Số: 2066/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc


Thủ tục xác nhận, cấp, đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh



tải về 0.83 Mb.
trang5/13
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích0.83 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

30. Thủ tục xác nhận, cấp, đổi hiện vật khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh nhận hồ sơ đề nghị xác nhận (hoặc cấp đổi hiện vật khen thưởng) của các tổ chức, cá nhân.

- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ hồ sơ lưu trữ tại cơ quan xác nhận khen thưởng bằng văn bản.

- Bước 3: Đối với các trường hợp bị thiên tai, hỏa hoạn… được tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại Bằng khen Kháng chiến. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh căn cứ hồ sơ lưu trữ dự thảo Tờ trình, Quyết định và in Bằng khen trình UBND tỉnh cấp lại và gửi tới tổ chức, cá nhân đề nghị.

- Bước 4: Đối với các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước về thành tích kháng chiến của tổ chức, cá nhân. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương giải quyết.



b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đề nghị của cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân đề nghị.

+ Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị xác nhận hoặc cấp đổi (nếu là cơ quan, đơn vị đề nghị).

+ Phiếu đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng có xác nhận của Chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý (nếu là cá nhân).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết:

- 05 ngày đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh.

- Đối với các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước về thành tích kháng chiến tuỳ thuộc vào thời gian trả lời của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thị xã.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị về việc cấp - đổi hiện vật khen thưởng (mẫu 31).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định khen thưởng.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh;

- Công văn số 24-TĐKT ngày 3/3/1995 của Viện Thi đua khen thưởng về cấp đổi hiện vật khen thưởng bị thất lạc;

- Công văn số 06/BTĐKT-VP ngày 04/01/2012 của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, về việc cấp đổi hiện vật khen thưởng.



V. LĨNH VỰC HỘI, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ:

31. Thủ tục công nhận ban vận động thành lập Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ xin công nhận Ban vận động thành lập hội đến Sở Nội vụ (Hội dự kiến hoạt động trong lĩnh vực Nội vụ).

- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ:

+ Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ xin công nhận Ban vận động thành lập hội hoạt động trên địa bàn tỉnh liên quan đến lĩnh vực nội vụ.

+ Nghiên cứu, xem xét và tham khảo ý kiến các cơ quan liên quan (nếu cần).

- Bước 3: Nhận kết quả hoặc văn bản từ chối (nêu rõ lý do).

b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin công nhận ban vận động thành lập Hội, trong đơn nêu rõ tên Hội, tôn chỉ, mục đích của Hội, lĩnh vực mà Hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập Hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp;

+ Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong Ban vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.

+ Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu (Trưởng ban) Ban vận động thành lập hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nội vụ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, quỹ và tổ chức phi chính phủ.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Có ít nhất 05 thành viên đối Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh;

- Có ít nhất 03 thành viên đối Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã;

- Hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 03 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh.



k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



32. Thủ tục xin phép đặt văn phòng đại diện của Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp đơn xin phép đặt văn phòng đại diện tại Sở Nội vụ.

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra, nghiên cứu, xem xét, yêu cầu bổ sung (nếu có).

- Bước 3: Xin ý kiến các Sở, ban, ngành liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Sở Nội vụ.

b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin phép đặt văn phòng đại diện trong đó nêu rõ sự cần thiết đặt văn phòng đại diện;

+ Dự kiến nội dung hoạt động của văn phòng đại diện;

+ Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sử dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt văn phòng đại diện;

+ Bản sao Quyết định thành lập Hội, điều lệ Hội.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



33. Thủ tục phê duyệt Điều lệ Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày sau ngày đại hội, Ban lãnh đạo Hội phải gửi hồ sơ báo cáo kết quả đại hội cho Sở Nội vụ để xin phê duyệt điều lệ Hội.

- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ, nghiên cứu, xem xét, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 3: Xin ý kiến các sở, ban ngành liên quan về dự thảo điều lệ của Hội, trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Bước 4: Ban lãnh đạo Hội nhận kết quả tại Sở Nội vụ.



b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị phê duyệt Điều lệ Hội;

+ Điều lệ và biên bản thông qua Điều lệ Hội;

+ Biên bản bầu Ban lãnh đạo, Ban kiểm tra (có danh sách kèm theo);

+ Lý lịch tư pháp của người đứng đầu Hội (nếu người đứng đầu Hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ).

+ Chương trình hoạt động của Hội;

+ Nghị quyết đại hội.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



34. Thủ tục cho phép thành lập Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người đứng đầu Ban vận động thành lập Hội gửi hồ sơ xin phép thành lập Hội đến Sở Nội vụ.

- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra, nghiên cứu, xem xét, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 3: Xin ý kiến các Sở, ban, ngành liên quan về lĩnh vực Hội dự kiến hoạt động, trình Chủ tịch UBND tỉnh .

- Bước 4: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ.



b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin phép thành lập Hội;

+ Dự thảo Điều lệ Hội với các nội dung chính:



  • Tên gọi của Hội.

  • Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội.

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

  • Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.

  • Thể thức vào Hội, ra Hội, thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên.

  • Tiêu chuẩn hội viên.

  • Quyền, nghĩa vụ của hội viên.

  • Cơ cấu, tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo, ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo khác của hội; nguyên tắc, hình thức biểu quyết.

  • Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài chính của Hội.

  • Điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính.

  • Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong nội bộ Hội.

  • Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ.

  • Hiệu lực thi hành.

+ Danh sách những người trong ban vận động thành lập Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

+ Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập Hội (nếu người đứng đầu Ban vận động thành lập Hội thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ);

+ Danh sách hội viên: Ít nhất 50 công dân, tổ chức đối với Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, Ít nhất 20 công dân, tổ chức đối với Hội có phạm vi hoạt động trong huyện;

+ Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của Hội.

+ Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện 1:

+ Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lắp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ;

+ Có Điều lệ, trụ sở, đủ số hội viên đăng ký tham gia.

- Điều kiện 2:

+ Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 50 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập Hội.

+ Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất 20 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập Hội.

+ Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất 10 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập Hội.

+ Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện của các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 5 đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập Hiệp hội.

Đối với Hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập Hội sẽ được UBND tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

+ Sơ yếu lý lịch của người dự kiến đứng đầu Hội.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



35. Thủ tục cho phép đổi tên Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đổi tên Hội tại Sở Nội vụ.

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 3: Xin ý kiến các sở, ban, ngành liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh.

- Bước 4: Nhận kết quả tại Sở Nội vụ.



b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị đổi tên Hội, trong đó nêu rõ lý do, sự cần thiết phải đổi tên Hội.

+ Nghị quyết đại hội về việc đổi tên Hội.

+ Dự thảo Điều lệ Hội theo tên hội mới.


  • Tên gọi của Hội.

  • Tôn chỉ mục đích, lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội.

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

  • Nguyên tắc tổ chức và hoạt động.

  • Thể thức vào Hội, ra Hội, thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên.

  • Tiêu chuẩn hội viên.

  • Quyền, nghĩa vụ của hội viên.

  • Cơ cấu, tổ chức, thể thức bầu và miễn nhiệm; nhiệm vụ, quyền hạn của Ban lãnh đạo, ban kiểm tra, các chức vụ lãnh đạo khác của hội; nguyên tắc, hình thức biểu quyết.

  • Tài sản, tài chính và phương thức quản lý tài sản, tài chính của Hội.

  • Điều kiện giải thể và thanh quyết toán tài sản, tài chính.

  • Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong nội bộ Hội.

  • Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ.

  • Hiệu lực thi hành.

+ Trường hợp có sự thay đổi về Ban lãnh đạo Hội thì gửi kèm biên bản bầu Ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), nếu có sự thay đổi về người đứng đầu hội thì bổ sung phiếu lý lịch, lý lịch tư pháp của người đứng đầu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc đổi tên Hội phải trình ra Đại hội xem xét, quyết định.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



36. Thủ tục chia, tách, sáp nhập, hợp nhất Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Sau khi có Nghị quyết của Đại hội về việc đổi tên Hội, Ban lãnh đạo Hội gửi Tờ trình, Nghị quyết về việc đổi tên Hội và dự thảo điều lệ đến Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, nghiên cứu, xem xét, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 3: Xin ý kiến các sở, ban, ngành về việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất Hội.

- Bước 4: Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định (cho phép hoặc không cho phép).



b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội;

+ Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội, trong đề án phải có phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, phân định chức năng, quyền hạn, lĩnh vực hoạt động và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện;

+ Nghị quyết đại hội của Hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội;

+ Dự thảo điều lệ mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội;

+ Dự kiến chương trình hoạt động Hội hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội;

+ Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người dự kiến đứng đầu Ban vận động thành lập Hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội;

+ Danh sách những người trong ban vận động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

+ Giấy tờ hợp lệ liên quan đến quyền sự dụng nhà, đất nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới cho chia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định Hội có tính chất đặc thù.



37. Thủ tục Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện bị giải thể.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Sở Nội vụ căn cứ vào quá trình hoạt động nếu phát hiện Hội vi phạm các quy định bị giải thể thì xin ý kiến các Sở, ban, ngành có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hội đề nghị giải thể Hội.

- Bước 2: Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định giải thể Hội.



b) Cách thức thực hiện: Sở Nội vụ trực tiếp tiến hành.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Báo cáo tình hình Hội không hoạt động trong 12 tháng.

+ Nghị quyết của Đại hội về việc giải thể Hội.

+ Văn bản chứng minh Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đầu đủ thông tin về Hội (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương