Số: /2014/tt-bnnptnt hà Nội, ngày tháng năm 2014 DỰ thảO 7



tải về 68.29 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích68.29 Kb.

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN







CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: /2014/TT-BNNPTNT




Hà Nội, ngày tháng năm 2014


DỰ THẢO 7

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020



Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg):

1. Hướng dẫn tiêu chuẩn liều tinh, con giống (lợn, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị) và định mức vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò; chỉ định các đơn vị có đủ năng lực đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg;

2. Hướng dẫn kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg.



Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, các nhân thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.



Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn chất lượng liều tinh

1. Tinh lợn

a) Thể tích một liều tinh: Không ít hơn 30ml để phối cho nái nội; không ít hơn 50ml để phối cho nái lai và không ít hơn 80ml để phối cho nái ngoại.

b) Số lượng tinh trùng trong một liều tinh: Phối cho nái nội không ít hơn 1,0 tỷ; phối cho nái lai không ít hơn 1,5 tỷ và phối cho nái ngoại không ít hơn 2,0 tỷ.

c) Hoạt lực tinh trùng: Không nhỏ hơn 70%.

d) Nhãn, mác: Có đầy đủ thông tin về giống lợn, số hiệu lợn đực, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên đơn vị sản xuất.

2. Tinh trâu, bò

Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tinh đông lạnh theo Tiêu chuẩn Quốc gia: Tinh bò sữa, bò thịt - Đánh giá chất lượng TCVN 8925:2012.

Trường hợp sử dụng tinh phân ly giới tính, các chỉ tiêu kỹ thuật phải đảm bảo theo công bố của nhà sản xuất.

Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng con giống

1. Lợn đực giống

a) Là các giống lợn trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

b) Được sản xuất từ cơ sở giống lợn đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh giống vật nuôi; chất lượng phải đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành;

c) Có đầy đủ thông tin tại lý lịch kèm theo: Số hiệu, tên giống, ngày sinh của cá thể; tên giống và số hiệu bố, mẹ; tên giống và số hiệu ông, bà.

2. Trâu, bò đực giống

a) Là các giống trâu, bò trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

b) Được sản xuất từ cơ sở giống trâu, bò đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng phải đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành;

Trường hợp tuyển chọn trong sản xuất phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc đánh giá chất lượng và tuyển chọn đảm bảo yêu cầu của địa phương.

c) Có đầy đủ thông tin tại lý lịch kèm theo: Số hiệu cá thể, tên giống, ngày tháng năm sinh của cá thể; tên giống và số hiệu bố, mẹ; tên giống và số hiệu ông, bà;

Trường hợp tuyển chọn trong sản xuất phải có đầy đủ thông tin về số hiệu cá thể, tên giống, tháng tuổi của cá thể.

3. Gà, vịt và ngan giống bố mẹ hậu bị (trên 8 tuần tuổi)

a) Là các giống gà, vịt, ngan trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

b) Được sản xuất từ cơ sở giống gia cầm đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh Giống vật nuôi; chất lượng phải đạt Tiêu chuẩn cơ sở công bố theo quy định hiện hành;

c) Có đầy đủ thông tin tại lý lịch kèm theo: Tên dòng, giống ông bà tạo ra đàn bố mẹ này.

Điều 5. Định mức vật tư phối giống nhân tạo trâu, bò

1. Ni tơ lỏng

a) Dùng để bảo quản tinh ở các điểm trung chuyển, định mức cụ thể tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

b) Dùng để vận chuyển tinh đi phối giống không quá 2,0 lít/01 con bò cái hướng sữa có chửa, 1,5 lít/01 bò cái hướng thịt có chửa và 3,0 lít/01 trâu cái


có chửa.

Đối với các địa phương công tác phối giống nhân tạo cho trâu bò còn khó khăn, căn cứ tình hình thực tế địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt định mức cho phù hợp.

2. Các vật tư khác (găng tay, dẫn tinh quản hoặc ống dẫn tinh, súng bắn tinh): Phù hợp theo số liều tinh sử dụng.

Điều 6. Kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi

1. Xử lý chất thải bằng công trình khí sinh học Biogas:

Xây dựng công trình khí sinh học (Biogas) xử lý chất thải chăn nuôi phải theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc các mẫu công trình khí sinh học đã được công nhận tiến bộ kỹ thuật.

2. Xử lý chất thải bằng đệm lót sinh học:

Phải sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi trong Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc sản phẩm đã được công nhận tiến bộ kỹ thuật.

Điều 7. Chỉ định các đơn vị đủ năng lực đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò

1. Chỉ định

Giao cho Cục Chăn nuôi hướng dẫn các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá, lựa chọn và chỉ định các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò.

2. Tiêu chí lựa chọn:

Các đơn vị được chỉ định phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a) Có đơn đăng ký đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò kèm hồ sơ gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đơn theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Có chức năng hoạt động hoặc được phép đào tạo trong lĩnh vực giống vật nuôi;

c) Có cơ sở vật chất và trang, thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò;

d) Có nhân viên kỹ thuật đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò (có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, thú y và có 3 năm kinh nghiệm trở lên hoạt động trong lĩnh vực phối giống nhân tạo cho trâu, bò).

đ) Có chương trình và giáo trình đào tạo, tập huấn phù hợp.

3. Trình tự chỉ định

a) Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ gồm:

- Đơn có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và đóng dấu.

- Có bản gốc hoặc phô tô công chứng văn bản chứng minh có chức năng hoạt động hoặc được phép đào tạo trong lĩnh vực giống vật nuôi.

- Bảng kê về số lượng, chất lượng cơ sở vật chất và trang, thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc; cuối bảng kê có chữ ký xác nhận của người lập và chữ ký của thủ trưởng đơn vị có đóng dấu.

- Bảng kê danh sách nhân viên kỹ thuật của đơn vị đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (chỉ đưa vào danh sách những người có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, thú y và có 3 năm kinh nghiệm trở lên hoạt động trong lĩnh vực phối giống nhân tạo cho trâu, bò) kèm phô tô công chứng văn bằng, chứng chỉ (nếu có); cuối bảng kê có chữ ký xác nhận của người lập và chữ ký của thủ trưởng đơn vị có đóng dấu.

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở (nếu cần thiết);

c) Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc sau khi thẩm định đủ diều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định chỉ định và thông báo cho đơn vị được chỉ định biết để thực hiện.



Điều 8. Các quy định khác

Trong trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thực hiện các chính sách do địa phương ban hành có quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật khác với Thông tư này, thì Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp, nhưng các định mức hỗ trợ không cao hơn quy định tại Thông tư này.



Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị

1. Cục Chăn nuôi

a) Kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này.

b) Làm đầu mối tập hợp các điểm bất cập triển khai Thông tư này tại các địa phương, chủ động đề xuất các biện pháp tháo gỡ kịp thời.

c) Thực hiện hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định các đơn vị đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò đảm bảo các tiêu chí và quy trình quy định tại Thông tư này.

d) Ban hành mẫu phôi chứng chỉ dùng để cấp cho người đã hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc.

đ) Biên soạn trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành chương trình khung về đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò cấp cho các đơn vị được chỉ định;

e) Kiểm tra và xác nhận giáo trình đào tạo, tập huấn của các đơn vị được chỉ định.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc điều chỉnh các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật thực hiện chính sách của địa phương đảm bảo hiệu quả, tránh lãnh phí.

b) Thực hiện chỉ định các đơn vị đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo cho trâu, bò đảm bảo các tiêu chí và quy trình quy định tại Thông tư này.

c) Xác nhận các hộ mua con giống và áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định để được hưởng chính sách.

d) Phối hợp với ngành thông tin truyền thông và các tổ chức quần chúng tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương.

đ) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này tại địa phương; tổng hợp, định kỳ báo cáo gửi về Cục Chăn nuôi vào tháng 11 hàng năm.

3. Các hộ chăn nuôi

a) Đăng ký và lấy xác nhận của UBND xã (đơn theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Thực hiện các hướng dẫn của địa phương để được hưởng chính sách.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh và vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để kịp thời điều chỉnh và bổ sung./.




Nơi nhận:

- Như Điều 10;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;

- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;

- Các Bộ, Cq ngang Bộ, Cq thuộc Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Sở NN & PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để t/h);

- Bộ trưởng (để b/c);

- Website Bộ NN&PTNT; Công báo;

- Lưu: VT, CN.





KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám


PHỤ LỤC 1



Mẫu đơn tham gia đào tạo, tập huấn phối giống nhân tạo cho trâu, bò

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------


ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN KỸ THUẬT PHỐI GIỐNG NHÂN TẠO CHO TRÂU, BÒ

Kính gửi: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .........................


Tên cơ sở: ............................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Đầu tư) số: .................................

Địa chỉ: ................................................................................................

Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email: .......................

Tham chiêu tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số /2014/TT-BNN-CN ngày tháng năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg, đơn vị có chức năng và năng lực thực hiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (có hồ sơ kèm theo).

Kính đề nghị quý Sở xem xét, chỉ định là đơn vị đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc.

Đơn vị cam kết thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư số /2014/TT-BNN-CN ngày tháng năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg./.

 


 

............, ngày ...... tháng...... năm........
GIÁM ĐỐC

(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)



PHỤ LỤC 2

Mẫu đơn đăng ký thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2014/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)





HUYỆN ..........................

XÃ ...................................




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc









........... , ngày ...... tháng ....... năm ........

ĐƠN ĐĂNG KÝ

V/v thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014

của Thủ tướng Chính phủ

Kính gửi: UBND xã...........................................


- Họ và tên chủ hộ/Người làm đơn:

- Địa chỉ:

- Nội dung đăng ký:

+

+



- Cam kết:


XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ

(Ký tên, đóng dấu)

CHỦ HỘ/NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký tên, ghi rõ họ tên )







Ghi chú cách ghi trong đơn:

- Nội dung đăng ký:

+ Ghi rõ số lượng và đối tượng lợn nái nội, nái lai và nái ngoại (Trường hợp phối giống nhân tạo cho lợn nái).

+ Ghi rõ số lượng và đối tượng bò, trâu cái sinh sản hướng thịt và hướng sữa (Trường hợp phối giống nhân tạo cho bò, trâu).

+ Ghi rõ số lượng và đối tượng lợn, bò, trâu đực giống; số lượng và đối tượng, ngày tuổi đối với gà, vịt giống bố mẹ hậu bị (Trường hợp mua lợn, bò, trâu đực giống hoặc mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị).

+ Ghi rõ tên công trình hoặc mẫu công trình khí sinh học; tên sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi (Trường hợp xây dựng công trình khí sinh học hoặc đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi).

+ Ghi rõ nội dung đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc và thời gian (Trường hợp đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc).

+ Ghi rõ loại bình chưa Ni tơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo cho bò, trâu (Trường hợp hỗ trợ mua bình chứa Ni tơ lỏng).

- Cam kết:

Cam kết và thực hiện đúng quy định các nội dung liên quan tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể liên quan (nếu có) của địa phương.



Đơn này được nộp cho Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện./.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương