Số : 13 qcctnb tân Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2015. Quy chế chi tiêu nội bộ 2015



tải về 333.31 Kb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích333.31 Kb.
  1   2
SỞ Y TẾ AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BVĐK KV TÂN CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

_______________

Số : 13 QCCTNB Tân Châu, ngày 22 tháng 4 năm 2015.


QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ 2015


  • Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính Phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập .

  • Căn cứ thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện NĐ 43/2006/NĐ- CP

  • Căn cứ vào quyết định số 1623/QĐ-UBND ngày 30 tháng 07 năm 2013 của UBND Tỉnh An Giang về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2013-2015.

  • Căn cứ vào buổi thảo luận ngày 02 và 20 tháng 4 năm 2015, được sự thống nhất giửa BGĐ, Công Đoàn, Trưởng phó khoa phòng trực thuộc Bệnh Viện Đa Khoa Khu vực Tân Châu .

  • Căn cứ mức thu do ngân sách nhà nước cấp và Sở Y Tế giao thu một phần viện phí theo bảng giá quy định hiện hành.

  • Căn cứ vào chế độ chi tiêu của nhà nước quy định hiện hành và một số quy định sau đây để làm qui chế chi tiêu nội bộ cho đơn vị :



PHẦN I : QUY CHẾ CHI





  1. Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thống nhất trong BVĐK KV Tân Châu và được xây dựng trên cơ sở các quy định về chế độ, tiêu chuẩn định mức của Nhà nước hiện hành, kết hợp với tính chất đặc thù của đơn vị.

  2. Đối với những nội dung chi cần thiết cho hoạt động chuyên môn của BVĐK KV Tân Châu mà Nhà nước chưa ban hành chế độ, thì Bệnh Viện xây dựng định mức chi trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị đảm bảo hợp lý và tiết kiệm.

  3. Quy chế này được lấy ý kiến công khai dân chủ thảo luận rộng rãi ở các khoa phòng trong toàn đơn vị, sau đó có ý kiến thống thất của Ban Giám Đốc; Ban Chấp Hành Công Đoàn và các trưởng; phó khoa; phòng ; Phòng khám Khu Vực Vĩnh Hòa.

  4. Quy chế này căn cứ vào số ngân sách nhà nước cấp và chỉ tiêu giao thu viện phí từ đầu năm, trong nguồn thu tại đơn vị bao gồm thu một phần viện phí kể cả thu BHYT, thu cho thuê mặt bằng; và các khoản thu hợp pháp khác nếu có .

PHẦN II – NỘI DUNG CHI .

1. Mục 6000 chi lương .

1.1 Biên chế chỉ tiêu lao động:

- Căn cứ vào hệ số lao động trên giường bệnh kế hoạch.

- Căn cứ vào biên chế được Sở Y Tế, Sở Nội Vụ xét duyệt.

- Biên chế chính thức của bệnh viện, ngoài ra bệnh viện còn ký hợp đồng với một số lao động đối với một số loại công việc theo tinh thần Nghị định số 68/ 2000/ NĐ-CP của Chính phủ ( có sự xét duyệt của Sở Y Tế ). Và một số nhân viên hợp đồng khác ngắn hạn, mức chi lương từ nguồn thu viện phí theo quy định hiện hành của nhà nước.

- Một số hợp đồng khóan theo thời vụ do Ban giám đốc quyết định .

1.2 Định mức tiền lương cán bộ công nhân viên chức và hợp đồng :

- Căn cứ theo qui định chung của nhà nước.

- Người lao động trong hợp đồng công nhật được hưởng những quyền lợi về nâng bậc lương theo pháp luật hiện hành.

1.3 Tiền lương được hưởng :

- Tiền lương thực lãnh = ( HSLCB +PC ) x 1.150.000 đ – 8% BHXH – 1,5% BHYT – 1 % BHTN .

( 1.150.000 có thể thay đổi theo quy định hiện hành của nhà nước . )

2 - Mục 6050 Chi tiền công trả cho người lao động .

- Mục 6051: Tiền công trả cho người lao động thường xuyên, khám BHYT

- Mục 6099 : Chi lương khác .

Mục này do ban giám đốc hợp đồng theo tình hình thực tế của bệnh viện, tùy từng thời điểm và mức chi theo trong hợp đồng công nhật chỉ được hưởng duy nhất là tiền công khoán trong HĐLĐ.



3 - Mục 6100 các khoản chi phụ cấp lương:

3.1 - Thực hiện theo chế độ hiện hành của Bộ Y Tế như : phụ cấp phẩu thuật , thủ thuật, phụ cấp trực, phụ cấp độc hại, trách nhiệm, phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành.

Phụ cấp Ban Chấp Hành Đảng Ủy theo quy định hiện hành .

3.2 Phụ cấp hội chẩn:

- Hội chẩn chuyên môn: 10.000 đồng/1BN.

- Người không trực được mời hội chẩn trong giờ trực, được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 02 lần tiền hội chẩn: 20.000 đồng/1BN.

3.5 Chi hỗ trợ cho CBVC khối hành chính

Đối với những nhân viên có mã ngạch từ 13 hoặc 16 công tác tại khối hành chính, các chế độ bồi dưỡng và phụ cấp đều bị thiệt thòi so với khối lâm sàng và cận lâm sàng. Vì vậy Bệnh viện chi hỗ trợ thêm (ngoài định mức 20% đã hưởng theo Nghị định 56/2011/NĐ-CP) từ quỹ chênh lệch thu chi trước khi chi thu nhập tăng thêm cho toàn bệnh viện:

- Mức 20% cho chức danh Bác sĩ, Dược sĩ, Điều dưỡng công tác chuyên môn tại các Phòng chức năng, khoa Dược và khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.

- Mức 20% cho các cán bộ chuyên môn y tế nhưng đã chuyển ngạch cán sự hoặc chuyên viên.

Phòng Tổ chức cán bộ lập danh sách cán bộ viên chức được hưởng và mức chi cụ thể trình Ban Giám đốc phê duyệt.

4 – Mục 6150 ; Học bỏng , sinh viên học sinh :

- Mục 6155 ; Sinh hoạt phí cán bộ đi học :

Thực hiện công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên chức thuộc bệnh viện quản lý. Bệnh viện qui định chế độ trợ cấp đi học cho như sau:
4.1 - Các điều kiện được trợ cấp đi học:

- Cán bộ CNVC trong biên chế, hợp đồng dài hạn chính thức và trong diện quy hoạch của đơn vị cử đi học .


  • Học dài hạn từ 01 năm trở lên có quyết định của đơn vị và Sở Y tế.

  • Học trung hạn từ dưới 01 năm trở xuống có quyết định của Giám Đốc.

- Các lớp đào tạo tập huấn ngắn ngày phải được Giám Đốc phê duyệt.

- Các CB-CNVC được hưởng trợ cấp đi học dài hạn từ 01 năm trở lên, sau khi học phải phục vụ bệnh viện thời gian tối thiểu là 05 năm. Nếu đương sự xin nghỉ việc hoặc chuyển đổi công tác trong thời hạn này thì phải có nghĩa vụ hoàn trả lại đơn vị toàn bộ số tiền mà đơn vị đã chi cho việc đào tạo cán bộ đó. Cụ thể là tiền lương, học phí trợ cấp đi học, tài liệu, tàu xe và các khoản khác nếu có theo quy định hiện hành.


4.2 - Mức trợ cấp theo quy định hiện hành của Nhà Nước gồm :

( Theo quyết định số 12/2012-UBND tỉnh An Giang ngày 21/6/2012 )

4.2.1 - Trợ cấp học phíĐiều 20.)

Trợ cấp học phí chính khóa, chi phí thi tốt nghiệp lần 1.

phải có chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo khi thanh toán.

4.2.2 Trợ cấp mua tài liệu Điều 21.

Sau đại học:

- Nghiên cứu sinh: 1.500.000 đồng/người/năm học;

- Cao học, chuyên khoa cấp II : 1.200.000 đồng/người/năm học;

- Chuyên khoa cấp I : 1.000.000 đồng/người/năm học.

- Đại học, cao đẳng chuyên môn; đại học chính trị, cao cấp chính trị: 800.000 đồng/người/năm học.

- Trung cấp chính trị, chuyên môn: 500.000 đồng/người/năm học.

- Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:

Học tại cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

Học tại cơ sở đào tạo trong tỉnh: cơ sở đào tạo chi trả tiền mua hoặc in ấn tài liệu.



4.2.3 Trợ cấp đi nghiên cứu thực tế theo kế hoạch tổ chức lớp học đối với cán bộ, công chức, viên chức học các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị (Điều 22.)

Đối với các lớp cao cấp, đại học, cao học, nghiên cứu sinh tại Trung tâm Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị - Hành chính khu vực, Học viện Báo chí và Tuyên truyền:

Thanh toán phần chênh lệch giữa chi phí thực tế và kinh phí cơ sở đào tạo cấp theo quy định nhưng không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học.

Khi thanh toán phải có bảng kê cụ thể mức hỗ trợ của cơ sở đào tạo (kèm theo thông báo của cơ sở đào tạo) và phần đề nghị cấp bù.

Đối với các lớp trung cấp tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh thì cơ sở đào tạo được chi những nội dung như sau:

Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế.

Trợ cấp một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế theo định mức trợ cấp tiền ăn và tiền thuê chỗ nghỉ được quy định tại Quy định này trên nguyên tắc không cấp trùng hai lần.

4.2.4 Trợ cấp tiền ăn (Điều 23.)

- Học tại cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.

- Học tại cơ sở đào tạo trong tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày.

- Cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp chế độ này thì không được thanh toán chế độ công tác phí phụ cấp lưu trú.



4.2.5 Trợ cấp tiền thuê chỗ nghỉ Điều 24.

- Học ở ngoài tỉnh: các lớp học có thời gian từ 02 tuần trở xuống thì được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí hiện hành; các lớp học có thời gian trên 02 tuần thì được thanh toán với định mức không quá 30.000 đồng/người/ngày.

- Học ở trong tỉnh: các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị công tác đến cơ sở đào tạo từ 15 km trở lên đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện, không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên. Trường hợp không bố trí được chỗ nghỉ thì cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi trợ cấp tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên như sau:

Các lớp mà chương trình học có thời gian từ 02 tuần trở xuống thì được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí hiện hành.

Các lớp mà chương trình học có thời gian trên 02 tuần thì được thanh toán với định mức không quá 20.000 đồng/người/ngày.

4.2.6- Trợ cấp tiền tàu xe đi lại Điều 25.

-Trường hợp học ngoài tỉnh: thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành cho 01 (một) lượt đi và về cộng với nghỉ lễ, tết theo quy định (nếu có phát sinh trong thời gian tập trung đào tạo, bồi dưỡng).

-Trường hợp học trong tỉnh:

-Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị từ 15 km trở lên thì được thanh toán tiền tàu xe đi lại theo chế độ công tác phí hiện hành cho 01 (một) lượt đi và về cộng với nghỉ lễ, tết (nếu có phát sinh trong thời gian tập trung đào tạo, bồi dưỡng).

- Đối với trường hợp đi học ở cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 05 km đến dưới 15 km thì được thanh toán theo mức khoán là 300.000 đồng/người/tháng khi thời gian học tại cơ sở đào tạo trong một tháng trên 10 ngày đến dưới 30 ngày; được thanh toán theo mức khoán là 20.000 đồng/người/ngày khi thời gian học tại cơ sở đào tạo trong một tháng từ 10 ngày trở xuống (theo giấy báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo).

4.2.7- Trợ cấp tiền thuốc y tế thông thường Điều 26.

Cơ sở đào tạo có trách nhiệm chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên (nếu học viên ốm). Khoản chi này khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. ( Thanh toán BHYT )



4.2.8 Trợ cấp đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức Điều 27.

Ngoài các khoản trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng nêu trên, nữ cán bộ, công chức, viên chức được hưởng thêm một trong hai khoản sau đây:

1. Nữ cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp 200.000 đồng/người/tháng.

2. Nữ cán bộ, công chức, viên chức có con nhỏ dưới 60 tháng tuổi được trợ cấp 400.000 đồng/người/tháng.



4.2.9- Chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học.

Trợ cấp một lần để thu hút người có trình độ sau đại học: ( xin Sở nội Vụ chi)

+ Giáo sư                                            : 100.000.000 đồng/người.

+ Phó giáo sư                                      : 80.000.000 đồng/người.

+ Tiến sĩ khoa học                               : 70.000.000 đồng/người.

+ Tiến sĩ                                              : 60.000.000 đồng/người.

+ Chuyên khoa cấp II                          : 50.000.000 đồng/người.

+ Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I               : 40.000.000 đồng/người.



4.2.10- Trợ cấp một lần để khuyến khích người có trình độ sau đại học: ( xin Sở nội Vụ chi)

- Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc (có điểm bảo vệ luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên) được trợ cấp thêm 2.000.000 đồng/người.

- Chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc (có điểm bảo vệ luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên) được trợ cấp thêm 3.000.000 đồng/người.

- Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc (có điểm bảo vệ luận văn và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên) được trợ cấp thêm 4.000.000 đồng/người.



( Các khỏan trên phải có xác nhận của nơi đào tạo hàng năm hoặc kết thúc một khóa học )

4.3 - Tập huấn theo yêu cầu công tác:

Các cán bộ được cử đi tập huấn theo yêu cầu công tác của bệnh viện, được xác nhận của BGĐ Bệnh viện, sẽ được hưởng chế độ như người đi công tác, được thanh toán tiền tài liệu và tài liệu này là tài sản của đơn vị.

Sau khóa tập huấn, đương sự phải trình báo với Thủ trưởng trực tiếp của mình ( Trưởng khoa, trưởng phòng ); viết báo cáo kết quả chuyến đi gửi phòng TCHC, chuẩn bị trình báo lại với toàn đơn vị nếu BGĐ yêu cầu.



4.4. Dự hội nghị - hội thảo:

Bệnh Viện vẫn chủ trương tạo điều kiện để CBCNV đơn vị có thể tham dự các buổi hội thảo chuyên môn, KHKT tại các tỉnh bạn hay các tuyến trên, với các quy định như sau:

- Trưởng khoa phải đồng ý trên cơ sở bảo đảm công tác chuyên môn, nghiệp vụ và cấp cưú, không tạo sự bất bình đẳng giữa người đi và người không được đi, Phòng TCHC làm giấy công lệnh sau khi BGĐ đã duyệt.

- Tự túc phương tiện di chuyển, BGĐ có chế độ riêng; các trường hợp đặc biệt do BGĐ quyết định.

- Thư mời do Bộ, Vụ, Sở Y Tế hay Bệnh viện thì đương sự được thanh toán công tác phí.

Thư mời của các Hội Chuyên Khoa, các công ty thì không được thanh toán trừ trường hợp đặc biệt có yêu cầu của cơ quan, do Giám Đốc quyết định ( Có ghi rõ “ được phép thanh toán ” ).

Sau hội nghị, đương sự phải trình báo với trưởng khoa, viết bài báo cáo lại nội dung đã tiếp thu gửi Hội đồng KHKT để trình bày trong một buổi sinh hoạt chuyên môn, KHKT của bệnh viện.

* Các hội nghị , hội thảo được hưởng các chế độ: ăn, ở, tàu xe đi lại của ban tổ chức thì về không được cơ quan thanh toán .
4.5 - Trường hợp đi học ngoài diện quy hoạch của đơn vị :

Cá nhân tự xin đi học nếu thấy cần thiết được cơ quan cho phép thì cơ quan chỉ hỗ trợ tiền đóng học phí theo biên lai của cơ sở đào tạo, ngoài ra không được thanh toán các chi phí khác.



5 - Mục 6200: Chi tiền thưởng thường xuyên và đột xuất :

- Mục thường xuyên theo định mức . ( Hàng quý được quy định trong quy chế trả lương thể hiện trong phần III của quy chế này.)

- Mục đột xuất theo định mức.

- Mục chi khác do Ban giám đốc khen thưởng tùy từng trường hợp và có quyết định kèm theo.



6 - Mục 6250 chi phúc lợi tập thể :

Sau khi trừ đi các chi phí trong năm tiền còn dư ra được trích lập quỹ phúc lợi theo định của nhà nước dùng để chi các khỏan như sau tùy từng trường hợp cụ thể có xét duyệt của BGĐ và BCHCĐ :



  • Chi khó khăn thường xuyên.

  • Chi khó khăn đột xuất

  • Chi tàu xe nghĩ phép năm . (Theo quy định của nhà nước )

  • Chi các khoản khác từ nguồn phúc lợi tập thể do BGĐ và Công đoàn xét duyệt ( Thuốc y tế Cơ quan, khám bệnh định ký , phòng dịch... )

7 - Mục chi 6300 : Các khoản đóng góp theo lương :

Kế toán căn cứ chi lương hàng tháng trích chuyển từ nguồn ngân sách cấp trong đó 18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN theo quy định hiện hành cho các cơ quan trên .

Người hưởng lương bị trừ 10,5% trong bảng lương, trong đó 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN nộp cơ quan BHXH theo quy định hiện hành của nhà nước.

Ngoài ra người hưởng lương còn phải trừ 1 % lương nộp BCHCĐ Bệnh Viện hàng tháng .

8 - Mục chi 6400 Các khoản thanh toán cá nhân :

Mục 6401 Chi tiền ăn : ( Trong trường hợp có quy định chi tiền ăn trong hợp đồng lao động theo từng ca kíp )

Mục 6404 Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc ( dùng để hạch toán các khỏan chi thu nhập tăng thêm ( viện phí hàng quý ) trong quy định phần III quy chế này)

- Mục 6449 trợ cấp phụ cấp khác.
9 - Mục 6500 : Điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh dịch vụ công cộng theo hóa đơn thực tế của các cơ quan trên:

9.1. Mục 6501 . Trang bị và quản lý sử dụng điện chiếu sáng :

- Phòng TCHC đảm bảo nguyên tắc khảo sát yêu cầu thực tế hợp lý mới trình Ban Giám Đốc trang bị. Không cấp phương tiện phục vụ nấu nướng và sinh hoạt cá nhân, thường xuyên tổ chức kiểm tra đơn vị nào không tiết kiệm sẽ bị trừ khen thưởng ABC do công đoàn bình xét .

- Cơ quan chi trả tiền điện theo hoá đơn của điện lực bằng chuyển khoản.

9.2: Mục 6502 . Nước sinh hoạt :

- Cơ quan chi trả theo hoá đơn XN cấp nước bằng chuyển khoản. Phòng TCHC tổ chức kiểm tra thường xuyên tránh gây lãng phí của các khoa phòng .



9.3. Mục 6503 . Nhiên liệu

- Định mức xăng :

Phòng TCHC tham mưu cho Giám Đốc ban hành định mức xăng dầu cụ thể cho các loại xe của bệnh viện, theo tình hình thực tế từng thời điểm cụ thể .



- Nhu cầu sử dụng xe cho 1 chuyến đi và về :

+ Đi TP CHM : xe xăng 85 lít , xe dầu : 75 lít

+ Đi Cần Thơ : xăng 55 lít , dầu : 50 lít

+ Đi Long Xuyên xăng 28 lít , dầu : 25 lít

+ Châu Đốc : xăng 07 lít , dầu : 06 lít

+ Đi các tỉnh và huyện khác căn cứ vào định mức tương đương như trên mà Giám đốc duyệt chi số km cho từng chuyến cụ thể .

( Xăng 0,16 lít/ 1 km; dầu 0,14 lít / 1 km )

+ Do nhu cầu đi công tác thường xuyên nên khoán xăng như sau:

- Ban giám đốc : 30 lít xăng / quý /người.

- Ban bảo vệ SKCB 20 lít xăng / quý /người.

- Dầu chạy máy phát, lò đốt rác theo định mức của máy móc thiết bị có biên bản và hoá đơn kèm theo.



9.4 Mục 6504 Vệ sinh môi trường:

- Theo hợp đồng thực tế với đơn vị Ban công trình công cộng .



- Theo yêu cầu của các cơ quan quản lý môi trường .
10- Mục 6550 : Sử dụng văn phòng phẩm, vật tư thông dụng:

- Mục 6551 . Văn phòng phẩm, khoán các khoa như sau :

STT

Khoa

Số tiền

1

Phòng khám ĐKTT

2.340.000

2

Khoa HSCC Nội

2.870.000

3

HSCC Khoa Ngoại

2.870.000

4

Khoa phụ Sản

4.190.000

6

Khoa Nội

2.720.000

7

Khoa Nhi

2.720.000

8

Khoa nhiễm

2.240.000

9

Khoa xét Nghiệm

3.540.000

10

Khoa hình ảnh

2.480.000

11

Khoa Dược

7.100.000

12

Liên khoa RHM-M-TMH

2.340.000

13

Chống nhiễm khuẩn

3.040.000

14

Khoa Đông Y

1.000.000

15

Khoa VLTL

1.000.000

16

Khoa Dinh Dưỡng

Thực tế có nhu cầu


( Các vật tư thông thường như: Giấy manh, giấy than, các loại giấy khác, tập, sổ, kim, kẹp, hồ dán, các loại bút viết , bọc ni long, dây thung, pin, xà phòng, vẽ lau, chổi quét, xịt phòng, xà bông giặt, rửa tay, dụng cụ vật rẻ tiền mau hỏng văn phòng khác. )
11 - Mục 6600 : Chi thông tin tuyên truyền liên lạc:

11.1 - Mục 6601 . Điện thoại

* Quy định chung:

- Các phương tiện thông tin liên lạc điện thoại, Fax trang bị cho các khoa phòng phục vụ cho yêu cầu công việc của đơn vị. Vì vậy Trưởng, phó khoa và Điều dưỡng trưởng khoa có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, đúng quy định, không được dùng cho mục đích cá nhân.

- Người nào sử dụng điện thoại, máy Fax của đơn vị cho mục đích cá nhân thì phải trả tiền cước cho bưu điện.

* Trang bị điện thoại bàn nơi làm việc:

- Tất cả các khoa, phòng chủ yếu sử dụng điện thoại nội bộ. Cơ quan chỉ chi trả tiền thuê bao hàng tháng. Một số đơn vị có nhu cầu liên hệ công vụ bên ngoài mới được trang bị điện thoại đường dài cụ thể :

1. Ban Giám Đốc (03 máy). ( Theo hoá đơn thực tế )

2. Phòng TCHC, KHTH. (02) ( Theo hoá đơn thực tế )



  1. Phòng Tài Chính Kế Toán. ( 01 ) ( Theo hoá đơn thực tế )

  2. Các khoa: 200.000 đ / máy/ quý

Ghi chú : Các khoa nào sau này tự trang bị thêm cũng sẽ được khoán 200.000đ/ quý .



* Điện thoại :

- Giám Đốc điện thoại di động 400.000đ, cố định nhà riêng 200.000đ/tháng

- Phó giám đốc điện thọai di động 300.000 đ , cố định nhà riêng 200.000 đ

- Tiền mua máy điện thoại, chi phí lắp đặt và hòa mạng máy do cá nhân tự thanh toán.



11.2 Máy Fax:

Chỉ sử dụng cho yêu cầu công vụ, nếu sử dụng cá nhân không thông qua Ban Giám Đốc thì người phụ trách máy chịu trách nhiệm thanh toán cước phí.


11.3 Máy pho to :

Đảm bảo thực hiện theo ý kiến BGĐ đúng qui chế trực của phòng TCHC.



12 - Mục 6650 chi tiêu hội nghị :

Trước khi tổ chức hội nghị, phải lập dự toán chi tiêu có sự phê duyệt của BGĐ Bệnh viện với các nội dung chi theo QĐ 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang .( Có thể thay đổi theo quy định hiện hành )


13 . Mục 6700 Thanh toán công tác phí :

( Gồm 3 khoản : tàu xe + PC lưu trú + tiền khách sạn, phòng trọ )



13.1 Tiền mua vé tàu xe đi và về: Mục 6701

- Căn cứ theo QĐ 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang:

- Trường hợp đi công tác bằng xe cơ quan thì không được thanh toán tiền tàu xe.

- Trường hợp đi công tác bằng xe cá nhân được thanh toán theo giá vé tàu xe hành khách của công ty vận tải hành khách hợp pháp.

- Được thanh toán theo vé tàu xe hành khách vé phà kể cả tiền cước xe taxi hiện hành phải có vé hợp lệ kèm theo khi thanh toán.

- Nếu không có vé hợp lệ được khoán như sau :

+ Thành phố HCM: 350.000 đ / lượt/ người đi về

+ TP Cần Thơ : 250.000 đ

+ TP Long Xuyên : 120.000 đ

+ Các huyện trong tỉnh :

. Châu đốc : 40.000 đ

. An Phú : 80.000 đ

. Tịnh Biên : 80.000 đ

. Tri Tôn : 120.000 đ

. Châu Phú : 70.000 đ

. Châu Thành : 100.000 đ

. Thoại Sơn : 170.000 đ

. Chợ Mới : 100.000 đ

. Phú Tân : 80.000 đ

Các nơi khác được tính theo số Km của tuyến Châu Đốc hoặc giá vé tàu xe hiện hành của tuyến đi công tác , hoặc 1.500 đ / 1km tính khỏan cách từ nơi đi tới nơi đến .

+ Riêng các xã trong thị xã khóan như sau :

* Phú Lộc : 50.000đ / lượt đi về/.

* Vĩnh Xương : 40.000 đ

* Vĩnh Hoà : 35.000 đ

* Tân Thạnh : 35.000 đ

* Tân An : 25.000 đ

* Long An : 20.000 đ

* Châu Phong: 35.000 đ

* Lê Chánh : 25.000 đ

* Phú Vĩnh : 20.000 đ

* Long Sơn : 20.000 đ

* Long Phú ,Long thạnh, Long Hưng, Long Châu : 15.000 đ



+ Riêng tiền vé máy bay :

Ban giám đốc xét thấy chuyến đi công tác ( Hội, họp, tập huấn, học tập, liên hệ công tác…) là cấp thiết không thể đi bằng phương tiện khác được thì thanh tóan theo giá thực tế của hảng hàng không hạng ghế thường , phải có cuốn vé và thẻ lên máy bay .


13.2 Phụ cấp công tác phí: Mục 6702

  • Hà Nội, HCM, Hải Phòng , Cần Thơ , Đà Nẵng: 200.000 đ / ngày.

  • Thành phố và các tỉnh khác : 170.000 đ / ngày

  • Trong TP Long Xuyên : 150.000 đ / ngày

  • Trong tỉnh các huyện thị khác : 150.000 đ / ngày

Riêng Châu Đốc đi liên hệ công tác về liền: 70.000 đ / buổi

Trong thị xã : được phụ cấp 100.000 đ cho cả ngày làm việc tính cho Phú Lộc ; Vĩnh Xương và các xã đến làm việc tại Bệnh Viện .


13.3 -Tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác: Mục 6703

a/ Có hóa đơn tài chính:

- Đến công tác ngoài tỉnh Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng , Cần Thơ và TP đô thị loại 1 được thanh toán theo thực tế không quá 900.000đ/ ngày/ phòng 2 người . Trường hợp đi một mình hoặc đoàn công tác lẻ người khác phái phải thuê phòng riêng thì thanh toán không quá 450.000 đ/ ngày/ người.

- Nơi khác 600.000 đ / ngày phòng 2 người . Trường hợp đi riêng lẽ hoặc khác phái 300.000 đ ngày/ người .

b/ Không có hóa đơn tài chính khoán :

- Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng , Cần Thơ và TP đô thị loại I được thanh toán 350.000 đ/ ngày/ người .

- Các Tỉnh, Thành phố khác được thanh toán 250.000 đ/ ngày/ người

- TP Long Xuyên tiền thuê chỗ ở 200.000 đ / ngày / người .

- Các vùng còn lại và trong tỉnh : 150.000 đ / ngày / người

- Nơi nào đến công tác được bố trí nơi nghĩ thì không được thanh toán.



13.4. Cán bộ, công nhân viên chức đi dự Hội nghị, Hội thảo...của các Hội, các Đoàn thể, nếu các Hội, các Đoàn thể đã hỗ trợ xe, ăn, nghỉ, chi phí khác cho người đi công tác thì đơn vị chỉ hổ trợ phụ cấp thêm tiền ăn một ngày đi về .
13.5- Chứng từ để thanh toán công tác phí đi công tác gồm có:

- Công lệnh hoặc lệnh điều xe có ký duyệt của BGĐ Bệnh Viện cử cán bộ đi công tác và có xác nhận của nơi cán bộ đến công tác.

- Thư mời hội nghị có ký duyệt của BGĐ đồng ý cho đi.

- Bảng kê khai tiền xe kèm theo vé tàu, cầu, đường, phà... đã được người phụ trách bộ phận và kế toán ký trước khi thông qua Ban Giám đốc.

- Vé phải ghi đầy đủ số tiền, ngày tháng phù hợp với thời gian công tác.


  • Hóa đơn thuê chỗ ở nơi đến công tác hợp lệ nguyên tắc tài chính (nếu có)

  • Giấy chuyển bệnh phải có ký xác nhận của nơi chuyển đến .


( Ghi chú nếu có khoản chi nào ngoài các khoản nêu trên thì áp dụng theo theo QĐ 08/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang và TT 97/2010/TT-BTC ngaỳ 06/07/2010 của Bộ Tài chính và CV 1354/CV-STC ngày 13/10/2010 của Sở Tài Chính tỉnh An Giang : Về chi tiêu công tác phí , hội nghị .Trong quá trình thanh toán nếu phát hiện nhầm lẫn sai sót đơn vị sẽ truy thu và thanh toán lại số đã chi ).

14 - Mục 6750 : Chi phí thuê mướn :

Thuê phương tiện vận chuyển, thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị khác, chuyên gia giảng dạy nước ngoài, giảng viên trong nước, lao động trong nước, đào tạo cán bộ, chi thuê mướn khác.., tất cả phải được ban giám đốc thông qua trước khi tiến hành .

15 – Mục 6900 : Chi sửa chữa thường xuyên :

Tất cả các khoản chi sửa chữa thường xuyên tài sản cơ quan phải được chiết tính cụ thể và thông qua TCHC, Phòng tài chính kế toán trình Ban giám đốc phê duyệt trước khi thực hiện. Đảm bảo chứng từ thanh toán hợp lý, hợp lệ theo đúng nguyên tắc tài chính.

16 - Mục 7000 Chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành :

16.1. Sử dụng thuốc thiết yếu :

- Căn cứ dự trù thuốc của các khoa phòng , Khoa dược có trách nhiệm tổng hợp trình lãnh đạo duyệt gởi dự trù thuốc các Cty Dược và các đơn vị cung ứng thuốc đã trúng thầu trong tỉnh hoặc thầu chào hàng cạnh tranh theo luật định, cũng như trang thiết bị y tế, y cụ hoá chất cho Bệnh Viện. Khoa Dược quản lý cung ứng cho các khoa phòng và chịu trách nhiệm mất mát hư hỏng cũng như thuốc quá hạn dùng.

Trừ một số thuốc, VTYT trang thiết bị y tế không có đơn vị trúng thầu thì được phép mua ngoài các đơn vị trúng thầu khi thật sự cần thiết .

16.2. Sử dụng vật tư tiêu hao:

- Khoa Dược lập kế hoạch, cung cấp và bảo đảm số lượng, chất lượng vật dụng y tế tiêu hao: bông, băng, cồn, gạc đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý.

- Khoa Dược có trách nhiệm kiểm tra theo dõi việc sử dụng vật dụng y tế tiêu hao an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện.

- Khoa Dược tham gia quản lý kinh phí vật dụng y tế tiêu hao, thực hiện tiết kiệm đạt hiệu quả cao trong phục vụ người bệnh.

- Thực hiện quyết định về định mức vật tư y tế tiêu hao hàng tháng.

- Thiết bị y tế là nguồn lực lớn, phải đảm bảo chất lượng hoạt động của bệnh viện.

- Giám đốc bệnh viện căn cứ vào đề nghị của trưởng khoa, trưởng phòng ra quyết định giao trách nhiệm quản lý và sử dụng cho từng cá nhân, đảm bảo mọi thiết bị y tế kỹ thuật cao đều có người quản lý rỏ ràng.

- Thiết bị y tế phải được sử dụng đúng quy định kỹ thuật bệnh viện và phải được khai thác hết công suất.

- Phòng VTTBYT cùng với trưởng khoa hoặc trưởng phòng được trang bị thiết bị y tế có nhiệm vụ :

+ Khai thác sử dụng hết các tính năng kỹ thuật của thiết bị đã lắp đặt bảo đảm đạt hiệu suất lao động cao, hợp lý, tiết kiệm.

+Kiểm tra an toàn sử dụng thiết bị y tế theo quy định của Nhà nước.

- Khoa Dược viết quy định về quản lý, sử dụng, kiểm tra và thực hiện lý lịch máy để cùng các khoa bảo quản tốt và tận dụng được tối đa công suất của máy.

- Ôxy:

Định mức sử dụng Oxy cho các khoa, các buồng cấp cưú trên cơ sở thực tế sử dụng và sẽ điều chỉnh sao cho phù hợp.

Khoa Dược viết quy định về giao nhận, bảo quản, kiểm tra bình trước khi sử dụng và kiểm tra bình Oxy trên xe cấp cứu. Đảm bảo cung ứng và quản lý thu đúng thu đủ tránh gây thất thoát, nếu có sẽ chịu trách nhiệm bồi thường .

- Bảng định mức VTYT tiêu hao.



KHOA PHÒNG

MÔ TẢ BỆNH

VẬT TƯ Y TẾ TIÊU HAO

Gòn
(gr/ bệnh nhân )


Gạc
( m / bệnh nhân)


Băng keo
( m/ bệnh nhân )


Allcool 70%
( ml )


Povidin (ml)

Găng tay (đôi)

Khoa Ngoại

Vết thương nhiễm

10

0,2

0,7

10

10

1

Vết thương thường

6

0,2

0,7

8

8

1

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Phòng Mổ

Phẫu thuật

12

0,5

0,7

20

10

8

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Khoa Sản

Sanh chỉ huy

30

0,8

0,5

10

10

10

Sanh thường

20

0,5

0,5

8

8

8

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Khoa HSCC

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Truyền dịch

1

 

0,3

3

 

1

Khoa Nội

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Truyền dịch

1

 

0,3

3

 

1

Khoa Nhiễm

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Truyền dịch

1

 

0,3

3

 

1

Khoa Nhi

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Truyền dịch

1

 

0,3

3

 

1

Phòng Xét Nghiệm

Rút máu

1

 

 

3

 

1

Phòng RHM

Nhổ răng

3

 

 

5

 

1

Tiểu phẩu

10

0,5

0,5

10

 

2

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Phòng Mắt

Lấy dị vật

1

 

 

3

 

1

Tiểu phẩu

10

0,5

0,5

10

 

2

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Phòng TMH

Thủ thuật

5

 

 

5

 

2

Tiểu phẩu

10

0,5

0,5

10

 

2

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1

Khoa YHCT

Châm cứu

5

 

 

10

 

1

Khoa khám bệnh

Chích thuốc

1

 

 

3

 

1


16.3 - Chi in ấn cho chuyên môn của ngành

Phòng KHTH căn cứ nhu câù thực tế các khoa phòng dự trù lập kế hoạch đặt in ấn của Sở Y Tế là chủ yếu , khi cần đột xuất đặt in bên ngoài phải có phê duyệt của Ban Giám Đốc, đảm bảo chứng từ hợp lý hợp lệ .



16.4 - Đồng phục trang phục .

Hàng năm chi may quần áo chuyên môn nhân viên 1 bộ ( Riêng khoa Ngoại và Phụ Sản may thêm trang phục phẩu thuật ). Riêng quần áo bệnh nhân, căn cứ chỉ tiêu số giường bệnh mổi năm may bổ sung 1 bộ, đảm bảo đủ trang phục cho bệnh nhân. ( Chi theo thời giá hiện tại )



  • Hình thức chi trả :

+ Khoán theo thời giá có danh sách đính kèm ký nhận tiền .

16.5 - Chi mua sách chuyên môn :

Chi mua sách theo nhu cầu thực tế phục vụ của từng đơn vị do Ban Giám Đốc phê duyêt dự trù trước khi đặt mua.



16.6 - Chi phí khác phục vụ chuyên môn :

Tuỳ từng trường hợp cụ thể do Lảnh đạo phê duyệt dự trù.



17 – Mục chi khác : 7550

17.1 Chi các khoản chi khác thực tế phát sinh:

Tất cả các khoản chi khác do BGĐ duyệt dự trù trước khi chi .


    1. . Tiếp khách:

- Căn cứ theo QĐ 62/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang.

- Ngoài QĐ 62 trên, việc chi tiêu tiếp khách phải được lệnh trực tiếp của BGĐ. Tùy tình hình thực tế phải chi tiếp khách, chi phí cho tiếp khách được BGĐ duyệt có ghi rõ nội dung tiếp khách, số lượng người tham dự, mức chi tối đa không quá 200.000 đồng cho một khách tham dự, không sử dụng rượu bia thuốc lá ngoại để tiếp khách, nước uống 20.000 đ / ngày / khách, 10.000 đ / buổi.

- Ngoài chi tiếp khách khi cơ quan có tổ chức hội họp , mức chi nước uống 10.000 đ / 1 người có danh sách đính kèm số lượng nhân viên hội hợp ..

- Các chứng từ thanh toán thức ăn và thức uống để chi tiếp khách phải có đầy đủ hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành.



17.3 Giao tiếp khác:

- Trong thực tế hoạt động, BGĐ cần thiết phải có những khoản chi ngoài hoạt động nghiệp vụ chuyên môn như: hỗ trợ các hội, các đoàn thể, ma chay, thăm hỏi óm đau với các nơi có mối quan hệ giao tiếp cho công việc chung của bệnh viện…

- Nội dung chi do BGĐ quyết định.

- Mức chi không quá 600.000 đ/ lần cho ma chay, thăm hỏi.

- Chi liên hoan tất niên, các ngày lễ lớn, tổng kết ngành hàng năm, Đại hội Đoàn, Đại hội Đảng không quá 1.800.000 đ/1 bàn tiệt 10 người.

* Tổng chi cho mục tiếp khách giao tiếp phải không quá 3 % trên tổng thu viện phí hằng năm sau khi đã trừ tiền thuốc,VTYT YCHC tiêu hao.

18 - Mục 9050 chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn

Căn cứ dự toán chi đầu năm và nhu cầu thực tế tại Bệnh Viện, các khoa phòng làm đề nghị BGĐ phê duyệt , TCHC làm báo giá theo quy định hiện hành để BGĐ phê duyêt trước khi mua trong khả năng tài chính ( dự toán thu ), kể cả sử dụng quỹ phát triển sự nghiệp đã trích được từ năm trước.



19 – Riêng Phòng Khám Khu Vực Vĩnh Hòa :

- Khóan kinh phí họat động thường xuyên : 4.000.000 đ / tháng .

Trong đó chi họat động thường xuyên như :

+ Công tác phí thường xuyên đi các xã và đến bệnh viện , riêng đi nơi khác thì được thanh tóan theo quy chế của Bệnh Viện .

+ Điện, nuớc, nhiên liệu ,vệ sinh môi trường, văn phòng phẩm vật rẻ tiền mau hỏng photo coppy, điện thọai ( thông tin tuyên truyền liên lạc ), sửa chữa nhỏ thường xuyên của phòng khám, thuê mướn nhỏ khác.

Tuy nhiên các khỏan chi phí trên phải đảm bảo chứng từ hợp lý, hợp lệ khi thanh tóan với bệnh viện. Các khỏan chi lớn khác ngòai những khỏan nêu trên phải làm tờ trình Ban giám đốc phê duyệt trước khi thực hiện .






  1   2


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương