1. Tác giả: Alêchxanđrơ Puskin (1799-1837), nhà thơ vĩ đại, mặt trời thi ca Nga, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lịch sử văn chương mà trong cả lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.
2. Tác phẩm: Bài thơ tình nổi tiếng khơi nguồn từ mối tình có thật nhưng không thành của nhà thơ với Ôlênhia, con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga, được coi blà viên ngọc vô giá trong kho tàng thơ ca Nga.

a) Nội dung

- Một tình yêu say đắm, mãnh liệt, biét là đơn phương nhưng vẫn yêu (tôi yêu em, ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai), và tuy rất yêu nhưng luôn biết tự kiềm chế (không để em bận lòng thêm nữa, chẳng muốn em buồn vì bất cứ lẽ gì).

- Một tình yêu cũng với nhiều cung bậc (lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen, chân thành và say đắm) nhưng tỉnh táo, biết là vô vọng nên đã ứng xử một cách cao thượng: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em”.

b) Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị và hàm súc

- Giọng thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết, day dứt,...

c) Ý nghĩa văn bản

Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào, con người cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha.



NGƯỜI TRONG BAO ( SÊ-KHỐP)
1. Tìm hiểu chung

a) Tác giả: Sêkhôp (1860-1904), nhà văn Nga kiệt xuất, đại diện cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga.

b) Tác phẩm: Người trong bao là một trong những truyện ngắn có chung chủ đề về cuộc sống tầm thường, trong vỏ ốc của giới trí thức Nga cuối thế kỉ XIX

2. Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Phê phán cách sống bệnh hoạn của Bêlicôp và tác động của nó đến đời sống cộng đồng.

- Một tiếng nói cảnh báo về sự tiếp diễn của “hiện tượng Bêlicôp” trong xã hội Nga.

b) Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình, mang tính biểu tượng cho một giai tầng xã hội.

- Giọng điệu kể chuyện chậm rãi, u buồn, giễu cợt một cách sâu cay.

c) Ý nghĩa văn bản

Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với “cái bao” chuyên chế và khát vọng được sóng là mình, loại bỏ lối sống “trong bao”, thức tỉnh “con người không thể sóng mãi như thế được”.


NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (V. HUY-GÔ)

1. Tìm hiểu chung

a) Tác giả: Vichto Huygô (1802-1885), nhà văn thiên tài nước Pháp, danh nhân văn hóa nhân loại, người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động vì sự tiến bộ của con người.

b) Tác phẩm: Đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăngtin, thị trưởng Mađơlen rơi vào tay Giave. Phăngtin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình.

2. Đọc - hiểu văn bản

a) Nội dung

- Sự đối lập giữa ác quỷ(tiếng thú gầm,cặp mắt như móc sắt, cười phô tất cả hai hàm răng) và thánh nhân (nhẹ nhàng, điềm tĩnh, nét mặt và dáng điệu cho thấy nỗi xót thương khôn tả, cúi ghé lại gần và thì thầm, nâng đầu Phăngtin, thắt lại dây rút cổ áo, vén gọn mớ tóc, vuốt mắt chị,...); giữa cường quyền bạo lực và tấm lòng yêu thương mênh mông đối với những người khốn khổ. Kết cục là sự run sợ của cường quyền.

- Ánh sáng của tình thương có sức mạnh đẩy lùi bóng tối, dẫn dắt người cùng khổ đến với cái mà họ khao khát.

b) Nghệ thuật

- Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật và tuyến nhân vật.

- Giàu xung đột tính kịch.

c) Ý nghĩa văn bản

Quyền uy mà người cầm quyền khôi phục được chỉ là cái tạm thời; “trên đời chỉ có một điều ấy thôi, đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.


ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
1. Tìm hiểu chung

- Phân biệt loại hình ngôn ngữ và họ ngôn ngữ: họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển, còn loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ.

- Mỗi đặc điểm loại hình của tiếng Việt (tính phân tiết, từ không biến đổi hình thái, phương thức ngữ pháp chủ yếu là trật tự và hư từ) cần được so sánh với những đặc điểm tương ứng ở một ngoại ngữ mà học sinh có học, nhất là ngoại ngữ thuộc loại hình hòa kết.

- Luôn luôn dùng các ngữ liệu thực tế trong tiếng Việt để làm rõ các đặc điểm loại hình, tránh trình bày lí thuyết đơn thuần.



2. Luyện tập

- Nhận biết, phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện trong câu, trong văn bản.

- Phát hiện và sửa chữa những lỗi về kết hợp từ, về cấu tạo câu không phù hợp với đặc điểm loại hình của tiếng Việt.

- So sánh tiếng Việt với ngoại ngữ được học để nhận ra đặc điểm cảm thụ từng ngôn ngữ.


NGHĨA CỦA CÂU

1. Tìm hiểu chung

- Hai thành phần nghĩa trong câu: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái

- Khái niệm nghĩa sự việc, hình thức biểu hiện thông thường trong câu

- Khái niệm nghĩa tình thái, phương tiện thể hiện phổ biến trong câu.

- Quan hệ giữa 2 thành phần nghĩa trong câu.

2. Luyện tập

- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu.

- Đặt câu có dùng từ ngữ tình thái thể hiện thích hợp sự nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với đối tượng được đề cập đến.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

1. Tìm hiểu chung

- Kiến thức về một số loại văn bản chính luận thường gặp

- Khái niệm ngôn ngữ chính luận, mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận.

- Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ của ngôn ngữ chính luận.

- Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ chính luận: tính công khai về quan điểm chính trị, tính chặt chẽ trong diễn đạt, tính truyền cảm, thuyết phục.



2. Luyện tập

- Nhận biết và phân tích đặc điểm của PCNNCL trong những VB cụ thể. Vận dụng kiến thức lí thuyết và phân tích những đặc điểm về ND và phương tiện ngôn ngữ.

- Nhận diện và phân tích phép tu từ được sử dụng trong VB chính luận. Xác định phép tu từ từ ngữ, ngữ pháp hay ngữ âm và phân tích tác dụng của chúng.
CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN


  1. Thao tác lập luận bác bỏ:

- Nhận diện và chỉ ra tính hợp lí, nét đặc trưng của các cách bác bỏ trong các đoạn văn

- Viết đoạn văn, bài văn bác bỏ một ý kiến (về vấn đề xã hội hoặc văn học) với các cách bác bỏ phù hợp

Ví dụ:

+ Phải chăng bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu chỉ là sự thể hiện quan điểm sống gấp bồng bột của tuổi trẻ?



+ Lập luận để phản bác sai lầm trong các ý kiến: “Có tiền mua tiên cũng được”; “nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”

  1. Thao tác lập luận bình luận

- Nhận diện và phân tích cách bình luận trong một số văn bản, đồng thời vận dụng thao tác bình luận trong việc tạo lập đoạn/bài văn nghị luận.

- Các bài luyện tập:

+ Suy nghĩ về câu nói: “Im lặng là vàng”;

+ Bàn về cái tôi trong thơ mới.



  1. Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài làm văn nghị luận văn học

- Nhận diện các thao tác lập luận được sử dụng trong các đoạn văn, bài văn nghị luận.

- Vận dụng kết hợp một số thao tác lập luận đã học để viết bài văn nghị luận.





: Portals
Portals -> Phan Chau Trinh High School one period test no 2 Name: English : 11- time : 45 minutes Class: 11/ Code: 211 Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp A, B, C, d để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau
Portals -> PHẦn I: thông tin cơ BẢn về ĐẠi hàn dân quốc và quan hệ việt nam-hàn quốc I- các vấN ĐỀ chung
Portals -> Năng suất lao động trong nông nghiệp: Vấn đề và giải pháp Giới thiệu
Portals -> LẤy ngưỜi học làm trung tâM
Portals -> BÀi tậP Ôn lưu huỳnh hợp chất lưu huỳnh khí sunfurơ so
Portals -> TỜ trình về việc ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Portals -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Portals -> GIẤY Ủy quyền tham dự Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2016




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương