Số: 1140/QĐ-ttg CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 72.53 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích72.53 Kb.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

_______________
Số: 1140/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2012


QUYẾT ĐỊNH

Về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

––––––


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Tờ trình số 70/TTr-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2012 và của Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương tại Tờ trình số 1218/TTr-BTĐKT ngày 09 tháng 8 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 67 tập thể và 105 cá nhân thuộc Kho Bạc nhà nước, Bộ Tài chính (có Danh sách kèm theo), đã có nhiều thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, các tập thể và cá nhân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.



Nơi nhận:

- Bộ Tài chính;

- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;

- VPCP: PCN Phạm Viết Muôn,

Cổng TTĐT;

- Lưu: Văn thư, TCCV (3 b). Hào, 10 b.



KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Phúc

DANH SÁCH

CÁC TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐƯỢC TẶNG

BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Kèm theo Quyết định số: 1140/QĐ-TTg



ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________________

I. TẬP THỂ

1. Phòng Hành chính - Quản trị, Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

2. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

3. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

4. Kho bạc Nhà nước Lạng Giang, Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

5. Kho bạc Nhà nước Đông Hải, Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

6. Phòng Tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Bến Tre, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

7. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Bình Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

8. Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Bình Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

9. Kho bạc Nhà nước Hoài Nhơn, Kho bạc Nhà nước Bình Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

10. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

11. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

12. Kho bạc Nhà nước Ninh Kiều, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

13. Kho bạc Nhà nước Phong Điền, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

14. Kho bạc Nhà nước Hải Châu, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

15. Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

16. Kho bạc Nhà nước Krông Bông, Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

17. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

18. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

19. Phòng Hành chính - Quản trị, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

20. Kho bạc Nhà nước Biên Hoà, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

21. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

22. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

23. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Gia Lai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

24. Kho bạc Nhà nước Chư Păh, Kho bạc Nhà nước Gia Lai , Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

25. Kho bạc Nhà nước Ngã Bảy, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

26. Kho bạc Nhà nước Lý Nhân, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

27. Kho bạc Nhà nước Gia Lộc, Kho bạc Nhà nước Hải Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

28. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

29. Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

30. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

31. Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Kon Tum, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

32. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Lào Cai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

33. Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

34. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Lai Châu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

35. Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Long An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

36. Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

37. Kho bạc Nhà nước Đô Lương, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

38. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

39. Kho bạc Nhà nước thị xã Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

40. Kho bạc Nhà nước Tuy An, Kho bạc Nhà nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

41. Kho bạc Nhà nước Quảng Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

42. Kho bạc Nhà nước Lệ Thủy, Kho bạc Nhà nước Quảng Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

43. Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

44. Kho bạc Nhà nước Đức Phổ, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

45. Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

46. Kho bạc Nhà nước Bình Liêu, Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

47. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Quảng Trị, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

48. Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Quảng Trị, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

49. Kho bạc Nhà nước Kế Sách, Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

50. Kho bạc Nhà nước Mỹ Tú, Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

51. Kho bạc Nhà nước Trảng Bàng, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

52. Kho bạc Nhà nước Bến Cầu, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

53. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

54. Kho bạc Nhà nước thành phố Huế, Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên - Huế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

55. Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

56. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

57. Kho bạc Nhà nước Hoằng Hóa, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

58. Kho bạc Nhà nước Thiệu Hóa, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

59. Kho bạc Nhà nước Tân Phú, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

60. Kho bạc Nhà nước Tân Phước, Kho bạc Nhà nước Tiền Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

61. Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

62. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

63. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

64. Kho bạc Nhà nước Tam Bình, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

65. Kho bạc Nhà nước Bình Xuyên, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

66. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Yên Bái, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

67. Phòng Phát triển ứng dụng, Cục Công nghệ Thông tin, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính,

Đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2009 đến năm 2011, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

II. CÁ NHÂN

1. Bà Nguyễn Thị Thanh Lan, Chuyên viên phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước An Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

2. Ông Lê Tiến Dũng, Phó Trưởng phòng, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước An Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

3. Bà Bùi Thị Cúc, Thủ kho, Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

4. Bà Trần Thị Lợi, Phó Giám đốc, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

5. Ông Hấu Phúc Hính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bạch Thông, Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

6. Ông Nguyễn Ngọc Đại, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

7. Ông Lê Đình Hoà, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sơn Động, Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

8. Ông Đàm Hòa Khánh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

9. Ông Nguyễn Thanh Phong, Kế toán trưởng, Kho bạc Nhà nước Giá Rai, Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

10. Bà Trần Thị Phụng, Chuyên viên, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Bình Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

11. Ông Vũ Cao Sơn, Phó Giám đốc, Kho bạc Nhà nước Bình Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

12. Bà Nguyễn Thị Thu Hà, Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

13. Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai, Giám đốc Kho bạc Nhà nước La Gi, Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

14. Ông Nguyễn Minh Thắng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cà Mau, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

15. Ông Đàm Quốc Triều, Chuyên viên, Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

16. Ông Lô Quang Hoàn, Bảo vệ, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

17. Bà Nguyễn Thị Hồng Bể, Chuyên viên Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

18. Ông Phan Quảng Thống, Phó Giám đốc, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

19. Ông Trần Thanh Hải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sơn Trà, Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

20. Bà Lăng Thị Sim, Phó Trưởng phòng, Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

21. Ông Lê Tuấn Tài, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Đắk Lắk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

22. Ông Nguyễn Công Điều, Kế toán trưởng nghiệp vụ, Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

23. Ông Nguyễn Ngọc Nam, Trưởng phòng, Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Điện Biên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

24. Bà Nguyễn Thị Thuỷ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuần Giáo, Kho bạc Nhà nước Điện Biên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

25. Ông Ngô Đức Dật, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

26. Bà Đặng Thị Thu Cúc, Kế toán viên, Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

27. Bà Nguyễn Ngọc Giàu, Trưởng phòng, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

28. Bà Võ Thị Kim Vui, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Châu Thành, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

29. Bà Trương Thị Phương, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Gia Lai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

30. Bà Nguyễn Thị Huê, Phó Trưởng phòng phụ trách, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Gia Lai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

31. Bà Trần Bé Mười, Trưởng phòng, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

32. Ông Trần Nguyễn Lê Hoàng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phụng Hiệp, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

33. Ông Trần Quang Nguyên, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

34. Ông Ngô Tuấn Phong, Trưởng phòng Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước địa phương, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

35. Ông Nghiêm Xuân Hồng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sơn Tây, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

36. Ông Nguyễn Tiến Dũng, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

37. Bà Trần Thị Yến, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Gia Lộc, Kho bạc Nhà nước Hải Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

38. Ông Đinh Đình Văn, Trưởng phòng, Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

39. Bà Nguyễn Thị Hương, Trưởng phòng, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Hưng Yên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

40. Ông Khà Xuân Hoài, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hoà Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

41. Ông Vũ Công Chính, Trưởng phòng, Phòng Tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

42. Bà Nguyễn Thị Hồng, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vĩnh Thuận, Kho bạc Nhà nước Kiên Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

43. Bà Đậu Thị Kim Mạnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đăk Glei, Kho bạc Nhà nước Kon Tum, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

44. Ông Trịnh Khắc Chính, Trưởng phòng, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Kon Tum, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

45. Bà Nguyễn Thị Kim Ánh, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

46. Ông Mai Giang Nam, Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

47. Bà Lương Thị Thanh Hương, Kế toán trưởng, Kho bạc Nhà nước Lâm Hà, Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

48. Ông Đặng Văn Thực, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Lào Cai, Kho bạc Nhà nước Lào Cai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

49. Ông Nguyễn Quốc Toàn, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lạng Sơn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

50. Ông Võ Văn Đẹp, Kế toán trưởng nghiệp vụ, Kho bạc Nhà nước Long An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

51. Bà Nguyễn Thị Bích Liên, Kế toán trưởng, Kho bạc Nhà nước thành phố Nam Định, Kho bạc Nhà nước Nam Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

52. Bà Vũ Thị Tuất, Kế toán trưởng, Kho bạc Nhà nước Hải Hậu, Kho bạc Nhà nước Nam Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

53. Ông Lâm Ngọc Sơn, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

54. Ông Bùi Đình Duẩn, Cán sự phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

55. Bà Tạ Thị Thu Hồng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Ninh Hải, Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

56. Bà Vương Thị Bẩy, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

57. Ông Trần Mạnh Hùng, Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

58. Bà Nguyễn Thị Hồng Phượng, Phó Trưởng phòng, Phòng Kho quỹ Kho bạc Nhà nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

59. Ông Nguyễn Khắc Liệu, Trưởng phòng, Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước Quảng Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

60. Ông Nguyễn Văn Sỹ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước Quảng Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

61. Ông Võ Văn Năm, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đại Lộc, Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

62. Bà Võ Thị Hồng Chúng, Trưởng phòng, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

63. Ông Phan Thanh Hải, Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

64. Ông Lưu Cẩm Sàu, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Liêu, Kho bạc Nhà nước Quảng Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

65. Bà Nguyễn Thị Cúc, Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước Quảng Trị, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

66. Ông Nguyễn Thế Chất, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sơn La, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

67. Ông Trần Đình Ân, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

68. Ông Trần Thanh Long, Trưởng phòng, Phòng Giao dịch, Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

69. Ông Nguyễn Văn Nhơn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Gò Dầu, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

70. Ông Trần Trường Sơn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trảng Bàng, Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

71. Bà Đinh Thị Thạch, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quỳnh Phụ, Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

72. Bà Mai Thị Thu Hằng, Trưởng phòng, Phòng Tài vụ, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

73. Ông Đỗ Quang Minh, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

74. Ông Mai Thanh Ba, Phó Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

75. Bà Nguyễn Thị Thanh, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hoằng Hóa, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

76. Ông Ngô Tuấn Linh, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước Tiền Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

77. Bà Nguyễn Ngọc Lệ, Trưởng phòng, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Tiền Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

78. Ông Nguyễn Đức Thanh, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

79. Bà Hà Thị Liễu, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quận 6, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

80. Ông Trương Đình Cẩm, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quận 2, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

81. Ông Nguyễn Tùng Mẫu, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tân Phú, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

82. Bà Đào Ngọc Hồng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quận 11, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

83. Ông Trần Công Trí, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi ngân sách nhà nước Địa phương, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

84. Ông Nguyễn Minh Tùng, Chuyên viên phòng Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

85. Bà Trịnh Thị Tân, Phó Trưởng phòng, Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

86. Bà Văn Lệ Nga, Trưởng phòng, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

87. Bà Nguyễn Thị Thệ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Mang Thít, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

88. Ông Nguyễn Phước Lộc, Trưởng phòng, Phòng Thanh tra, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

89. Bà Nguyễn Quỳnh Nga, Phó Trưởng phòng, Phòng Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

90. Ông Nguyễn Kiên Cường, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phúc Yên, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

91. Ông Nguyễn Văn Vượng, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

92. Bà Đinh Thị Dục, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bình, Kho bạc Nhà nước Yên Bái, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

93. Bà Tô Thị Nguyệt Nga, Phó Trưởng phòng, Phòng Pháp chế - Chế độ, Vụ Tổng hợp - Pháp chế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

94. Ông Bùi Tiến Thắng, Phó Vụ trưởng Vụ Kế toán nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

95. Bà Phạm Thị Phương Hoa, Chuyên viên chính, Vụ Kế toán nhà nước Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

96. Ông Nguyễn Văn Kiêm, Chuyên viên chính, Vụ Kiểm soát chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

97. Bà Trịnh Thị Vân Anh, Phó Vụ trưởng, Vụ Huy động vốn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

98. Ông Hoàng Dương, Chuyên viên chính, Thanh tra Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

99. Bà Phạm Thị Thanh Hương, Chuyên viên, Phòng Quản lý cán bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

100. Bà Lê Thuý Huyền, Trưởng phòng, Văn phòng Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

101. Bà Bùi Bảo Quỳnh, Chuyên viên chính, Phòng Kế toán, Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

102. Bà Phạm Thị Hồng Dung, Phó Trưởng phòng, Phòng Kiểm soát chi, Sở Giao dịch, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

103. Ông Dương Văn Tuấn, Chuyên viên chính, Phòng phát triển ứng dụng, Cục Công nghệ thông tin, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

104. Bà Bùi Thị Nhân Lý, Phụ trách Kế toán, Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

105. Bà Lê Thị Anh, Chuyên viên chính, Văn phòng Ban triển khai TABMIS, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính,



Đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2007 đến năm 2011, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc./.







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương