QuyếT ĐỊnh về việc phê duyệt Phương án và dự toán chi phí hỗ trợ thực hiện đào mới



tải về 45.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích45.14 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 864/QĐ-UBND Đồng Xoài, ngày 07 tháng 4 năm 2009




QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Phương án và dự toán chi phí hỗ trợ thực hiện đào mới

và cải tạo, nâng cấp giếng đào xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-NN&PTNT ngày 11/7/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn giai đoạn 2006 - 2010; Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12/6/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-NN&PTNT ngày 11/7/2007 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-UB ngày 13/01/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp NS và VSMT nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010;

Căn cứ Thiết kế điển hình giếng đào đã được phê duyệt tại Quyết định số 1712/QĐ-UB ngày 06/7/2004 của UBND tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 86/TTr-SNN ngày 16/3/2009,


QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án và dự toán chi phí hỗ trợ thực hiện đào mới và cải tạo, nâng cấp giếng đào xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, với nội dung như sau:

1. Tên phương án: Phương án và dự toán chi phí hỗ trợ thực hiện đào mới và cải tạo, nâng cấp giếng đào xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú.

2. Đơn vị chủ đầu tư và thực hiện phương án:

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT;

- Thực hiện phương án: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Phú.

3. Địa điểm thực hiện phương án: Tại xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú.

4. Mục tiêu phương án:

- Cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 536 người, chiếm 12,26% số dân nông thôn của xã, nâng tỷ lệ người dân có nước sạch để sử dụng trong sinh hoạt của xã lên 79,85% sau khi hoàn thành phương án, góp phần thực hiện hoàn thành mục tiêu đến cuối năm 2010 là 85% theo quy hoạch.

- Thông qua dự án để tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn; đồng thời hình thành xã điểm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của huyện Đồng Phú để các xã khác trong huyện tham khảo học hỏi rút kinh nghiệm và tự thực hiện trong công tác giải quyết nước sinh hoạt nông thôn.

5. Quy mô của phương án:

5.1. Cải tạo, nâng cấp 91 giếng đào cũ, bao gồm:

- Nạo vét giếng đảm bảo sử dụng quanh năm.

- Xây miệng, sân giếng, nắp đậy miệng giếng theo thiết kế điển hình.

- Chèn thành giếng theo đường kính giếng đào thực tế, nhưng tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 80 cm.

- Gắn bảng hiệu thực hiện CTMT.

Trong đó:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí để cải tạo nâng cấp 71 giếng đào. Bao gồm:

- Hỗ trợ toàn bộ kinh phí để cải tạo 10 giếng đào, cấp nước sạch cho 10 hộ gia đình gồm: Hộ gia đình liệt sĩ: 04 hộ; hộ gia đình có công với cách mạng: 06 hộ.

- Hỗ trợ 70% kinh phí để cải tạo 61 giếng đào, cấp nước sạch cho 61 hộ gia đình gồm: Hộ nghèo: 52 hộ; hộ gia đình chính sách xã hội: 09 hộ.

b) Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho 20 hộ gia đình để họ tự đầu tư cải tạo 20 giếng đào hợp vệ sinh theo kỹ thuật đã được tập huấn.

5.2. Xây dựng 24 giếng đào mới theo thiết kế điển hình, bao gồm:

- Đào giếng theo thiết kế điển hình.

- Xây miệng, sân giếng, nắp đậy miệng giếng theo thiết kế điển hình.

- Chèn thành giếng theo thiết kế điển hình.

- Lắp đặt: Bộ tay quay, dây, gàu múc nước (đối với giếng đào tại những khu vực chưa có điện) và máy bơm điện lấy nước (đối với giếng đào tại những khu vực có điện).

- Gắn bảng hiệu thực hiện CTMT.

Trong đó:

a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí để đào mới 14 giếng. Bao gồm:

- Hỗ trợ toàn bộ kinh phí để đào mới 03 giếng đào cấp nước sạch cho 03 hộ gia đình gồm: Hộ gia đình liệt sĩ: 01 hộ; hộ gia đình có công với cách mạng: 02 hộ.

- Hỗ trợ 70% kinh phí để đào mới 11 giếng đào, cấp nước sạch cho 11 hộ gia đình gồm: Hộ nghèo: 10 hộ; hộ gia đình chính sách xã hội: 01 hộ.

b) Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho 10 hộ gia đình để họ tự đầu tư xây dựng 10 giếng đào mới theo kỹ thuật đã được tập huấn.



6. Định mức hỗ trợ:

6.1. Giếng đào mới:

a) Đối với hộ gia đình được hỗ trợ 100% là 8.632.000 đồng và phát sinh nếu có.

b) Đối với hộ gia đình thuộc đối tượng Nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí, mức hỗ trợ là 6.042.000 đồng/hộ/giếng. Phần còn lại và phát sinh (nếu có) các hộ tự lo. Trường hợp các hộ dân không đủ kinh phí đối ứng thực hiện thì sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn tín dụng để thực hiện phần còn lại của công trình.

6.2. Giếng đào cải tạo, nâng cấp:

a) Đối với hộ gia đình được hỗ trợ 100% là 4.694.000 đồng và phát sinh nếu có.

b) Đối với hộ gia đình thuộc đối tượng Nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí, mức hỗ trợ là 3.286.000 đồng/hộ/giếng. Phần còn lại và phát sinh (nếu có) các hộ tự lo. Trường hợp các hộ dân không đủ kinh phí đối ứng thực hiện thì sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn tín dụng để thực hiện phần còn lại của công trình.

6.3. Đối với những hộ gia đình đăng ký tham gia phương án: Nhà nước sẽ tổ chức tập huấn hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật xây dựng giếng đào, hộ dân sau khi được tập huấn sẽ tự bỏ kinh phí để thực hiện. Trường hợp các hộ dân không đủ kinh phí thực hiện thì sẽ được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn tín dụng để thực hiện, với số tiền cho vay tối đa là 4.000.000 đồng/hộ.



7. Kinh phí thực hiện:

7.1. Tổng vốn đầu tư : 734.281.000 đồng

Trong đó:

- Chi phí hỗ trợ trực tiếp : 634.322.000 đồng

+ Nâng cấp cải tạo giếng đào : 427.154.000 đồng

+ Xây dựng giếng đào mới : 207.168.000 đồng

- Chi phí quản lý : 12.306.000 đồng

- Chi phí giám sát : 12.458.000 đồng

- Chi phí khác : 35.222.000 đồng

- Chi phí dự phòng : 39.973.000 đồng

7.2. Nguồn vốn đầu tư:

- Vốn ngân sách nhà nước (Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn) : 439.703.000 đồng, chiếm 59,88%

Trong đó:

+ Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân : 339.744.000 đồng

+ Chi phí quản lý : 12.306.000 đồng

+ Chi phí giám sát : 12.458.000 đồng

+ Chi phí khác : 35.222.000 đồng, bao gồm:

* Chi phí triển khai, tập huấn, kiểm tra là: 14.049.000 đồng

* Chi phí tổ chức thực hiện phương án là: 21.173.000 đồng

+ Chi phí dự phòng : 39.973.000 đồng

- Vốn dân đối ứng : 114.378.000 đồng, chiếm 15,58%

- Vốn dân tự làm : 180.200.000 đồng, chiếm 24,54%

7.3. Tạm ứng kinh phí: Được tạm ứng 100% kinh phí thực hiện phương án.

8. Phương thức thực hiện:

- Các hộ dân hoặc đại diện các hộ được ủy quyền nhận tiền trực tiếp từ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện và tự làm hoặc thuê mướn nhân công lao động tại địa phương thực hiện. Trường hợp các hộ dân được hỗ trợ 100% kinh phí mà không tự thực hiện được thì ủy quyền cho Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện quản lý vốn và hợp đồng với cá nhân, tổ chức thực hiện có sự xác nhận của UBND xã, tổ chức thực hiện cho các hộ dân.

- Nghiệm thu công trình:

+ Nghiệm thu từng hộ: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện; Tổ cấp nước sạch của xã; đại diện Ngân hàng CSXH (đối với các đối tượng có vốn vay) và hộ dân.

+ Nghiệm thu hoàn thành phương án: Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh; Phòng Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng CSXH; Tổ cấp nước sạch của xã và hộ dân.

9. Tổ chức thực hiện:

9.1. Chi cục Thủy lợi và phòng chống lụt, bão tỉnh Bình Phước:

- Chuyển giao phương án cho Phòng Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện.

- Kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện phương án.

- Nghiệm thu hoàn thành phương án.

9.2. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Đồng Phú:

Tổ chức thực hiện phương án bao gồm:

- Hướng dẫn nghiệp vụ cho Tổ cấp nước sạch cấp xã.

- Kiểm tra các đối tượng hỗ trợ theo quy định tại mục 5 quy mô của phương án trình UBND huyện phê duyệt danh sách làm cơ sở tạm ứng và cấp phát hỗ trợ cho các đối tượng.

- Giúp các hộ không tự thực hiện được thực hiện.

- Cấp phát vốn và theo dõi thực hiện đối với các đối tượng được hỗ trợ vốn.

- Nghiệm thu thực hiện đối với từng đối tượng được hỗ trợ.

- Cung cấp danh sách các hộ dân có nhu cầu vay vốn tín dụng nước sạch cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện.

- Phối hợp với Ngân hàng CSXH tập huấn về kỹ thuật xây dựng các công trình cấp nước sạch và các thủ tục để tham gia chương trình tín dụng nước sạch và VSMT cho các hộ dân tham gia vay vốn; đồng thời phối hợp với Ngân hàng CSXH kiểm tra tình hình thực hiện đối với các hộ dân đã được vay vốn tín dụng; nghiệm thu hoàn thành với từng đối tượng.

- Thu hồi tiền đã hỗ trợ đối với các đối tượng thực hiện không đúng quy định.

- Quyết toán với chủ đầu tư kinh phí do Phòng thực hiện.

9.3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đồng Phú:

- Thực hiện cho vay đối với các đối tượng theo quy định để thực hiện đào mới và cải tạo, nâng cấp giếng đào năm 2009 - 2010 trên cơ sở đề xuất của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện cung cấp.

- Giải ngân kịp thời vốn vay cho các hộ dân (có nhu cầu vay vốn) sau khi phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện.

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thực hiện đối với các hộ dân vay vốn.

- Thu hồi vốn vay theo quy định.

9.4. Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng:

- Tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phương án.

- Lập danh sách các hộ dân tham gia phương án theo đúng đối tượng quy định và đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện trình UBND huyện phê duyệt.

- Thông báo kịp thời đến các hộ dân khó khăn có nhu cầu vay vốn tín dụng thực hiện đào mới và cải tạo, nâng cấp giếng đào theo danh sách đã được UBND huyện phê duyệt chấp thuận và Ngân hàng Chính sách xã hội đồng ý xét duyệt cho vay vốn.

- Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện giám sát thực hiện toàn bộ phương án.

- Hỗ trợ Phòng Nông nghiệp và PTNT thu hồi tiền hỗ trợ đối với các hộ không thực hiện đúng quy định.

- Thành lập Tổ cấp nước sạch với thành phần gồm 3 người, do 01 đồng chí lãnh đạo UBND xã làm tổ trưởng và 02 tổ viên. Các thành viên Tổ cấp nước sạch được trợ cấp kinh phí với định mức như sau: Tổ trưởng được trợ cấp 200.000 đồng/tháng (kiêm nhiệm), mỗi cộng tác viên được trợ cấp 400.000 đồng/tháng, để thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Phối hợp Phòng Nông nghiệp và PTNT tổ chức họp dân để triển khai nội dung phương án, đối chiếu để bình xét lựa chọn giếng đào và hộ dân đủ tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện phương án. Lập danh sách các hộ đăng ký tham gia phương án gửi về Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện.

+ Phối hợp Phòng Nông nghiệp và PTNT phổ biến thiết kế điển hình giếng đào, hướng dẫn kỹ thuật cho các hộ dân, phát và hướng dẫn các hộ này viết đơn xin đăng ký tham gia phương án. Kiểm tra, đôn đốc các hộ dân thực hiện.

+ Phối hợp Phòng Nông nghiệp và PTNT giám sát quá trình thực hiện và tổ chức nghiệm thu các giếng đã thực hiện đạt yêu cầu về quy cách. Trường hợp quá thời hạn quy định, những hộ dân đã được hỗ trợ kinh phí nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đảm bảo quy cách, Tổ cấp nước sạch đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT thu hồi số kinh phí hộ dân đó đã nhận và xác định hộ mới để hỗ trợ.

+ Phối hợp Phòng Nông nghiệp và PTNT giúp các hộ không tự thực hiện được.

+ Vào ngày 26 hàng tháng, báo cáo UBND xã và Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện về tình hình thực hiện Phương án.

9.5. Đối với nhân dân tham gia phương án:

- Tự thực hiện hoặc tự thuê mướn người khác thực hiện các khối lượng công việc thuộc trách nhiệm, bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu.

- Đóng góp kinh phí thực hiện theo từng hộ và phần kinh phí phát sinh nếu có.

- Riêng đối với các hộ dân thuộc đối tượng khó khăn được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí có nhu cầu vay vốn thì được thực hiện các thủ tục vay vốn tín dụng để xây dựng công trình giếng đào mới và cải tạo, nâng cấp giếng đào cũ theo quy định.

- Giám sát thực hiện các khối lượng thuê mướn;

- Tổ chức khai thác công trình có hiệu quả sau khi xây dựng xong;

- Trong trường hợp vì lý do nào đó, hộ dân đã nhận kinh phí hỗ trợ nhưng không thực hiện được, hộ dân phải kịp thời nộp trả lại số kinh phí đã nhận cho Phòng Nông nghiệp và PTNT theo đúng thời gian quy định.

- Trường hợp các hộ dân được hỗ trợ 100% kinh phí mà không tự thực hiện được thì phải có ủy quyền cho Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc tổ cấp nước tổ chức thực hiện có sự xác nhận của UBND xã.

10. Thời gian thực hiện: Năm 2009 - 2010.



(Phương án và dự toán công trình mang số hiệu: To-05-PA 2009-CNSH do Chi cục Thủy lợi và PCLB lập).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện các bước tiếp theo như phương án được duyệt đảm bảo theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và PCLB; Chủ tịch UBND xã Tân Hưng; Thủ trưởng các đơn vị và địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Văn Danh




: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương