Số: 1831/2004/QĐ-ub



tải về 131.12 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.07.2016
Kích131.12 Kb.
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN

Số: 1831/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Kạn, ngày 22 tháng 9 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Quy trình lập hồ sơ thiết kế - Dự toán các công trình: giao khoán bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN



- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

- Căn cứ Luật đất đai năm 2003;

- Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp;

- Căn cứ Quyết định số 175/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/11/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi súc tiến, táI sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN21-98);

- Căn cứ Quyết định số 4361/QĐ/BNN-PTLN, ngày 17/10/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định trình tự nội dung lập hồ sơ thiết kế dự toán các công trình lâm sinh thuộc Dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách( hoặc vốn tài trợ);

- Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 818/NN/LN-TT ngày 16/8/2004 về việc ban hành Quy trình lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung cây lâm nghiệp và Văn bản số 311/CV-STP ngày 30/7/2004 của Sở Tư pháp về việc thẩm định văn bản,

QUYẾT ĐỊNH



Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình lập hồ sơ thiết kế Dự toán các công trình: Giao khoán bảo vệ rừng; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”.

Điều 2

Quy trình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quy định trong bản quy trình này đều bãi bỏ.



Điều 3

Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Công ty nguyên liệu giấy Sông Cầu; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

K/T. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Ngọc Đường


QUY TRÌNH LẬP HỒ SƠ THIẾT KẾ DỰ TOÁN

Các công trình: giao khoán bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung
cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc kạn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2004/QĐ-UB,
ngày 22/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1. Nguyên tắc áp dụng

Quy trình này quy định trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp lập hồ sơ thiết kế và dự toán các công trình giao khoán: bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung. Là căn cứ để tổ chức thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế dự toán các công trình lâm sinh.

Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Đối tượng: các loại rừng tự nhiên, rừng trồng, đất quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp, được áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Phạm vi áp dụng là toàn bộ các hạng mục giao khoán: bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động, không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung trên phạm vi tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Đơn vị thiết kế

Là tổ chức chuyên ngành có tư cách pháp nhân hoặc các chủ dự án có đủ năng lực thiết kế (có chức năng thiết kế, có kỹ sư chuyên ngành lâm nghiệp có thời gian công tác trong ngành từ 2 năm trở lên.

Điều 4. Đơn vị phân chia để thiết kế là: lô, khoảnh, tiểu khu, xã

Lô: là đơn vị cơ bản để lập hồ sơ giao khoán bảo vệ rừng tự nhiên, rừng trồng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung (gọi tắt là lô giao khoán). Là đơn vị chia nhỏ của khoảnh có cùng điều kiện tự nhiên và cùng biện pháp tác động kỹ thuật; diện tích lô từ 0,2 đến 10 ha, số hiệu lô được ghi bằng chữ cái Việt Nam, năm sau kế tiếp năm trước khép kín trong phạm vi từng khoảnh. Số hiệu lô trong một năm đánh theo thứ tự từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.

Khoảnh: Có diện tích trung bình 100 ha, là đơn vị thống kê tài nguyên rừng và tạo điều kiện thuận lợi trong việc xác định vị trí trên thực địa; thứ tự khoảnh được ghi bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi từng tiểu khu. Đối với những nơi đã có tài liệu phân chia từ trước thì kế thừa ranh giới và số hiệu khoảnh đã phân chia, đối với những nơi chưa có tài liệu thì việc phân chia khoảnh dựa vào đặc điểm địa hình dễ nhận biết và bền vững trên bản đồ và thực địa như: đỉnh dông, đường tụ thủy, sông suối.

Tiểu khu: có diện tích trung bình 1.000 ha, là đơn vị thống kê tài nguyên rừng: thứ tự tiểu khu được viết bằng chữ số Ả Rập trong phạm vi toàn tỉnh từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu cuối cùng. Ranh giới và số hiệu tiểu khu tuân thủ theo tài liệu kiểm kê rừng toàn quốc.

Ranh giới xã: Theo địa giới hành chính.

Điều 5. Lập dự toán và thuyết minh hồ sơ giao khoán

1. Lập dự toán

1.1. Dự toán chi phí cho 01 ha giao khoán bảo vệ rừng; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung theo Dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách (hoặc vốn tài trợ) được xác lập từ khi giao kế hoạch (khối lượng và vốn). Chủ yếu cho đầu tư trực tiếp, các khoản chi phí về quản lý, chi phí lập hồ sơ giao khoán được quy định riêng theo cơ chế của từng dự án. Việc tính chi tiết dự toán theo Dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách (hoặc vốn tài trợ) theo 3 phần chính sau đây:

a. Chi phí nhân công.

b. Chi phí vật tư.

c. Chi phí khác (thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu…)

1.2. Việc lập dự toán căn cứ theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước, (ghi rõ nguồn vốn theo từng chương trình hay dự án).

2. Nội dung thuyết minh



2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nơi thiết kế

a. Địa điểm giao khoán.

b. Tổng diện tích giao khoán (thống kê theo đơn vị phân chia, đơn vị hành chính).

c. Điều kiện đất đai, thực bì, khí hậu khu vực giao khoán.



2.2. Thiết kế kỹ thuật

2.3. Diện tích thiết kế theo từng công thức quy định

2.4. Lập dự toán

2.5. Kết luận, kiến nghị

Điều 6. Thời gian lập hồ sơ thiết kế dự toán

Khi nhận được kế hoạch sản xuất hàng năm, đơn vị tiến hành xây dựng thiết kế và dự toán các hạng mục lâm sinh và hoàn thiện để trình duyệt thời vụ thực hiện ít nhất là 1 tháng.

Điều 7. Quy cách bộ hồ sơ thiết kế, dự toán

1. Thống nhất sử dụng khổ giấy A4 đóng thành tập, có bìa cứng đủ độ bền để quản lý, sử dụng lâu dài. Đối với bản đồ, bảng biểu lớn sử dụng giấy khổ A2 ữ A0,

2. Bìa ghi rõ tiêu đề: Hồ sơ thiết kế dự toán (hạng mục lâm sinh…) năm 200..

3. Hồ sơ bao gồm 4 phần:

3.1. Tờ trình.

3.2. Nội dung thiết kế kỹ thuật.

3.3. Dự toán.

3.4. Những kiến nghị, đề xuất.

Điều 8. Số lượng hồ sơ

Hồ sơ lập thành 05 bộ. Lập 01 bộ chính thức để trình cơ quan chức năng thẩm định. Sau khi được cơ quan thẩm định chỉnh sửa, đơn vị thiết kế phải bổ sung các nội dung đã chỉnh sửa và nhân bản, gửi cơ quan thẩm quyền phê duyệt và gửi các cơ quan liên quan khác để theo dõi.

Điều 9. Kiểm tra, thẩm định

1. Kiểm tra

1.1. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát đơn vị tư vấn thiết kế.

1.2. Sau khi đơn vị thiết kế (Bên B) hoàn thành công tác ngoại nghiệp. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) tiến hành nghiệm thu và nhận bàn giao ngoại nghiệp. Việc nghiệm thu ngoại nghiệp (nghiệm thu A - B) phải được tiến hành ở ngoài thực địa với các nội dung sau:

- Kiểm tra việc định vị lô thiết kế giữa bản đồ với thực địa, sai số định vị tâm lô không quá 10m.

- Kiểm tra việc xác định trạng thái, điều tra mô tả các yếu tố tự nhiên.

- Kiểm tra việc xác định diện tích, sai số xác định diện tích không quá 3%.

- Kiểm tra việc xác định lựa chọn loại cây trồng (đối với các lô trồng bổ sung cây lâm nghiệp).

- Kiểm tra việc lập dự toán.

1.3. Tỷ lệ kiểm tra giữa A và B:

- Kiểm tra việc định vị lô, xác định trạng thái, điều tra mô tả các yếu tố tự nhiên, lựa chọn loài cây trồng, lập dự toán: Kiểm tra 100% diện tích giao khoán.

- Kiểm tra việc xác định diện tích lô: kiểm tra ít nhất là 5% số lô hoặc 10% tổng diện tích giao khoán (nằm trong 50% số xã, 30% số khoảnh).

- Kiểm tra ngoại nghiệp nếu đạt yêu cầu thì đơn vị thiết kế (Bên B) bàn giao cho Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) để trình cơ quan thẩm định.

2. Sau khi kiểm tra ngoại nghiệp, nội nghiệp hồ sơ thiết kế các công trình lâm sinh đảm bảo theo quy định và nhận bàn giao, Chủ dự án - Chủ rừng ( Bên A) trình cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán.

3. Cấp thẩm định thiết kế và dự toán: Đối với các đơn vị thuộc tỉnh do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, các đơn vị thuộc Công ty hoặc Tổng Công ty trực thuộc trung ương do cơ quan chức năng trực thuộc trung ương thẩm định.

3.1. Sau khi nghiệm thu ngoại nghiệp (A-B), Chủ dự án trình cơ quan chức năng thẩm định ngoại nghiệp. Nội dung: kiểm tra 100% hồ sơ thiết kế ngoại nghiệp và thẩm định theo phương pháp chọn ngẫu nhiên 5% số lô hoặc 10% diện tích. Kết quả thẩm định nếu đạt yêu cầu thì trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tiến hành xây dựng thành quả chính thức và thi công.

Thẩm định dự toán: Căn cứ vào các văn bản hiện hành của Nhà nước quy định. Nội dung thẩm định gồm:

a. Dự toán chi phí trực tiếp.

b. Dự toán chi phí quản lý dự án.

c. Các nội dung khác có liên quan.

Điều 10. Tờ trình xin phê duyệt thiết kế

Sau khi đơn vị thiết kế (Bên B) hoàn chỉnh hồ sơ nội nghiệp thì Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (có mẫu gửi kèm quy trình).

Điều 11. Phê duyệt thiết kế và dự toán

Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt thiết kế dự toán các đơn vị, chủ rừng trên địa bàn tỉnh.

Thành quả thiết kế phải được trình để cơ quan được uỷ quyền xem xét và phê duyệt xong trước khi thực hiện 01 tháng.



Chương II

NỘI DUNG CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

A. LẬP HỒ SƠ GIAO KHOÁN BẢO VỆ RỪNG;
KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH RỪNG
CÓ TÁC ĐỘNG KHÔNG TRỒNG BỔ SUNG
Mục 1

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ



Điều 12. Chuẩn bị hiện trường

1. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) vận động nhân dân trong vùng, cùng chủ hộ xác định hiện trường, lập biểu chuẩn bị hiện trường (Có ghi số lượng lô; dự kiến biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần tác động; diện tích ước tính).

2. Đối tượng thiết kế: Là các loại rừng nằm trong vùng quy hoạch của chương trình, dự án. Bao gồm:

2.1. Đối tượng giao khoán bảo vệ rừng, bao gồm:

a. Rừng giầu: Trạng thái IV, V

- Rừng trung bình: Trạng thái IIIA2, IIIB­.

- Rừng nghèo: Trạng thái IIIA4.

- Rừng phục hồi đã có trữ lượng: Trạng thái IIA, IIB­.

- Rừng Vầu, Nứa.

- Rừng hỗn giao (Vầu nứa + Gỗ hoặc Gỗ + Vầu nứa).

b. Rừng trồng bằng các nguồn vốn (Sau giai đoạn chăm sóc rừng trồng) của từng dự án.

2.2. Đối tượng giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có tác động không trồng bổ sung: là rừng nghèo kiệt, rừng sau khai thác, nương rẫy bỏ hóa, trảng cây bụi có khả năng tái sinh hình thành tự nhiên, các loại rừng có khả năng tái sinh chồi gốc, chồi rễ và nằm trong độ tuổi có khả năng tái sinh chồi.

Điều 13. Chuẩn bị tài liệu và bản đồ

Đơn vị thiết kế (Bên B) chuẩn bị cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận kết quả chuẩn bị hiện trường của bên A gồm: Danh sách và diện tích dự kiến các hộ đăng ký nhận giao khoán có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

2. Tìm hiểu vùng dự án, tiểu khu cần lập hồ sơ giao khoán.

3. Phóng bản đồ địa hình UTM (hoặc bản đồ ảnh đạc) có tỷ lệ tối thiểu là 1/25.000 hoặc 1/50.000 của Cục Đo đạc bản đồ ra tỷ lệ 1/10.000 từng xã hay tiểu khu cần lập hồ sơ giao khoán.

Mỗi xã hay tiểu khu chuẩn bị 2 bản đồ để làm thành quả ngoại nghiệp (01 bản bàn giao cho bên A để làm cơ sở chỉ đạo thi công, 01 bản làm tài liệu gốc để xây dựng bản đồ thành quả nội nghiệp).

4. Chuẩn bị bảng, biểu, địa bàn, thước dây và các dụng cụ có liên quan khác.
Mục 2

CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP

Điều 14. Phân chia lô ngoài thực địa, xác định diện tích lô

1. Phân chia lô ngoài thực địa, xác định ranh giới

1.1. Những hộ nhận khoán sau khi đã thống nhất ranh giới với các chủ hộ xung quanh và thống nhất ranh giới giao nhận với Chủ dự án, phải chủ động phát ranh giới và đóng mốc (Trước khi cán bộ chuyên môn đi lập hồ sơ), làm rõ ranh giới với nhau để mỗi hộ chủ động bảo vệ và tiến hành tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với diện tích rừng nhận khoán của mình tạo cơ sở cho cán bộ chuyên môn đi xây dựng hồ sơ thành quả giao khoán. Mốc lô dùng cọc gỗ có kích thước 6 x 6 x 50 cm, trên cọc mốc đánh dấu bằng sơn đỏ, đóng ở đầu các đường ranh giới lô, trường hợp đường ranh giới lô là đường thẳng kéo dài thì cứ cách 40 ữ 60 m đóng một cọc mốc ở nơi dễ nhận biết. Nơi có tảng đá tự nhiên, gốc cây to, có thể lợi dụng làm cọc mốc.

1.2. Định vị lô, giao nhận tại thực địa: Theo phương pháp khoanh vẽ dốc đối diện.

Dùng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 có ranh giới và số hiệu lô đã giao khoán trước, ra thực địa bổ sung các yếu tố địa hình, địa vật. Đối với những nơi có tài liệu thiết kế và nghiệm thu rừng trồng, những nơi có tài liệu giao đất giao rừng từ năm 1992 đến nay, cán bộ chuyên môn cùng chủ hộ ra thực địa kiểm tra lại ranh giới và điều chỉnh trên bản đồ cho phù hợp. Những nơi không có tài liệu thiết kế từ trước, cán bộ chuyên môn cùng chủ hộ, chủ dự án, cán bộ xã ra thực địa, căn cứ vào bản đồ địa hình và ranh giới giữa các chủ hộ (Đã phát và đóng mốc) dùng phương pháp khoanh vẽ góc đối diện để khoanh vẽ định vị lô trên bản đồ địa hình (Phải quan sát ở ít nhất từ 2-3 góc độ để xác định chi tiết lô và khoanh vẽ chính xác). Trong quá trình định vị lô cần kết hợp với khoanh vẽ các diện tích cần trừ bỏ là 100m2.

2. Xác định diện tích lô

2.1. Đối với các lô có tài liệu thiết kế và nghiệm thu rừng trồng, những nơi có tài liệu giao đất rừng từ năm 1992 đến nay nếu phù hợp (Có sai số về diện tích <= 3%) thì sử dụng kế thừa diện tích trong các tài liệu đó.

2.2. Đối với các lô chưa có tài liệu từ trước thì dùng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 đã khoanh vẽ xác định ranh giới các lô giao khoán, can lô lên giấy Kan và dùng thước kẻ li (2mm x 2mm) để tính diện tích.

Diện tích được tính 2 lần (lần 2 xoay 1 góc với lần 1 khoảng 450). Sai số giữa 2 lần tính khong quá 0,01 ha. Diện tích lô là số trung bình cộng của 2 lần tính.

SGK = (S1 + S2)/ 2

Trong đó:

SGK là diện tích lô giao khoán.

S1 là diện tích lô tính lần 1

S2 là diện tích lô tính lần 2.

Điều 15. Phân chia trạng thái, thu thập số liệu về các chỉ tiêu của rừng

1. Phân chia trạng thái rừng giao khoán

1.1. Đối với rừng tự nhiên phân loại rừng theo các trạng thái:

- Rừng giầu: rừng nguyên sinh (Trạng thái IIIA3, IIIB­, IV)

- Rừng trung bình: rừng chưa bị tác động mạnh (Trạng thái IIIA2)

- Rừng nghèo: Rừng đã qua khai thác chọn với cường độ mạnh (Trạng thái IIIA1)

- Rừng phục hồi: thuộc hai loại sau:

+ Rừng phục hồi qua khai thác kiệt (Trạng thái IIB)

+ Rừng phục hồi qua khai thác hoặc đốt nương làm rẫy, chủ yếu là các loài cây ưa sáng mọc nhanh (Trạng thái IIA1, IIA)

- Rừng hỗn giao Gỗ - Vầu, Nứa hoặc hỗn giao Vầu, Nứa - Gỗ.

- Rừng Vầu, Nứa thuần loại.

- Rừng đang trong giai đoạn phục hồi: rừng mới tái sinh sau khai thác trắng hoặc đốt nương làm rẫy (Trạng thái IC).

1.2. Đối với rừng trồng phân theo loài cây trồng và tuổi rừng.

2. Thu thập số liệu về các chỉ tiêu của rừng: thu thập các chỉ tiêu của rừng theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn điển hình. Diện tích ô tiêu chuẩn điển hình tối thiểu bằng 3% diện tích lô.

2.1. Đối với giao khoán bảo vệ rừng, đo đếm và thu thập các chỉ tiêu:

- Đường kính tại vị trí 1,3 m của các cây gỗ (D1,3 cây gỗ) tính bằng cm.

- Chiều cao vút ngọn bình quân của các cây gỗ (HVN cây gỗ) tính bằng m.

- Mật độ cây gỗ lớn (N/ha).

- Loài cây mục đích chủ yếu trong lô.

- Độ che phủ của rừng (%).

- Số lượng cây tre nứa trong 1 ha.

- Trữ lượng của rừng (đối với cây gỗ m3/ha; đối với tre nứa là 1.000 cây/ha).

2.2. Đối với giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung, đo đếm và thu nhập các chỉ tiêu:

- Loài cây gỗ chủ yếu phân bố trong lô và mật độ của cây gỗ.

- Mật độ và chiều cao trung bình của các loài cây tái sinh tính bằng m.

- Độ che phủ (%) và chiều cao trung bình của cây bụi tính bằng m.

Điều 16. Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp

Khi tài liệu ngoại nghiệp được thẩm định đạt yêu cầu, đơn vị lập hồ sơ hoàn chỉnh, kiểm tra các tài liệu ngoại nghiệp. Tài liệu khảo sát các yếu tố tự nhiên, phân chia lô, ranh giới, diện tích, bản đồ giao khoán. Đơn vị lập hồ sơ bàn giao cho chủ dự án một bộ hồ sơ giao khoán ngoại nghiệp để chủ dự án triển khai thực hiện.



Mục 3

CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

Điều 17. Hoàn chỉnh bản đồ giao khoán

- Bản đồ giao khoán phải thể hiện: Đường bình độ, đỉnh núi cao, điểm độ cao, sông suối, đường giao thông, làng bản, tên thôn xóm, tên xã, đường ranh giới và số hiệu lô, khoảnh, tiểu khu…

- Bản đồ thành quả tỷ lệ 1/10.000.

+ Chuyển toàn bộ ranh giới và số hiệu lô của các năm giao khoán trước vào bản đồ thành quả.

+ Chuyển toàn bộ ranh giới mới giao khoán từ bản đồ ngoại nghiệp vào bản đồ thành quả.

+ Ghi chú lô trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000:

(Tên lô - Năm giao khoán)/ Diện tích – Loại rừng.

Điều 18. Hoàn chỉnh bảng biểu (theo mẫu đính kèm). Bao gồm:

1. Biểu thống kê diện tích giao khoán bảo vệ rừng (theo đơn vị hành chính); thống kê từ chủ hộ nhận khoán đến thôn, xã.

2. Biểu tổng hợp diện tích giao khoán bảo vệ rừng theo đơn vị hành chính.

3. Biểu thống kê diện tích giao khoán bảo vệ rừng (theo đơn vị phân chia); thống kê từ lô lên khoảnh, tiểu khu.

4. Biểu tổng hợp diện tích giao khoán bảo vệ rừng theo đơn vị phân chia.

5. Biểu tổng hợp diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, có tác động không trồng bổ sung theo đơn vị hành chính.

6. Biểu thống kê diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, có tác động không trồng bổ sung (Theo đơn vị hành chính).

7. Biểu tổng hợp diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, có tác dụng không trồng bổ sung theo đơn vị phân chia.

8. Biểu thống kê diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác dụng không trồng bổ sung (Theo đơn vị phân chia).

Điều 19. Lập hợp đồng giao khoán rừng

Chủ dự án, lực lượng nghiệp vụ căn cứ vào bản đồ và biểu thống kê giao khoán rừng để lập hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng (hoặc giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động không trồng bổ sung) theo mẫu hợp đồng đính kèm. Diện tích, trạng thái, trữ lượng, đơn giá khoán và thời hạn khoán trong hợp đồng thống kê chi tiết theo từng lô, khoảnh, tiểu khu, loại rừng, diện tích, năm giao khoán và tên các lô hoặc khoảnh, tiểu khu giáp ranh.

Điều 20. Thành quả bàn giao nội nghiệp

Khi hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn vị thiết kế (Bên B) bàn giao ngay cho Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) để chỉ đạo thi công.

Hồ sơ thành quả thiết kế dự toán giao khoán gồm: Thuyết minh, bảng biểu, dự toán, bản đồ giao khoán theo xã (hoặc tiểu khu) tỷ lệ 1/10.000 (Lập thành 05 bộ):

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bộ.

2. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A): 02 bộ.

3. Kho bạc nhà nước: 01 bộ.

4. Đơn vị thiết kế (Bên B): 01 bộ.
B. LẬP HỒ SƠ GIAO KHOÁN KHOANH NUÔI XÚC TIẾN TÁI SINH RỪNG TỰ NHIÊN CÓ TÁC ĐỘNG VÀ TRỒNG BỔ SUNG

Mục 1
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Điều 21. Chuẩn bị hiện trường

1. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) vận động nhân dân trong vùng, cùng chủ hộ xác định hiện trường, lập biểu chuẩn bị hiện trường (có ghi số lượng lô; dự kiến biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần tác động và các loài cây trồng bổ sung; diện tích ước tính).

2. Đối tượng giao khoán: là các loại đất lâm nghiệp (nằm trong vùng quy hoạch của chương trình, dự án) đã mất rừng mà quá trình tái sinh và diễn thế tự nhiên cho phép phục hồi lại rừng, đáp ứng được những yêu cầu kinh tế xã hội và môi trường trong thời hạn xác định. Cụ thể:

2.1. Đất đã mất rừng do bị khai thác kiệt.

2.2. Nương rẫy bỏ hóa còn tính chất đất rừng.

2.3. Tráng cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt dày trên 30cm.

Ba đối tượng trên phải có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

a. Cây con tái sinh mục đích phải có trên 300cây/ha, cao trên 50cm.

b. Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi ít nhất phải có trên 150 gốc/ha, phân bố tương đối đều.

c. Có cây mẹ gieo giống tại chỗ trên 25 cây/ha, phân bố tương đối đều. Có nguồn gieo giống từ các khu rừng lân cận.

2.4. Các loại rừng tre, nứa, giang, vầu (gọi chung là rừng tre nứa) phục hồi sau khai thác, nương rẫy, có độ che phủ trên 20% diện tích, phân bố đều.

2.5. Riêng đối với rừng phòng hộ, ở khu vực xung yếu và rất xung yếu, nơi xa xôi hẻo lánh, chưa có điều kiện trồng rừng trong 10 năm tới, ngoài những đối tượng trên những nơi có độ che phủ thảm thực bì trên 40% và có khả năng tự phục hồi thành thảm thực bì cây bụi, cỏ cao trên 1m cũng được đưa vào khoanh nuôi xúc tiến tái sinh do dân tự trồng bổ sung bằng cây công nghiệp lâu năm, cây lấy quả, cây đặc sản có tán che phủ như cây rừng.

Điều 22. Chuẩn bị tài liệu và bản đồ

Đơn vị thiết kế (Bên B) chuẩn bị cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận kết quả chuẩn bị hiện trường của bên A.

2. Tìm hiểu vùng dự án, tiểu khu cần lập hồ sơ giao khoán. Thu thập các tài liệu về quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Thu thập số liệu kinh tế xã hội có liên quan.

3. Phóng bản đồ địa hình UTM có tỷ lệ tối thiểu là 1/25.000 hoặc 1/50.000 của Cục Đo đạc bản đồ ra tỷ lệ 1/10.000 từng xã hay tiểu khu cần lập hồ sơ giao khoán.

Mỗi xã hay tiểu khu chuẩn bị 2 bản đồ để làm thành quả ngoại nghiệp (01 bản bàn giao cho bên A để làm cơ sở chỉ đạo thi công, 01 bản làm tài liệu gốc để xây dựng bản đồ thành quả nội nghiệp).

4. Chuẩn bị bảng, biểu, địa bàn và các dụng cụ có liên quan khác.

Mục 2
CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP

Điều 23. Phân chia lô ngoài thực địa, xác định diện tích lô

1. Phân chia lô xác định ranh giới

1.1. Những hộ nhận khoán sau khi đã thống nhất ranh giới với các Chủ hộ xung quanh và thống nhất ranh giới giao nhận với Chủ dự án phải chủ động phát ranh giới (Trước khi cán bộ chuyên môn đi lập hồ sơ), làm rõ ranh giới với nhau để mỗi hộ chủ động bảo vệ và tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đối với diện tích rừng nhận khoán của mình tạo cơ sở cho cán bộ chuyên môn đi xây dựng hồ sơ thành quả giao khoán.

1.2. Định vị lô, giao nhận tại thực địa: Theo phương pháp vẽ dốc đối diện.

Dùng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 ra thực địa bổ sung các yếu tố địa hình, sông, suối, đường xá, trụ sở Uỷ ban nhân dân, trường học, bệnh viện, chợ, nhà độc lập… Đối với những nơi có tài liệu thiết kế và nghiệm thu rừng trồng, những nơi có tài liệu giao đất giao rừng từ năm 1992 đến nay, cán bộ chuyên môn cùng chủ hộ ra thực địa kiểm tra lại ranh giới và điều chỉnh trên bản đồ cho phù hợp. Những nơi không có tài liệu trên, cán bộ chuyên môn cùng chủ hộ, chủ dự án, cán bộ xã ra thực địa, căn cứ vào bản đồ địa hình và ranh giới giữa các chủ hộ, chủ dự án, cán bộ xã ra thực địa, căn cứ vào bản đồ địa hình và ranh giới giữa các chủ hộ (Đã phát ranh giới) dùng phương pháp khoanh vẽ dốc đối diện để khoanh vẽ định vị lô trên bản đồ địa hình (Phải quan sát ở ít nhất từ 2-3 góc độ để xác định chi tiết lô và khoanh vẽ chính xác). Trong quá trình định vị lô cần kết hợp với khoanh vẽ các diện tích cần trừ bỏ không dưa vào giao khoán, diện tích nhỏ nhất cần trừ bỏ là 100m2.

2. Xác định diện tích lô

2.1. Đo đạc xác định diện tích lô:

Dùng địa bàn cầm tay (có độ chính xác cho phép: từ tính tốt, mặt số chia độ rõ), thước dây đo đạc, đóng mốc, xác định góc phương vị và độ dài các cạnh khép kín lô. Dùng số liệu đo đã vẽ lên giấy kẻ ly theo tỷ lệ 1/5.000. Khi sai số đo vẽ nhỏ hơn 3% thì tiến hành bình sai theo phương pháp song song dàn đều). Can bản vẽ lô lên giấy Kan và dùng lưới kẻ ly (2mm x 2mm) để tính diện tích.

Diện tích được tính 2 lần (lần 2 xoay 1 góc với lần 1 khoảng 450). Sai số giữa 2 lần tính không quá 0,01 ha. Tổng diện tích lô là kết quả trung bình cộng của 2 lần tính.

SGK = (S1 + S2)/ 2

Trong đó:

SGK là diện tích lô giao khoán.

S1 là diện tích lô tính lần 1.

S2 là diện tích lô tính lần 2.

Xác định diện tích cần trừ bỏ (nếu có): trong quá trình đo đạc xác định diện tích lô, kết hợp quan sát và khoanh vẽ xác định vị trí, hình dạng, độ lớn của phần diện tích không canh tác được cần trừ bỏ trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000. Can và tính diện tích phần trừ bỏ tương tự việc tính tổng diện tích lô. Diện tích thực trồng của lô bằng tổng diện tích lô trừ đi phần diện tích trừ bỏ.

Điều 24. Khảo sát các yếu tố tự nhiên

1. Độ cao, độ dốc của lô

- Độ cao của lô: Căn cứ vào kết quả khoanh vẽ định vị để xác định độ cao của lô.

+ Độ cao tuyệt đối (m).

+ Độ cao tương đối (m).

- Độ dốc: Dùng địa bàn xác định độ dốc trung bình của lô tại thực địa. Độ dốc được phân thành 2 cấp:

+ Cấp 1 (I1): Độ dốc <= 300.

+ Cấp 2 (I2): Độ dốc > 300.

2. Loại đất: Mỗi lô chọn một vị trí điển hình đào một phẫu diện có kích thước rộng 40 x 40 cm, sâu 50 cm. Xác định tên đất và phân theo 4 cấp như sau:



a. Cấp 11):

+ Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp, độ sâu tầng đất mặt khoảng 40 ữ 50 cm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn < 10%.

+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu, xốp, ẩm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít.

+ Đất cát, dính tơi xốp.



b. Cấp 22):

+ Đất thịt nhẹ và trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,3 - 0,4m, tỷ lệ rễ cây khoảng 10 - 25%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 15 - 20%.



c. Cấp 33):

+ Đất thịt hơi chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 20 - 30%. Trong đó khoảng 30% rễ cây có đường kính lớn. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20 - 35%, đá lộ đầu khoảng 20%. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20 - 30%, đá lộ đầu khoảng 20%.

+ Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát, tỷ lệ cây khoảng 15 - 20%, tỷ lệ sỏi đẫ lẫn khoảng 30 - 35%, tỷ lệ đá lộ đầu >30%.

Đất đá ong hoá nhẹ, nhặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 15 - 20%, tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 30 - 35%, tỷ lệ đá lộ đầu > 30%.

+ Đất sét pha cát, hơi chặt, mát.

d. Cấp 4 (Đ4).

+ Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 25 - 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 30 - 35%, tỷ lệ đá lộ đầu khoảng 30 - 40%.

+ Đất sét pha sỏi, đá, chặt khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 30 - 40%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 40 - 50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng.

+ Đất sét nặng, khô, chặt.

3. Loại thực bì

3.1. Quan sát tổng thể lô để đánh giá phân loại thực bì, được xác định sáu loại:



a. Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn về phân nhóm.

+ Nhóm 1 (nhóm cỏ): gồm các loại cỏ thấp, cỏ tranh, cỏ mỹ, lau lách, chít, chè, vè.

+ Nhóm 2 (nhóm tre nứa): các loài sim, mua, thẩu tấu, thành ngạnh, tế guột.

+ Nhóm 3 (nhóm cây bụi): các loại cây gỗ tạp, cây phi mục đích.

+ Nhóm 4 (nhóm cây gỗ): các loại cây gỗ tập, cây phi mục đích.

b. Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về chiều cao thực bì, tính bằng mét (m).

c. Tiêu chuẩn 3: Tiểu chuẩn về mức độ che phủ của thực bì, tính bằng phần trăm (%).

3.2. Điều tra cây mẹ gieo giống, gốc chồi, cây tái sinh:

Phương pháp điều tra là rút mẫu điển hình với tỷ lệ mẫu đó đếm là 0,3% diện tích lô. Chọn vị trí điển hình đại diện cho lô và thiết kế dải đo đếm để xác định tình hình sinh trưởng của các loài cây gỗ trong lô. Dải điển hình để đo đếm có chiều rộng là 10m và chiều dài được xác định theo công thức:

L = ( 0,003 x SLô)/10m.

Trong đó: L là chiều dài của dải đo đếm tính bằng m.

SLô là diện tích của lô tính bằng m2.

Trong dải, đo đếm số lượng và chiều cao của tất cả các cây tái sinh và lập biểu thống kê số cây tái sinh theo nguồn gốc, loài cây, cấp chiều cao và chất lượng (Có biểu mẫu đính kèm).

Điều 25. Chọn phương thức trồng, loài cây trồng, mật độ trồng

Căn cứ vào kết quả điều tra lập địa (khí hậu, đất đai, thực bì) chon các loài cây trồng bổ sung thích hợp theo hướng trồng hỗn giao từ 2 loài cây bản địa gỗ lớn trở lên ở những đầm trống hoặc khoảng trống lớn trong rừng. Những nơi có điều kiện cho phép có thể trồng xen cây lấy quả và cây đặc sản sống lâu và có tán che phủ như cây rừng (Nhãn, Vải, Soài, Hồi…) Mật độ trồng bổ sung từ 200 đến 300 cây/ha.

Điều 26. Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp

Khi tài liệu ngoại nghiệp được thẩm định đạt yêu cầu, đơn vị lập hồ sơ hoàn chỉnh, kiểm tra các tài liệu ngoại nghiệp. Tài liệu khảo sát các yếu tố tự nhiên, phân chia lô, ranh giới, diện tích, bản đồ giao khoán. Đơn vị lập hồ sơ bàn giao cho chủ dự án một bộ hồ sơ giao khoán ngoại nghiệp để chủ dự án triển khai thực hiện.

Mục 3


CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

Điều 27. Hoàn chỉnh bản đồ giao khoán

B- ản đồ giao khoán phải thể hiện: Đường bình độ, đỉnh núi cao, sông, suối, đường giao thông, làng bản, tên thôn xóm, tên xã, đường ranh giới lô, khoảnh, tiểu khu…

- Bản đồ thành quả tỷ lệ 1/10.000.

+ Chuyển toàn bộ ranh giới và số hiệu lô của các năm giao khoán trước vào bản đồ thành quả.

+ Chuyển toàn bộ ranh giới lô mới giao khoán từ bản đồ ngoại nghiệp vào bản đồ thành quả.

+ Ghi chú trên bản đồ tỷ lệ 1/ 10.000:

( Tên lô - Năm giao khoán)/(Diện tích - Loại rừng)

Điều 28. Hoàn chỉnh bảng biểu (theo mẫu đính kèm). Bao gồm:

1. Biểu công thức kỹ thuật trồng bổ sung.

2. Biểu thiết kế kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng bổ sung năm thứ I.

3. Biểu thiết kế kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ rừng trồng bổ sung năm thứ II, III, IV.

4. Biểu chi phí cho khâu trồng bổ sung (bằng vốn ngân sách hoặc bằng vốn vay, vốn tự có)

5. Biểu chi phí cho chăm sóc, bảo vệ rừng trồng bổ sung bằng vốn các dự án trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; vốn vay, vốn tự có.

6. Biểu tổng hợp dự toán cho tất cả các hạng mục công trình.

7. Biểu thống kê diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung (theo đơn vị hành chính + phân chia).

8. Biểu tổng hợp diện tích giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động và trồng bổ sung (theo đơn vị hành chính + Phân chia).

9. Mẫu hợp đồng giao khoán.

10. Mẫu sơ đồ các lô giao khoán.

Điều 29. Lập hợp đồng giao khoán rừng

Chủ dự án và lực lượng nghiệp vụ căn cứ vào bản đồ và biểu thống kê giao khoán rừng để lập hợp đồng giao khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có tác động, và trồng bổ sung theo mẫu hợp đồng đính kèm. Diện tích, trạng thái, trữ lượng, đơn giá khoán và thời hạn khoán trong hợp đồng thống kê chi tiết theo từng lô, mặt sau của hợp đồng vẽ sơ đồ giao khoán (tỷ lệ 1/5000) có ghi chú tên lô, khoảnh, tiểu khu, loại rừng, diện tích, năm giao khoán và tên các lô hoặc khoảnh, tiểu khu giáp ranh.

Điều 30. Thành quả bàn giao nội nghiệp

Hồ sơ thành quả thiết kế dự toán giao khoán gồm: thuyết minh, bảng biểu, dự toán, bản đồ giao khoán theo xã (hoặc tiểu khu) tỷ lệ 1/10.000 (lập thành 05 bộ):

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bộ.

2. Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A): 02 bộ.

3. Kho bạc nhà nước: 01 bộ.

4. Đơn vị thiết kế (Bên B): 01 bộ.

Sau khi thiết kế nội nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn vị lập hồ sơ giao khoán (Bên B) bàn giao ngay cho Chủ dự án - Chủ rừng (Bên A) để chỉ đạo thi công.


T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

K/T. CHỦ TỊCH



PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Ngọc Đường
: 88257f8b005926f3.nsf
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bắc kạN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Ủy ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> UỶ ban nhân dân tỉnh bắc kạN
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1266/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> TỈnh bắc kạn số: 1287/2007/QĐ-ubnd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
88257f8b005926f3.nsf -> Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận và quản lý đối tượng tại Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Kạn




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương