Số: 2066/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc



tải về 0.83 Mb.
trang3/13
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích0.83 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, nhà tu hành tôn giáo (mẫu 10).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người được phong chức, phong phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau mới được Nhà nước thừa nhận:

- Là công dân Việt Nam, có tư cách đạo đức tốt;

- Có tinh thần đoàn kết, hòa hợp dân tộc;

- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.



k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



14. Thủ tục tiếp nhận thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc trong tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4: Tổ chức nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản thông báo về người bị cách chức, bãi nhiệm, nêu rõ lý do về việc cách chức, bãi nhiệm và các giấy tờ liên quan khác của người bị cách chức, bãi nhiệm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



15. Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4: Tổ chức nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị đến UBND cấp tỉnh, trong đó nêu rõ người tổ chức chủ trì hoạt động, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung hoạt động, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động, các điều kiện bảo đảm.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký (mẫu 11).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



16. Thủ tục chấp thuận hội nghị, đại hội của tổ chức tôn giáo không phải là tổ chức tôn giáo cơ sở, trung ương hoặc toàn đạo.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4: Tổ chức nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ tên tổ chức tôn giáo đứng ra tổ chức, lý do tổ chức hội nghị, đại hội, dự kiến thành phần, số lượng người tham dự, nội dung chương trình, thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức và các điều kiện đảm bảo khác;

+ Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội (mẫu 12).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Các điều kiện bảo đảm về an ninh, trật tự xã hội, môi trường.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



17. Thủ tục chấp thuận các buổi lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, thị xã trong phạm vi một tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4 Tổ chức tôn giáo nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị nêu rõ tên cuộc lễ, người chủ trì, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm thực hiện, quy mô, thành phần tham dự cuộc lễ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (mẫu 13).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



18. Thủ tục tiếp nhận thông báo tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo giáo gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4: Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo giáo nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm: Văn bản thông báo nêu rõ mục đích, phạm vi, cách thức, thời gian thực hiện quyên góp, cơ chế quản lý, cách thức sử dụng tài sản được quyên góp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của tổ chức tôn giáo (mẫu 14).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hành chính

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



19. Thủ tục cấp đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có phạm vi hoạt động ở một tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ;

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ;

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Bước 4: Tổ chức nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Văn bản đăng ký, trong đó nêu rõ tên tổ chức, nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển ở Việt Nam, tôn chỉ, mục đích, phạm vi hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức vào thời điểm đăng ký, dự kiến nơi đặt trụ sở, nơi thờ tự của tổ chức;

+ Danh sách dự kiến những người đứng đầu tổ chức: là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự, có uy tín trong tổ chức.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận)

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động tôn giáo (mẫu 15).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



20. Thủ tục chấp thuận đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về tôn giáo đã bị xử lý.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người tổ chức lễ hội tín ngưỡng gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

- Bước 4: Người tổ chức lễ hội tín ngưỡng nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Tôn giáo hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đăng ký thuyên chuyển trong đó nêu rõ lý do thuyên chuyển, nơi chuyển đến.

+ Văn bản Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển.

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi chức sắc nhà tu hành được thuyên chuyển có hộ khẩu thường trú.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp huyện.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản đăng ký về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (mẫu 16).

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.



21. Chấp thuận giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người tổ chức lễ hội tín ngưỡng gửi hồ sơ đến Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Bước 2: Ban Tôn giáo kiểm tra, tiếp nhận, xử lý hồ sơ.

- Bước 3: Ban Tôn giáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

- Bước 4: Người tổ chức lễ hội tín ngưỡng nhận kết quả từ Ban Tôn giáo.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ gồm:



* Trường hợp giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 55, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (đất các đơn vị tôn giáo đang sử dụng):

+ Đơn xin chủ trương giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện đầy đủ nội dung: Họ tên người phụ trách cơ sở tôn giáo đứng đơn, chức vụ, phẩm trật tôn giáo; số lượng tín đồ, lý do xin giao đất, cấp GCNQSD đất, nguồn gốc đất, diện tích đất xin cấp, mục đích sử dụng.

+ Phương án sử dụng đất, kèm theo ý kiến bằng văn bản ở thời điểm đăng ký đất không có tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch của địa phương.

* Trường hợp giao đất cấp GCNQSD đất cho các đơn vị cơ sở tôn giáo mới được thành lập, nguồn gốc đất thu hồi từ các tổ chức, cá nhân đã được giao đất, cấp GCNQSD đất nhưng không có nhu cầu sử dụng:

+ Đơn xin chủ trương giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện đầy đủ nội dung: Họ tên người phụ trách cơ sở tôn giáo đứng đơn, chức vụ, phẩm trật tôn giáo. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo cơ sở, số lượng tín đồ, nguyên nhân xin giao đất, cấp GCNQSD đất, nguồn gốc đất, diện tích đất xin cấp, mục đích sử dụng.

+ Đơn xin trả đất của cá nhân, tổ chức không có nhu cầu sử dụng đất.

+ Bản sao (có công chứng) quyết định thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức tôn giáo trực thuộc cấp hành chính có thẩm quyền.

+ Bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất của tổ chức tôn giáo trực thuộc cấp hành chính có thẩm quyền.

+ Đề nghị bằng văn bản của cơ quan cấp trên trực tiếp của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo cơ sở.

+ Đề án xây dựng đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét chấp thuận).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp huyện.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

- Văn bản đề nghị của tổ chức tôn giáo.

- Có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.

* Lưu ý: Người đứng đơn phải là người có thẩm quyền được công nhận bằng văn bản của tổ chức tôn giáo cấp trên.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

- Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 20/7/2005 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý và giải quyết các vấn đề tôn giáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

- Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 Quy định hạn mức đất tôn giáo khi nhà nước giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.


IV. LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG:

22. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu thi đua Cờ Thi đua xuất sắc; Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh (khen thưởng tổng kết công tác năm).

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh.

- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, sau đó dự thảo Tờ trình, Quyết định khen thưởng trình Chủ tịch UBND tỉnh. Sau khi có Quyết định khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh in Bằng khen và đóng dấu.

- Bước 3: Cơ quan, đơn vị, địa phương nhận kết quả tại Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ).

- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đảm bảo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật) Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thông báo đến cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen biết.

b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ các ngày làm việc trong tuần (từ quý IV năm đề nghị đến hết quý I năm sau) trực tiếp tại trụ sở Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) hoặc thông qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương: 02 bản;

+ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen: 02 bản;

+ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân có xác nhận của cấp trình khen: 01 bản.

+ Xác nhận thuế và Bảo hiểm xã hội (đối với đơn vị sản xuất - kinh doanh).

+ Bảng tổng hợp đăng ký thi đua, hình thức khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương.

+ Biên bản chấm điểm giữa các phòng, ban, đoàn thể, xã, phường, thị trấn do cơ quan, đơn vị, địa phương chia Cụm, Khối thi đua.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (Không bao gồm thời gian UBND tỉnh xem xét quyết định).

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh - Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thị xã.



f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, Cá nhân.

g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ trình, danh sách đề nghị khen thưởng: mẫu 17.

- Biên bản họp Hội đồng TĐKT: mẫu 18.

- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân đề nghị tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh: mẫu 19.

- Báo cáo thành tích của tập thể đề nghị tặng thưởng: Cờ thi đua, danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc và Bằng khen UBND tỉnh: mẫu 20.

- Bản đăng ký danh hiệu thi đua: mẫu 21.



h) Phí, lệ phí: Không

i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tặng thưởng Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh cho những đơn vị dẫn đầu Khối thi đua các cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện, thị xã; đơn vị dẫn đầu khối thi đua các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã; đơn vị dẫn đầu khối thi đua các ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao và Du lịch,...

- Bằng khen của UBND tỉnh xét tặng cho các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 lần liên tục đạt Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

- Bằng khen của UBND tỉnh xét tặng cho các tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 lần liên tục đạt Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”.



k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

- Nghị định số 39/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

- Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ;

- Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.



23. Thủ tục tặng thưởng Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen thưởng tổng kết Cụm, Khối thi đua).

: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương