Số: 2059/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do Hạnh phúc


f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính



tải về 1.62 Mb.
trang3/12
Chuyển đổi dữ liệu06.08.2016
Kích1.62 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thành lập Trường Trung cấp nghề (mẫu 10);

- Đề án thành lập Trường Trung cấp nghề (mẫu 11).

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:

Trường trung cấp nghề được thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện chủ yếu sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Quy mô đào tạo tối thiểu 100 học sinh.

- Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề.

- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ Tỷ lệ giáo viên ít nhất là 70% đối với trường trung cấp nghề công lập, 50% đối với trường trung cấp nghề tư thục và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.

- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:

+ Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành;

+ Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ giáo viên và học tập của học sinh;

+ Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.

- Thiết bị dạy và học nghề:

Thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.

- Về khả năng tài chính:

Chứng minh khả năng về cơ sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong Đề án.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

12. Thủ tục thành lập Trường Trung cấp nghề công lập trực thuộc tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ thành lập Trung tâm dạy nghề tư thục (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thành lập Trung tâm gửi Hội đồng thẩm định.

- Bước 3: Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm. Nếu hồ sơ chưa đảm bảo theo yêu cầu gửi trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Trung tâm để hoàn chỉnh lại hồ sơ và gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 4: Trình UBND tỉnh ký Quyết định cho phép thành lập Trung tâm. Trường hợp không đồng ý cho phép thành lập thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thành lập Trường.

+ Đề án thành lập Trường.

+ Dự thảo Điều lệ của Trường.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liến với đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về cấp, cho thuê hoặc quyền sử dụng đất để xây dựng Trường hoặc hợp đồng thuê nhà, xưởng, đất đai.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (riêng Đề án thì phô tô thành 7 đến 9 quyển theo số lượng của thành viên Hội đồng thẩm định).

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian Sở LĐTBHX tiếp nhận và thẩm định sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định là 10 ngày.

- Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định là 15 ngày làm việc.

- Thời gian ra quyết định của UBND tỉnh là 05 ngày làm việc.



e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thành lập Trường Trung cấp nghề (mẫu 12)

- Đề án thành lập Trường Trung cấp nghề (mẫu 11).

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp nghề được thành lập khi đảm bảo đủ các điều kiện chủ yếu sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Quy mô đào tạo tối thiểu 500 học sinh.

- Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 3 nghề.

- Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% đối với trường trung cấp nghề công lập, 50% đối với trường trung cấp nghề tư thục và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo.

- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề

+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:

+ Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành;

+ Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp;

+ Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ giáo viên và học tập của học sinh;

+ Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế;

+ Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường.

- Thiết bị dạy và học nghề:

Thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.

- Về khả năng tài chính:

Chứng minh khả năng về cơ sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong Đề án.



l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

13. Thủ tục thành lập Trung tâm dạy nghề công lập trực thuộc tỉnh.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân nộp hồ sơ thành lập Trung tâm dạy nghề tư thục (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thành lập Trung tâm gửi Hội đồng thẩm định.

- Bước 3: Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập Trung tâm. Nếu hồ sơ chưa đảm bảo theo yêu cầu gửi trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập Trung tâm để hoàn chỉnh lại hồ sơ và gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Bước 4: Trình UBND tỉnh ký Quyết định cho phép thành lập Trung tâm. Trường hợp không đồng ý cho phép thành lập thì trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở LĐ,TB&XH.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Văn bản đề nghị thành lập Trung tâm.

+ Đề án thành lập Trung tâm.

+ Dự thảo quy chế của Trung tâm.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về cấp, cho thuê hoặc quyền sử dụng đất để xây dựng Trường hoặc hợp đồng thuê nhà, xưởng, đất đai (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp có xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Riêng Đề án thành lập Trung tâm là 07 – 9 bộ theo số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời gian Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tiếp nhận và thẩm định sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định là 10 ngày.

- Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định là 15 ngày làm việc.

- Thời gian ban hành quyết định của UBND tỉnh là 05 ngày làm việc.



e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thành lập Trung tâm dạy nghề (mẫu 9);

- Đề án thành lập Trung tâm dạy nghề (mẫu 8).

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dạy nghề được thành lập khi đảm bảo các điều kiện chủ yếu sau đây:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Bộ, Tổ chức chính trị - xã hội, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Quy mô đào tạo tối thiểu 150 học sinh đối với trung tâm dạy nghề công lập.

+ Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề, trong đó:

+ Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên;

+ Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo.

- Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề:

+ Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể:

+ Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;

+ Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m2/01 học sinh quy đổi;

+ Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi.

- Thiết bị dạy và học nghề:

Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với quy mô, trình độ của từng nghề đào tạo theo quy định.

- Về khả năng tài chính:

Chứng minh khả năng về cơ sở, kinh phí hoạt động, trang thiết bị hoạt động của trường và thể hiện rõ trong Đề án.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 71/2008/QĐ-LĐTBXH ngày 30/12/2008 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.

III. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận cho gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhận nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

- Bước 2: UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, trình UNBD cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội).

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội kiểm tra, thẩm định hồ sơ và chuyển Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tiếp nhận hồ sơ, giải quyết trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan, đơn vị gửi đến và gửi Quyết định chứng nhận gia đình liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp với UBND cấp xã nơi thân nhân của liệt sĩ cư trú thực hiện chế độ ưu đãi đối với gia đình liệt sĩ.

- Bước 5: Cá nhân, gia đình nhận kết quả tại UBND nhân cấp xã.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bằng Tổ quốc ghi công

+ Hồ sơ liệt sĩ của người đã hy sinh

+ Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội; UBND cấp xã.



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ (Mẫu 13)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



15. Thủ tục cấp sổ theo dõi trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp dụng cụ chỉnh hình làm tờ khai và kèm 02 ảnh 3x4 (01 ảnh dán vào Sổ, 01 ảnh dán vào hồ sơ) nộp cho UBND cấp xã.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và xác nhận tờ khai của người có công đang thường trú trên địa bàn;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, kiểm tra, đối chiếu, lập danh sách đề nghị cấp sổ;

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết, trả kết quả về cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bước 5: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, chuyển sổ theo dõi và chế độ trợ cấp cho người có công.



b) Cách thức thực hiện: Nộp các giấy tờ liên quan trực tiếp tại UBND cấp xã (nếu lần đầu)

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm: Tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạnh và 02 ảnh 3x4.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

- Cơ quan phối hợp: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội; UBND cấp xã.



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai nhận trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạnh (Mẫu 14).

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 17/2006/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 hướng dẫn chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng, thay thế Thông tư số 07/199/TT-BLĐTBXH ngày 11/3/1999 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ đối với thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh và Thông tư liên tịch số 17/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 19/5/2005 của liên bộ hướng dẫn thực hiện chế độ điều dưỡng đối với người có công với cách mạng.



16. Thủ tục cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo cho người có công hoặc con của người có công với cách mạng.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công với cách mạng hoặc con đẻ của họ thuộc diện hưởng ưu đãi giáo dục, đào tạo làm tờ khai ưu đãi giáo dục đào tạo kèm theo bản sao giấy khai sinh và bản chụp giấy trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học gửi về Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kiểm tra, đối chiếu danh sách hồ sơ, để lập thành 02 danh sách đề nghị cấp sổ ưu đãi kèm theo hồ sơ gửi Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 3: Sở Lao động – Thương binh & Xã hội trong thời hạn 20 ngày làm việc, xét duyệt và ký Quyết định trợ cấp ưu đãi giáo dục.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo kèm bản sao giấy khai sinh.

+ Bản chụp giấy khai sinh, kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp trực tiếp); hoặc bản sao giấy khai sinh có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp nộp qua bưu điện).

- Bản chụp giấy trúng tuyển hoặc giấy báo nhập học.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ



d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (Mẫu 15)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư liên tịch số 16/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công cách mạng và con của họ;

- Thông tư số 26/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BGD&ĐT ngày 02/11/1999 của liên Bộ hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học tại các trường;

- Thông tư số 23/2001/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 6/4/2001 của liên bộ hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi trong học tập đối với người có công cách mạng và con của họ.

17. Thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp một lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Đối tượng nộp: các loại giấy tờ liên quan tại UBND xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú.

- Bước 2: UBND xã chỉ đạo trưởng thôn, tổ chức Hội nghị tập thể để xem xét, xác nhận và đề nghị giải quyết trợ cấp chế độ một lần cho đối tượng.

- Bước 3: Tổng hợp danh sách và hồ sơ đối tượng do trưởng thôn lập để trên cơ sở đó đề nghị BCH Hội cựu chiến binh họp xem xét, xác nhận đối tượng.

- Bước 4: Tổ chức Hội nghị Hội đồng chính sách công khai xét duyệt đối tượng do trưởng thôn báo cáo và BCH Hội Cựu chiến binh đã cho ý kiến.

- Bước 5: Niêm yết danh sách đối tượng đã được xét duyệt tại các thôn, ấp, trụ sở UBND xã trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Sau thời hạn 15 ngày nếu không có khiếu nại, UBND xã lập danh sách đối tượng đã xét duyệt gửi lên UBND huyện (thông qua Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội).

- Bước 6: Ban Chỉ đạo 290 của UBND huyện họp xét duyệt từng hồ sơ. (nếu hồ sơ chưa đảm bào theo yêu cầu Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội xác minh làm rõ thêm); nếu đúng quy định, tổng hợp và chuyển danh sách lên UBND tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh & Xã hội .

- Bước 7: Sở Lao động – Thương binh & Xã hội phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định danh sách từ các huyện gửi lên, tham mưu UBND tỉnh ra quyết định.



c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Trường hợp còn giấy tờ gốc:

+ Bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân người đã chết và đính kèm giấy ủy quyền.

+ Bản sao các loại giấy tờ gốc như: Lý lịch Đảng, lý lịch cán bộ, bản trích 63, lý lịch quân nhân.

+ Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (phường).

* Trường hợp không còn giấy tờ gốc:

+ Bản khai cá nhân hoặc bản khai của thân nhân người đã chết và đính kèm giấy ủy quyền.

+ Biên bản xét và xác nhận của Hội nghị BCH Hội Cựu chiến binh xã, phường.

+ Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (phường).

+ Giấy tờ liên quan như sau: Quyết định nhập ngũ, tuyển dụng, bổ nhiệm, phong thăng hàm, điều động, giao nhiệm vụ, Huân chương kháng chiến hoặc các hình thức khen thưởng khác, phiếu chuyển thương chuyển viện, phiếu sức khoẻ,

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bản khai cá nhân (Mẫu 16, 17, 18)

- Bản khai của thân nhân được uỷ quyền (Mẫu 19, 20, 21)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết chế độ đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 6/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 7/12/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 8/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26/02/2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BTC ngày 07/12/2005 hướng dẫn thực hiện Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 26/02/2008.

18. Thủ tục Giải quyết chế độ đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày chết và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc trước ngày 01/01/1995.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật nộp bản khai cá nhân kèm Bản sao một trong những giấy tờ sau: Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; Huân chương, Huy chương Kháng chiến; Huân chương, Huy chương Chiến thắng; giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.

- Bước 4: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân.

+ Bản sao một trong những giấy tờ sau: Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày; Huân chương, Huy chương Kháng chiến; Huân chương, Huy chương Chiến thắng; giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến; Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sĩ hy sinh từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu 22)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



19. Thủ tục giải quyết trợ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày làm bản khai kèm theo bản chụp của một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù nộp tại UBND cấp xã.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.

- Bước 4: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp trong thời hạn tối đa 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện chuyển đến.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân.

+ Bản chụp của một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; lý lịch Đảng viên, hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu 23)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



20. Thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người hoạt động kháng chiến làm Bản khai cá nhân kèm theo bản chụp của một trong các giấy tờ: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng hoặc Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện nộp tại UBND xã.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.

- Bước 4: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân.

+ Bản chụp của một trong các giấy tờ: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng hoặc Chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu 22)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



21. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Cá nhân hoàn thiện hồ sơ nộp tại UBND cấp xã

- Bước 2: UBND cấp xã chuyển hồ sơ lên Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi nhận được hồ sơ Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 3: Sau khi xem xét, kiểm tra hồ sơ đã đầy đủ, Phòng Lao động Thương binh & Xã hội chuyển hồ sơ lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, sau đó Sở căn cứ vào biên bản giám định để cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động – Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Giấy chứng nhận bị thương.

+ 04 ảnh cỡ 2x3.

+ Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết trong thời hạn 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh do người bị thương nộp. Trường hợp phức tạp phải có thêm thời gian để kiểm tra, xác nhận hồ sơ, có thể kéo dài thêm 30 ngày làm việc, tổng cộng tối đa không quá 90 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết do người bị thương nộp.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy chứng nhận bị thương (Mẫu 24)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



22. Thủ tục Giải quyết trợ cấp tuất và tiền mai táng phí đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng đã từ trần.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Thân nhân lập bản khai người có công với cách mạng từ trần kèm giấy chứng tử nộp cho UBND cấp xã.

Nếu là thân nhân chủ yếu của người có công gồm: TB từ 61% trở lên, bệnh binh từ 61% trở lên, đủ điều kiện hưởng tuất từ trần hàng tháng thì nộp bổ sung bản sao giấy chứng minh nhân dân (nếu là vợ, chồng, cha, mẹ người có công) hoặc giấy khai sinh (nếu là con người có công)

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của người đề nghị; chuyển bản khai kèm giấy chứng tử về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến;

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét hồ sơ người có công đang quản lý với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ tuất và trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định trợ cấp trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chuyển đến.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Giấy Chứng tử do UBND xã cấp

+ Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của UBND cấp xã.

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân (nếu là vợ, chồng, cha, mẹ người có công đủ điều kiện hưởng tuất từ trần).

+ Bản sao Giấy khai sinh (nếu là con người có công đủ điều kiện hưởng tuất từ trần)

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần có chứng nhận của UBND cấp xã (Mẫu 25)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



23. Thủ tục giải quyết trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với người có công giúp đỡ cách mạng.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công giúp đỡ cách mạng làm bản khai cá nhân kèm theo bản sao giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do người có công với cách mạng hoặc gia đình gửi đến;

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện kiểm tra, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã chuyển lên;

- Bước 4: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, quyết định trợ cấp và trả kết quả trong thời hạn tối đa 17 ngày làm việc.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân.

+ Bản sao giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc Huân chương, Huy chương kháng chiến.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐTB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai cá nhân (Mẫu 26)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



24. Thủ tục quyết định trợ cấp đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân làm bản khai cá nhân kèm một trong các giấy tờ chứng minh có tham gia trong vùng có rãi CĐHH nộp tại UBND cấp xã.

- Bước 2: UBND cấp xã, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. UBND cấp xã họp Hội đồng xác nhận người có công để xem xét từng trường hợp và lập biên bản đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Sau đó chuyển hồ sơ và danh sách đề nghị lên Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 3: Phòng LĐ,TB&XH trong thời hạn 05 ngày làm việc kiểm tra hồ sơ, những người đủ điều kiện, chuyển danh sách và hồ sơ về Sở LĐ,TB&XH.

- Bước 4: Sở LĐ,TB&XH trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, giới thiệu đi giám định tại Hội đồng Giám định Y khoa tỉnh.

- Bước 5: Căn cứ trên kết quả của Hội đồng Giám định Y khoa, Sở LĐ,TB&XH quyết định trợ cấp và lập phiếu trợ cấp trong thời hạn 11 ngày kể từ ngày nhận được kết quả giám định của Hội đồng giám định y khoa.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân.

+ Một trong những giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến ở vùng có rãi chất độc hóa học như: lý lịch; quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy X Y Z xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sĩ giải phóng hoặc giấy tờ khác liên quan đến hoạt động ở chiến trường.

+ Một trong những giấy tờ chứng minh tình trạng bệnh, tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin (sau đây gọi tắt là Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT).

+ Trường hợp người hoạt động kháng chiến không có vợ chồng hoặc có vợ chồng nhưng không có con hoặc đã có con trước khi tham gia kháng chiến, sau khi trở về không sinh thêm con, nay đã hết tuổi lao động (nữ đủ 55 tuổi, nam đủ 60 tuổi) thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của bệnh viện cấp tỉnh đối với trường hợp vô sinh (dưới 55 tuổi đối với nữ, dưới 60 tuổi đối với nam).

+ Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã thành phần gồm đại diện: Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, các tổ chức đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin (nếu có), Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên).

+ Biên bản giám định bệnh tật của Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

g) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Bản khai cá nhân (Mẫu 27);

+ Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã (Mẫu 28).



k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính:

- Tham gia kháng chiến từ tháng 8/1961 đến 30/4/1975 tại các vùng quân đội Mỹ đã sử dụng chất động hóa học.

- Bị mắc bệnh làm suy giảm khả năng hoạt động, sinh con dị dạng, dị tật hoặc vô sinh do hậu quả chất độc hóa học.

- Trường hợp không có vợ hoặc chồng đã có con trước khi tham gia kháng chiến mà mắc bệnh suy giảm khả năng lao động từ 60% trở lên do hậu quả của chất độc hóa học.

- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học nếu thuộc một trong các trường hợp: Người bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực sinh hoạt.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 08/2009/TT-BLĐTBXH ngày 07/4/2009 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội về sửa đổi, bổ sung mục VII Thông tư 07/2006/TT-BLĐTB&XH ngày 26/7/2006, của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

- Quyết định số 09/2008/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học/dioxin.

25. Thủ tục giải quyết trợ cấp đối với vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá làm đơn xin hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ gửi UBND xã xác nhận.

- Bước 2: UBND cấp xã tổ chức họp xét đề nghị vợ, chồng liệt sĩ tái giá được hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ gửi hồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội kiểm tra hồ sơ nêu điều kiện, có văn bản đề nghị Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội xem xét, quyết định trợ cấp cho vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá và chuyển về Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội thực hiện chế độ trợ cấp.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin hưởng trợ cấp liệt sĩ của vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Đơn xin hưởng trợ cấp liệt sĩ của vợ hoặc chồng liệt sĩ tái giá có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Giấy xác nhận của con liệt sĩ (nếu có).

+ Biên bản họp họ tộc (nếu liệt sĩ không có con)

+ Biên bản xét đề nghị với liệt sĩ tái giá hưởng trợ cấp tuất liệt sĩ.

+ Ý kiến xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



26. Thủ tục giải quyết trợ cấp ưu đãi đối với anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công hoặc thân nhân (trong trường hợp được truy tặng) lập bản khai kèm bảo sao quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu anh hùng hoặc bản sao bằng anh hùng gửi Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 2: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách đề nghị, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Bước 3: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu, ra Quyết định trợ cấp ưu đãi trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện chuyển đến.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai của người có công hoặc thân nhân.

+ Bản sao quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai của người có công hoặc thân nhân (Mẫu 29).

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



27. Thủ tục giải quyết trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy, Vụ Tổ chức các Bộ, Ban, Ngành (gọi chung là cơ quan tổ chức) căn cứ hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương lập hồ sơ xem xét các trường hợp đủ điều kiện trình Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy hoặc các Ban Đảng, Đảng Đoàn, Ban Cán sự Đảng các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương xét ra quyết định công nhận và chuyển đến Sở Lao động - Thương binh Xã hội nơi người có công cư trú.

- Bước 2: Chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh & Xã hội nơi người có công cư trú để đăng ký quản lý.

- Bước 3: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội ra quyết định trợ cấp, phụ cấp; lập phiếu trợ cấp, phụ cấp và thực hiện chế độ ưu đãi.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện tại Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm: Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 hoặc quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa ngày 19 tháng 8 năm 1945.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

- Thông tư số 29/2009/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 9 năm 2009, của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động các mạng trước ngày 01/01/1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước tổng khởi nghĩa ngày 19/8/1945.



28. Thủ tục hỗ trợ thân nhân đi thăm viếng mộ liệt sĩ và di chuyển hài cốt liệt sĩ

a) Trình tự thực hiện:

* Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ:

- Bước 1: Thân nhân liệt sĩ làm đơn đề nghị đi thăm viếng mộ liệt sĩ gửi UBND xã xác nhận.

- Bước 2: Đến Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi cư trú xin giấy giới thiệu.

- Bước 3: Khi đến viếng mộ liệt sĩ phải xuất trình giấy tờ liên quan cho Ban quản lý nghĩa trang nơi quản lý mộ để được hướng dẫn và xác nhận.

- Bước 4: Nộp các loại giấy tờ có liên quan đến Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi quản lý mộ để được xác nhận.

* Hỗ trợ di chuyển mộ liệt sĩ:

- Bước 1: Thân nhân liệt sĩ làm đơn đề nghị di chuyển mộ liệt sĩ nộp tại UBND cấp xã.

- Bước 2: Đến Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi cư trú xin giấy giới thiệu di chuyển mộ liệt sĩ.

- Bước 3: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội nơi quản lý mộ căn cứ vào giấy đề nghị của thân nhân liệt sĩ và giấy giới thiệu của Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội để giải quyết việc di chuyển, xác nhận hài cốt đã được di chuyển và hỗ trợ kinh phí di chuyển hài cốt liệt sĩ.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi quản lý mộ liệt sĩ

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* Hỗ trợ thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ:

+ Giấy đề nghị đi thăm viếng mộ của thân nhân liệt sĩ có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.

+ Giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ của Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi cư trú.

+ Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi an táng mộ liệt sĩ.

* Hỗ trợ di chuyển mộ liệt sĩ

+ Giấy đề nghị di chuyển mộ liệt sĩ có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Giấy giới thiệu di chuyển mộ liệt sĩ của Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội nơi cư trú.

+ Giấy báo tin mộ liệt sĩ của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội hoặc giấy xác nhận mộ của cơ quan quản lý nghĩa trang nơi an táng mộ liệt sĩ.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn đề nghị thăm viếng mộ liệt sĩ (mẫu 30)

- Đơn đề nghị di chuyển hài cốt liệt sĩ (Mẫu 31)

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

29. Thủ tục di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công làm đơn đề nghị di chuyển hồ sơ gửi UBND cấp xã xác nhận, sau đó mang các giấy tờ trên đến Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội cấp huyện để làm phiếu báo ngưng trợ cấp và đến Sở Lao động - Thương binh & Xã hội để lập Phiếu di chuyển kèm theo toàn bộ hồ sơ (bản gốc) của người có công. Hồ sơ được niêm phong và giao cho người có công (có ký nhận bàn giao hồ sơ). Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký phiếu di chuyển người có công nộp hồ sơ tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đến.

- Bước 2: Sở Lao động – Thương binh & Xã hội đăng ký, quản lý và chuyển về Phòng Lao động – Thương binh & Xã hội nơi đối tượng đang cư trú để thực hiện giải quyết trợ cấp theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động – Thương binh & Xã hội

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng.

+ Giấy giới thiệu di chuyển của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội kèm theo toàn bộ hồ sơ gốc của người có công với cách mạng (hồ sơ được niêm phong).

* Đối với hồ sơ người có công cách mạng do quân đội, công an chuyển đến thì phải có các loại giấy tờ sau:

* Giấy giới thiệu di chuyển của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

* Bộ hồ sơ gốc (02 quyết định trợ cấp, 02 phiếu trợ cấp).

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.



d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn đề nghị di chuyển hồ sơ của người có công với cách mạng (mẫu 32);

+ Giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ và trợ cấp ưu đãi người có công (mẫu 33).



k)Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời có công với cách mạng;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.



30. Thủ tục giải quyết hưởng bảo hiểm y tế cho người có công

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người có công với cách mạng lập bản khai cá nhân gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận vào bản khai của người có công với cách mạng, lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra đối tượng thuộc diện được cấp thẻ bảo hiểm y tế, lập danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.



b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Bản khai cá nhân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

+ Hồ sơ người có công với cách mạng .

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở LĐ,TB&XH.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005;

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

31. Cấp lại hoặc đổi bằng tổ quốc ghi công

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Thân nhân liệt sĩ làm đơn đề nghị cấp lại bằng tổ quốc ghi công nộp tại UBND xã, phường, thị trấn.

- Bước 2: UBND xã, phường, thị trấn chuyển hồ sơ cho Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội lập danh sách kèm hồ sơ gửi cho Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tổng hợp danh sách trình UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ cấp lại Bằng tổ quốc ghi công.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện.

c) Thành phần số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Đơn xin cấp hoặc đổi lại bằng tổ quốc ghi công của thân nhân liệt sĩ, nếu đổi lại Bằng tổ quốc ghi công, thì phải kèm theo phôi bằng cũ

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.



d)  Thời hạn giải quyết: 90 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính                   

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

k) Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005

32. Thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Người tham gia kháng chiến làm đơn xin BHYT (đối với trường hợp còn giấy tờ gốc để xác định có tham gia kháng chiến). Trường hợp không còn giấy tờ gốc chứng minh quá trình tham gia kháng chiến, thì lập bản khai, kèm theo xác nhận của 02 người cùng tham gia công tác chung trong kháng chiến chống Mỹ./

- Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận vào đơn xin hưởng. Đối với trường hợp không còn giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến thì căn cứ vào xác nhận của 02 đồng đội cũ để xác nhận vào bản khai. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có văn bản đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển về Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ trong thời hạn 10 ngày, tham mưu cho UBND cấp huyện có văn bản và danh sách đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ nhận nhận hồ sơ hợp lệ ban hành quyết định mua thẻ BHYT cho đối tượng.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

* Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến:

+ Đơn xin hưởng.

+ Bản trích sao quyết định hưởng trợ cấp 1 lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp một lần) hoặc các giấy tờ có liên quan khác.

* Đối với trường hợp không có giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến:

+ Bản khai

+ Giấy xác nhận của 02 người cùng chung công tác.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.



g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đối với trường hợp có giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến: Đơn xin hưởng (Mẫu 34).

- Đối với trường hợp không còn giấy tờ chứng minh tham gia kháng chiến: Bản khai (Mẫu 35).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bản sao một trong những gấy tờ sau: Quyết định hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg; Quyết định phục viên, xuất ngũ, thôi việc, trợ cấp 1 lần; quyết định hưởng chế độ BHYT theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg hoặc giấy tờ có liên quan khác.

- Đối tượng được hưởng thẻ BHYT theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg là những người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, không thuộc diện hưởng BHYT bắt buộc hoặc chưa được cấp thẻ BHYT bao gồm: Quân nhân, công an nhân dân, công nhân, viên chức, TNXP tham gia kháng chiến chống Mỹ từ ngày 30/4/1975 trở về trước đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc và các đối tượng đã hưởng trợ cấp 1 lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gi akha1ng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07/12/2005 của Bộ Quốc phòng – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước.


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương