SỞ gd&Đt bắc ninh đỀ thi chọn học sinh giỏi lớP 12 trưỜng thpt lý thái tổ



tải về 91.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích91.38 Kb.
SỞ GD&ĐT BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Năm học 2014 – 2015

Môn: Hoá học

Ngày thi: 14/09/2014



Thời gian làm bài 150 phút



Câu 1: (6,0 điểm).

1. Khí A không màu có mùi đặc trưng, khi cháy trong khí oxi tạo nên khí B không màu, không mùi. Khí B có thể tác dụng với liti kim loại ở nhiệt độ thường tạo ra chất rắn C. Hoà tan chất rắn C vào nước được khí A. Khí A tác dụng axit mạnh D tạo ra muối E. Dung dịch muối E không tạo kết tủa với bari clorua và bạc nitrat. Nung muối E trong bình kín sau đó làm lạnh bình thu được khí F và chất lỏng G. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, G và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

2. a) Cho dung dịch H2O2 tác dụng với dung dịch KNO2, Ag2O, dung dịch KMnO4/H2SO4 loãng, PbS. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

b) Nêu phương pháp điều chế Si trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

c) - Tinh chế khí NH3 có lẫn khí N2, H2.

- Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4, Na2SO4

3. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tác dụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O. X có tổng số hạt proton và nơtron bé hơn 35, có tổng số oxi hóa dương cực đại và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để tìm các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết rằng dung dịch mỗi chất A, B, C trong dung môi nước làm quỳ tím hóa đỏ. Dung dịch E, F phản ứng được với dung dịch axit mạnh và bazơ mạnh.
Câu 2: (6,0 điểm).

1/ Từ naphtalen và các chất vô cơ cần thiết, viết phương trình chuyển hoá thành axit phtalic. Ghi rõ điều kiện nếu có.

2/ Oxi hoá không hoàn toàn etilenglicol thu được hỗn hợp 5 hợp chất hữu cơ cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hãy viết công thức cấu tạo của 5 chất đó và sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích ngắn gọn.

3/ Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:

ABCD G.

Biết G có công thức phân tử C12­O9. A là but-2-in.

4/ Anken A có công thức phân tử là C6H12 có đồng phân hình học, khi tác dụng với dung dịch Brom cho hợp chất đibrom B. Cho B tác dụng với KOH trong ancol đun nóng, thu được ankađien C và một ankin D. Khi C bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4/H2SO4 và đun nóng thu được axit axetic và CO2

a/ Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, C, D. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

b/ Viết các đồng phân hình học của C.

Câu 3: (3,0 điểm).

Cho 3,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M. Khi phản ứng hoàn toàn được dung dịch A và chất rắn B. Nung B trong không khí ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được 6,4 gam chất rắn. Cho A tác dụng dung dịch NH3 dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2,62 gam chất rắn D.

1/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

2/ Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250 ml dung dịch HNO3 a (mol/l) được dung dịch E và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột đồng. Tính a.


Câu 4: (5,0 điểm).

1. Hợp chất hữu cơ A (chứa 3 nguyên tố C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,005 mol chất A tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH (khối lượng riêng 1,2 g/ml) thu được dung dịch B. Làm bay hơi dung dịch B thu được 59,49 gam hơi nước và còn lại 1,48 gam hỗn hợp các chất rắn khan D. Nếu đốt cháy hoàn toàn chất rắn D thu được 0,795 gam Na2CO3; 0,952 lít CO2 (đktc) và 0,495 gam H2O. Nếu cho hỗn hợp chất rắn D tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, rồi chưng cất thì được 3 chất hữu cơ X, Y, Z chỉ chứa các nguyên tố C, H, O. Biết X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức. Z tác dụng với dung dịch Br2 tạo ra sản phẩm Z có khối lượng phân tử lớn hơn Z là 237u và MZ < 125 u. Xác định công thức cấu tạo của A, X, Y, Z, Z.


2. Cho hỗn hợp A gồm 3 hiđrocacbon X, Y, Z thuộc 3 dãy đồng đẳng khác nhau, hỗn hợp B gồm O2 và O3. Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 1,5 : 3,2 rồi đốt cháy hoàn toàn thu được hỗn hợp chỉ gồm CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 1,3 : 1,2. Biết tỉ khối của khí B đối với hiđro là 19. Tính tỉ khối của khí A đối với hiđro?
----------------------------------------------HẾT-------------------------------------------------

(Đề thi gồm 02 trang)

Cho: C = 12; O = 16; H = 1; Ag = 108; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; N = 14; Br = 80;

Cu = 64; Ca = 40; P = 31; Si = 28; S = 32; Ba = 137; Al = 27; Fe = 56; Zn = 65;

Li = 7; Rb = 85; Cs = 133.

- Học sinh không được dùng bảng HTTH.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GD&ĐT BẮC NINH HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 12

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ Năm học 2014 – 2015

Môn: Hoá học

Ngày thi: 14/09/2014



Thời gian làm bài 150 phút




Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1

(6,0đ)



1.



Lập luận để đưa ra: khí A là NH3. Khí B là N2. Chất rắn C là Li3N. Axit D là HNO3. Muối E là NH4NO3. .................................................................

Viết các phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi pt 0,25x5=1,25 đ)

4NH3 + 3O2 N2 + 6H2O.

N2 + Li Li3N.

Li3N + 3H2O NH3 + 3LiOH

NH3 + HNO3 NH4NO.

NH4NO N2O + H2O.

0,75


1,25


2





  1. Phương trình hoá học xảy ra: (Mỗi phương trình 0,25 x 4 pt =1,0 đ)

H2O2 + KNO2 KNO3 + H2O.

H2O2 + Ag2O 2Ag+ O2 + H2O.

5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 5O2 + 2MnSO4 + K2SO4+ 8H2O.

4H2O2 + PbS PbSO4 + 4H2O.



  1. Điều chế Si trong CN: dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện:

SiO2 + 2C Si + 2CO....................................................................

Điều chế Si trong phòng thí nghiệm: Nung Mg với SiO2:

SiO2 + Mg Si + MgO......................................................................

c. - Dẫn hỗn hợp (NH3, H2, N2) qua dung dịch axit (VD: dd HCl), NH3 bị giữ lại. Tiếp đến cho dung dịch bazơ dư (VD dd Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ, khí thoát ra cho đi qua ống đụng CaO dư sẽ thu được NH3 khô

NH3 + H+ → NH4+

NH4+ + OH- → NH3 + H2O



  • Tinh chế NaCl có lẫn Na2HPO4 và Na2SO4

Cho hỗn hợp vào dung dịch BaCl2

Na2HPO4 + BaCl2 → 2 NaCl + BaHPO4

Na2SO4 + BaCl2 → 2NaCl + BaSO4

lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được cho vào bình chứa Na2CO3

BaCl2 + Na2CO3 → 2 NaCl + BaCO3

lọc bỏ kết tủa, thêm lượng dư dung dịch HCl vào dung dịch thu được, sau đó cô cạn rồi nung nóng nhẹ thu được NaCl khan.



1,0

0,25


0,25

0,25


0,25

3



Xác định X: p+n <35 → X thuộc chu kỳ 2 hoặc 3.

Gọi x là số oxi hóa dương cực đại của X; y là số oxi hóa âm của X.



x+ y = 8 x = 5

x + 2 (-y) = -1 → y = 3

→ X là phi kim thuộc nhóm VA → X chỉ có thể là N hoặc P.

.......................................................................................................................

Xác định A, B, C, D, E, F.

- A, B, C là axit vì làm quì tím hóa đỏ.

- D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên phải là oxit axit hoặc muối axit.

-E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit.

X là photpho vì chỉ có photpho mới tạo được muối axit.

Do A, B, C, D, E, F phản ứng được với NaOH tạo chất Z và H2O nên nguyên tố P trong các hợp chất này phải có số oxi hóa như nhau và cao nhất là +5.

Ta có: A: H3PO4 B: HPO3 C: H4P2O7

D: P2O5 E: NaH2PO4 F: Na2HPO4

Z: Na3PO4

Phương trình phản ứng. (8 pt x 0,125đ = 1,0đ)

H3PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

HPO3 + NaOH → Na3PO4 + H2O

H4P2O7+ NaOH → Na3PO4 + H2O

P2O5+ NaOH → Na3PO4 + H2O

NaH2PO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

NaH2PO4 + HCl → NaCl + H3PO4

Na2HPO4 + HCl → NaCl + H3PO4


0,5


0,5 đ

1,0đ


Câu2(6,0đ)

1

1,0đ


Từ Naphtalen điều chế axit phtalic.

Viết mỗi phương trình 0,5 điểm

(Nếu không cân bằng pt hoặc thiếu dữ kiện trừ ½ số điểm)



1,0

2

1,0đ


Etilen glicol bị oxi hóa thành hỗn hợp 5 chất sau :

HOCH2-CHO (1) ; OHC-CHO (2) ; HOOC- CH2OH (3) ; HOOC- CHO (4) ; HOOC-COOH (5)......................................................................................

Dựa vào liên kết hiđro giữa các phân tử ta có thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất như sau : (2) < (1) < (4) < (3) < (5).............................................


0,5
0,5



3

2,0đ

ABCD G. (Mỗi pt 0,5 đ)

Biết G có công thức phân tử C12­O9.

A: CH3-CC-CH3 đimetylaxetilen.

CH3

C CH3 CH3

H3C C C CH3

H3C CH3

H3C C C CH3

C

CH3 CH3 CH3


(A) (B)
CH3 CH3 COOK COOK

H3C CH3 + 12KMnO4 KOOC COOK

CH3 CH3 +12MnO2+6H2O+6KOH COOK COOK

(B) (C)
COOK COOK COOH COOH

KOOC COOK + 6HCl HOOC COOH

COOK COOK +6KCl COOH COOH (C) (D)


O

COOH COOH CO CO

HOOC COOH OC CO

O O


COOH COOH +3H2O CO CO (D) (G)


0,5đ

0,5đ

0,5đ


0,5đ





4

2,0đ


C6H12 có đồng phân hình học nên có thể có các CTCT sau:

  1. CH3-CH=CH-CH2-CH2-CH3.

  2. CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3.

  3. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3.

  4. CH3-CH(CH3)-CH=CH-CH3.

Do B tác dụng với KOH/ancol tạo ankin D nên A không thể là (2)

Do C oxi hoá tạo axit axetic và CO2 nên C phải là:

CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 (hexa-2,4-đien)……(0,25đ)

Ankin D là: CH3-CH2-C≡C-CH2-CH3 (hex-3-in)……………(0,25đ)

Vậy A phải là (3): CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 (Hex-3-en)…… (0,25đ)

Các phương trình:

CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3 + Br2→CH3-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3.

CH3-CH2-CHBr-CHBr-CH2-CH3+ KOH

CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 + 2KBr+2H2O…..(0,25đ)

5CH3-CH=CH-CH=CH-CH3 + 18KMnO4 +27H2SO4→10CH3COOH + +10CO2 + 9K2SO4 + 18MnSO4 +3H2O……………………………(0,25đ)

b/ Viết các đồng phân hình học của C: 3 đồng phân hình học là

Cis – cis; cis-trans; trans-trans. (mỗi đp 0,25đ)……………………



0,25


0,25

0,25

0,25
0,25

0,75


Câu 3 (3,0đ)




1

2,0đ


Phương trình hoá học xảy ra:

Trước hết: 2Al + 3Cu2+ → 2Al3+ + 3Cu. (1)

Khi Al hết: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu. (2)

Nếu Cu2+ hết thì số mol Cu trong chất rắn C>0,1 mol =>Chất rắn sau khi nung B trong không khí có khối lượng > 0,1.80 = 8(g) (không phù hợp).

Vậy Cu2+ dư nên Al và Fe hết…………………………………………….

Gọi số mol Al ,Fe, Cu trong hỗn hợp X lần lượt là: a, b, c.

Phương trình về khối lượng hỗn hợp: 27a + 56b + 64c = 3,58 (I)

Chất rắn sau khi nung chỉ có CuO: 3a/2 + b + c = 0,08 (II)

Dung dịch A chứa: Al3+, Fe2+, Cu2+

Al3+, Fe2+, Cu2+ Fe(OH)2, Al(OH)3Fe2O3, Al2O3.

khối lượng chất rắn D: 102.a/2 + 160.b/2 = 2,62 (III)

Giải hệ (I), (II), (III) ta có: a = 0,02; b=0,02, c=0,03.

% khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp là:

Al =15,084%; Fe=31,28%; Cu=53,63%.



1,0


0,5

0,5


2.

1,0đ


Theo giả thiết nhận thấy: hỗn hợp X và 0,88 gam Cu ( tức 0,01375 mol) tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HNO3 a(mo/l). Theo ĐL bảo toàn e suy ra số e nhận do HNO3 bằng tổng số e nhận do hh X và 0,88 gam Cu.

Số e nhường = 0,06+0,04+0,0875=0,1875 (mol)

Quá trình nhận e: 4H+ + NO +3eNO + 2H2O

0,25 0,1875

Số mol HNO3=số mol H+=0,25 (mol)=> a = 1M.


0,5


0,5

Câu 4

5,0đ




1. 4,0 đ

2.
1,0 đ


Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mA + mddNaOH = mhơi nước + mD

  • mA = 59,49 + 1,48 – 50.1,2 = 0,97 (g)=> MA = 0,97/0,005=194 (g)....

Mặt khác theo giả thiết: D0,795 gam Na2CO3 + 0,952 lít CO2 (đktc)

0,495 gam H2O.

=>

Áp dụng ĐLBT nguyên tố C ta có:

nC(trong A) = = 0,0075 + 0,0425 = 0,05 (mol)

BT nguyên tố H:



  • nH(trongA) = 0,05 (mol)

Gọi công thức phân tử A là CxHyOz. Ta có:

x = nC/nA = 0,05/0,005=10

y = nH/nA = 0,05/0,005 =10 => z = (194-10.12-10)/16 = 4

Vậy công thức phân tử A là C10H10O4. .....................................................

Xác định công thức cấu tạo của A:

Số mol NaOH phản ứng với A = 2.=0,015 (mol)

Vậy tỷ lệ: ; Trong A có 4 nguyên tử O nên A có thể chứa 2 nhóm chức phenol và 1nhóm chức este –COO- hoặc A có 2 nhóm chức este –COO- trong đó 1 nhóm chức este liên kết với vòng benzen. Nhưng theo giả thiết A chỉ có một loại nhóm chức do đó A chỉ chứa hai chức este (trong đó một chức este gắn vào vòng benzen) => A phải có vòng benzen.

Khi A tác dụng với dd kiềm thu được X, Y là 2 axit hữu cơ đơn chức.

Z là hợp chất hữu cơ thơm chứa 1 nhóm chức phenol và 1 chức ancol Số nguyên tử C trong Z ≥7Tổng số nguyên tử C trong X, Y = 3.

Vậy 2 axit là CH3COOH và HCOOH.......................................................

Như vậy Z phải là: OH-C6H4-CH2OH (có 3 đồng phân vị trí o ,m, p)

Khi Z tác dụng dd nước brom tạo ra sản phẩm Z trong đó:



=> 1 mol Z đã thế 3 nguyên tử Br. Như vậy vị trí m là thuận lợi nhất. CTCT của Z và Z là:

( Xác định Z, Z mỗi chất 0,5 đ)



.............................................
CTCT của A có thể là

hoăc ………………..

2 (1,0 điểm)

Đặt công thức chất tương đương của hỗn hợp A là



=> tỉ lệ số mol O2 và O3 là 5:3

Trộn A với B theo tỉ lệ thể tích 1,5: 3,2.

Chọn nB = 3,2 mol => n (O2) = 2 mol; n (O3) = 1,2 mol


    • ∑nO = 7,6 mol

Khi đó nA = 1,5 mol. Khi đốt cháy A ta có thể coi:

+ (2 + ) O → CO2 + H2O

Mol 1,5 1,5(2x+) 1,5 1,5

Ta có: ∑nO = 1,5(2x+) =7,6 (*)

Vì tỉ lệ thể tích CO2 : H2O = 1,3:1,2 => : = 1,3:1,2 (**)

Giải hệ (*), (**) ta được: = 26/15; = 16/5 = 3,2

=> dA/H2 = 12

0,5


1,5

0,5


1,0

0,5


0,5

0,5


Ghi chú: Học sinh làm theo phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi phần.



/2







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương