QuyếT ĐỊnh về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc giai đoạn 2007 2010



tải về 100.22 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích100.22 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 1927/QĐ-UBND Đồng Xoài, ngày 17 tháng 9 năm 2007



QUYẾT ĐỊNH


Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện

nhiệm vụ giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng,

phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc giai đoạn 2007 - 2010



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chương trình 07-CTr/TU ngày 08/01/2007 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội VII của Tỉnh Đảng bộ về giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với quản lý bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 117/TTr-SNN ngày 21/8/2007,

QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc giai đoạn 2007 - 2010 với các nội dung sau:

I. Tên chương trình


Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi gia súc.

II. Mục tiêu, nhiệm vụ

1. Mục tiêu chung

- Nâng tỉ lệ che phủ rừng từ 19,4% hiện nay lên 30% tính cả cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả, cây lâu năm (2010), bảo đảm phòng hộ đầu nguồn cho các hồ chứa và phát triển bền vững về kinh tế xã hội.

- Ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng lấy đất sản xuất, sang nhượng trái phép, bảo vệ rừng tự nhiên hiệu quả và bền vững, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Bảo vệ cho được rừng tự nhiên hiện có.

- Lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý sử dụng đất lâm nghiệp, đất có rừng, nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các cấp, các ngành và năng lực quản lý bảo vệ rừng của các chủ rừng.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp, phát huy giá trị kinh tế của cả 3 loại rừng, góp phần đáng kể cho phát triển KTXH của tỉnh.

2. Mục tiêu cụ thể

- Di dời dân di cư tự do ra khỏi rừng phòng hộ, đặc dụng với số hộ 2.139 hộ. Trước mắt, đến 2010 di dời 764 hộ. Đồng thời, ngăn chặn hiệu quả tình trạng di dân tự do vào lâm phần, kiên quyết không để dân di cư tự do lấn chiếm mới rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; ổn định dân cư trong các lâm phần rừng sản xuất phù hợp quy hoạch, tạo điều kiện cho dân cư ổn định phát triển kinh tế rừng, khai thác có hiệu quả đất lâm nghiệp được giao, góp phần tích cực khôi phục, cải thiện chức năng phòng hộ trên đất được giao sử dụng.

- Ổn định dân di cư tự do trong lâm phần rừng sản xuất, với số hộ 6.677 hộ.

- Phát triển chăn nuôi gia súc nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn có chất lượng. Phấn đấu đàn trâu, bò đến năm 2010 đạt 120.000 con, đàn heo 300.000 con, đàn dê 5000 con. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông lâm nghiệp lên 11,96%.

- Tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân.

- Góp phần khai thác có hiệu quả đất lâm nghiệp.



III. Giải pháp thực hiện

1. Các giải pháp chung

- Hoàn thành rà soát, quy hoạch 03 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ (UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND), nhằm làm rõ diện tích các loại rừng làm cơ sở cho việc tổ chức, sắp xếp lại sản xuất trong ngành lâm nghiệp nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách về đầu tư, giao rừng, cho thuê rừng, sắp xếp, đổi mới và phát triển các Doanh nghiệp Lâm nghiệp, các Ban QLRPH. Đây là quy hoạch cơ sở nhằm phân định rõ lâm phần 3 loại rừng trên bản đồ và trên thực địa để phát huy chức năng của mỗi loại rừng và thiết lập lâm phần rừng quốc gia thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Chủ tịch UBND tỉnh trước Thủ tướng Chính phủ; tiến hành kiểm kê, xác định diện tích rừng tự nhiên hiện có, đánh giá chất lượng rừng làm cơ sở bàn giao cho các địa phương quản lý bảo vệ và chịu trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng quốc gia trước Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời để các chủ rừng đề ra các biện pháp lâm sinh thích hợp nhằm khôi phục rừng và nâng cao năng lực phòng hộ. Quy hoạch xác định rõ các loại rừng sản xuất và đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng sản xuất nhằm giao cho chủ rừng và các địa phương quản lý, tổ chức sản xuất hiệu quả.

- Hoàn thành Quy hoạch bố trí sắp xếp ổn định dân di cư tự do cho giai đoạn 2006 - 2010 theo Quyết định 190/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong năm 2006, làm cơ sở để thực hiện Chỉ thị 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị 39/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 33/CT-TU của Tỉnh ủy nhằm giải quyết một cách cơ bản dân di cư tự do trong các lâm phần.

- Hoàn thành rà soát, quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc giai đoạn 2006 - 2010 có tính đến năm 2020 nhằm cụ thể hóa mục tiêu và giải pháp thực hiện, xác định rõ các chương trình, dự án đầu tư.

- Tiến hành Quy hoạch chi tiết sử dụng đất, sản xuất, bảo vệ, phát triển rừng cho Công ty lâm nghiệp và các Ban QLBVR gắn với quy hoạch các dự án vùng nguyên liệu gỗ, quy hoạch các dự án đầu tư chăn nuôi đại gia súc gắn với quản lý bảo vệ rừng và quy hoạch các dự án ổn định và sắp xếp dân di cư tự do trong các lâm phần rừng phòng hộ.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về quản lý bảo vệ rừng quốc gia trên địa bàn ở cả 3 cấp; nâng cao năng lực về chuyên môn nghiệp vụ, trang bị những thiết bị cần thiết và phòng chống cháy rừng cho lực lượng Kiểm lâm; năng lực quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý giao khoán rừng, thanh tra, kiểm tra cho Sở Nông nghiệp & PTNT; kiện toàn tổ chức và tăng cường năng lực cho cơ quan tham mưu UBND huyện về quản lý rừng và đất lâm nghiệp; các xã có rừng phải có cán bộ chuyên trách quản lý bảo vệ rừng; các xã trọng điểm phải có Ban Lâm nghiệp xã.

- Tăng cường hiệu quả công tác phối kết hợp giữa các ngành, các cấp trong công tác quản lý bảo vệ rừng: Củng cố, duy trì thường xuyên hoạt động của các Ban Chỉ đạo bảo vệ rừng các cấp, duy trì thường xuyên hoạt động của các đoàn công tác, truy quét thực hiện Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị số 08/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 33-CT/TU của Tỉnh ủy.

- Phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về đất lâm nghiệp và phát triển rừng giữa Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài nguyên & Môi trường, tránh chồng chéo. Thực hiện giao đất, giao rừng cụ thể cho tổ chức, cá nhân là chủ rừng trên bản đồ và trên thực địa.

- Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về QLBV rừng cấp huyện và xã, xác định rõ trách nhiệm của các cấp, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Tiếp tục sắp xếp lại các Ban Quản lý rừng sau khi hoàn thành quy hoạch 3 loại rừng cho phù hợp với Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, xác định rõ trách nhiệm của các Ban QLRPH, tập trung nâng cao năng lực hoạt động của các Ban Quản lý rừng phòng hộ.

- Xây dựng phương án chuyển đổi, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi để chuyển đổi Lâm trường Nghĩa Trung thành Công ty Lâm nghiệp Bình Phước (đã hoàn thành). Tập trung xử lý bổ sung vốn, phương án sản xuất kinh doanh, điều chế rừng hiệu quả để bảo đảm đủ nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nộp ngân sách đáp ứng yêu cầu đổi mới doanh nghiệp.

- Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại nhằm phát huy vai trò động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa, hỗ trợ kinh tế hộ và đầu tư khai thác đất lâm nghiệp, đất có rừng dưới hình thức trang trại theo hướng hợp tác, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ.

- Phát triển kinh tế hợp tác trong khai thác đất lâm nghiệp, khai thác tài nguyên rừng.

- Thực hiện chuyển đổi đất lâm nghiệp sang đất nông nghiệp và đất khác ở những diện tích được phép chuyển đổi để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân; đẩy nhanh tiến độ thực hiện kê khai sử dụng đất trong các lâm phần để có kế hoạch quản lý sử dụng hiệu quả; xây dựng hạn điền hợp lý cho các vùng để nhanh chóng thực hiện giao đất, cho thuê đất để người dân yên tâm đầu tư sản xuất và có điều kiện vay vốn, Nhà nước có nguồn thu đóng góp xây dựng hạ tầng theo tinh thần Nghị quyết 22 của HĐND tỉnh được cụ thể hóa bằng Quyết định số 42/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Ban hành một số chính sách về thu hồi đất lâm nghiệp sử dụng trái phép để có cơ sở thực hiện thu hồi đất trồng rừng phòng hộ, thực hiện các dự án phát triển rừng, phát triển kinh tế trọng điểm của tỉnh.

- Điều chỉnh hợp lý chính sách giao đất, cho thuê đất nhằm đẩy mạnh việc giao đất, cho thuê đất rừng và đất lâm nghiệp để bảo đảm nguyên tắc rừng và đất lâm nghiệp phải có chủ quản lý và khai thác hiệu quả rừng và đất lâm nghiệp. Chính sách thể hiện được sự khuyến khích, ưu tiên cho các đầu tư mang tính đột phá như đầu tư phát triển chăn nuôi gia súc quy mô lớn, khép kín, đầu tư khai thác gỗ rừng trồng… nhưng phải có chế tài hiệu quả.

- Tăng tỷ lệ đầu tư cho nông - lâm nghiệp, nông thôn về hạ tầng, nghiên cứu khoa học, phát triển nhân lực, khuyến nông - khuyến lâm, hỗ trợ xúc tiến thương mại tiếp cận thị trường.

- Có chính sách về tín dụng đầu tư cho các dự án phát triển kinh tế rừng và các dự án phát triển chăn nuôi gia súc.

- Các đoàn thể xã hội ở địa phương dưới sự lãnh đạo của Đảng, đưa nội dung tuyên truyền bảo vệ rừng, xây dựng rừng vào chương trình hoạt động của mình. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về tầm quan trọng của rừng, ý thức bảo vệ rừng cho từng thành viên của mình.

- Tổ chức tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng bằng nhiều hình thức: Phát thanh truyền hình, báo, loa phát thanh, phóng thanh, tờ rơi…

- Đẩy mạnh công tác xây dựng Quy ước, Hương ước bảo vệ và phát triển rừng, xem đây là bản cam kết tập thể về bảo vệ rừng, quản lý rừng, xây dựng rừng ở thôn ấp, làng bản của các xã. Tổ chức thực hiện Quy ước, Hương ước bảo vệ rừng ở các thôn, ấp đã xây dựng, có kiểm tra đánh giá hàng năm.

- Đưa chỉ tiêu bảo vệ rừng ở những khu rừng cụ thể ở địa bàn các thôn, làng, ấp, bản ở địa phương là một chỉ tiêu để xét công nhận làng, thôn, ấp văn hóa.

2. Các giải pháp cụ thể

2.1. Về giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư xâm canh trong các lâm phần

- Đối với dân di cư tự do trong các lâm phần rừng sản xuất, không thuộc diện bị thu hồi đất, tiến hành hướng dẫn nhân dân kê khai sử dụng đất, kiểm tra tình hình sử dụng để có kế hoạch giao đất, cho thuê nếu thuộc lâm phần rừng sản xuất.

- Đối với dân di cư tự do trong các lâm phần phòng hộ, tiến hành hướng dẫn nhân dân kê khai sử dụng đất, kiểm tra tình hình sử dụng nếu đất xâm canh đã trồng cây lâu năm thì lập hồ sơ và yêu cầu dân lập cam kết trồng rừng theo quy định quản lý rừng phòng hộ sau khi khai thác hết chu kỳ cây. Nếu không chịu cam kết thì cương quyết thu hồi có hỗ trợ thiệt hại cho người dân theo tinh thần Chỉ thị số 33-CT/TU của Ban Thuờng vụ Tỉnh ủy, để lấy lại đất trồng rừng phòng hộ. Sau chu kỳ cây, nếu dân thực hiện đúng cam kết thì tiến hành giao đất cho dân quản lý theo quy chế quản lý rừng, nếu không thực hiện theo cam kết thì tiến hành thu hồi không bồi thường. UBND tỉnh sẽ ban hành quy định cụ thể và thông báo công khai để dân biết .

- Đối với các hộ dân (cả di cư tự do và dân tại chỗ) trong các lâm phần rừng phòng hộ thuộc đối tượng phải trả lại đất khai phá trái phép (xâm canh xen kẻ trong rừng tự nhiên quy hoạch phòng hộ, hoặc ven rừng tự nhiên quy hoạch rừng phòng hộ nhưng dễ có tác động, lấn chiếm làm mất rừng hoặc bị cưỡng chế buộc trả lại đất sử dụng trái phép theo Chỉ thị 33) cần tổ chức điều tra, phân loại đối tượng để giải quyết ngay những bức xúc trước mắt cho dân như trợ cấp lương thực, giải quyết chỗ ở tạm để cương quyết thu hồi đất. Đồng thời, tùy khả năng quỹ đất của từng vùng mà quy hoạch để bố trí đất ở, đất sản xuất, tạo việc làm cho họ thông qua các dự án phát triển kinh tế rừng được quy hoạch trong vùng. Các hộ không chấp hành cương quyết cưỡng chế thực hiện, đồng thời thông báo với địa phương nơi dân đi để phối hợp đưa họ về nơi ở cũ. Thực hiện đầu tư các dự án di dân tự do ra khỏi các lâm phần rừng phòng hộ hoặc các dự án phát triển kinh tế rừng được quy hoạch. Nhu cầu di dời từ 2006 - 2010 khoảng 764 hộ. Trong đó, Bù Đốp 64 hộ, Phước Long 300 hộ, Bù Đăng 400 hộ. Nhà nước đầu tư các dự án di dân ra khỏi rừng phòng hộ, các dự án thu hồi đất khác do chủ dự án thực hiện. Các dự án ổn định dân cư cần được lồng ghép với các dự án, chương trình khác như Chương trình 135, Chương trình nước sinh hoạt nông thôn, Chương trình giao đất, hỗ trợ đời sống đồng bào khó khăn thiếu đất sản xuất theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ…vv. Đồng thời phải phối hợp với các Ban QLRPH để thực hiện.

2.2. Về quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng phòng hộ

- Củng cố, duy trì thường xuyên hoạt động của các Đoàn công tác truy quét thực hiện Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 33-CT/TU của Tỉnh ủy ở các huyện:

+ Tiếp tục thực hiện thu hồi đất xâm lấn trái phép từ 2004 đến nay. Rút kinh nghiệm đợt 1, củng cố hồ sơ, lên kế hoạch tổ chức thu hồi đợt 2, cần thiết tổ chức đợt 3 nhằm thu hồi hết diện tích trong năm 2006 không để tình trạng nơi thu hồi nơi không, tránh dư luận so bì làm giảm hiệu quả chủ trương cương quyết lập lại tật tự, kỷ cương trong quản lý bảo vệ rừng.

+ Đất thu hồi ưu tiên quy hoạch giao cho Chương trình 134, giao cho chủ rừng để trồng rừng phòng hộ, quy hoạch giao cho các công ty quốc doanh trồng cao su thực hiện chủ trương đổi đất phát triển các khu công nghiệp Chính phủ. Có phương án sử dụng đất và triển khai thực hiện ngay trên diện tích được nhận đất sau thu hồi, không để bị dân tái chiếm.

- Xử lý kịp thời và nghiêm minh các vụ vi phạm về bảo vệ và phát triển rừng:

+ Tổ chức rà soát, lên danh sách, phân loại các đối tượng thường xuyên vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng từ đó xây dựng kế hoạch xử lý thích hợp.

+ Đối với những tên cầm đầu, những kẻ tổ chức, phải đấu tranh bằng những biện pháp mạnh và trấn áp, loại trừ triệt để.

+ Điều tra xử lý các đối tượng chống người thi hành công vụ của những vụ chống người thi hành công vụ trước đây.

+ Áp dụng xử lý các hành vi xâm chiếm đất lâm nghiệp theo Nghị định 182/2004/NĐ-CP.

- Tăng cường quản lý dân cư gắn với giữ gìn an ninh, trật tự xã hội.

- Giải quyết đất ở, đất sản xuất và giao khoán đất để trồng rừng, khoán bảo vệ rừng nhằm ổn định đời sống đồng bào dân tộc tại chỗ, người nghèo thiếu đất, không có đất sản xuất.

- Triển khai các chính sách của Nhà nước nhằm giúp đồng bào ổn định, cải thiện cuộc sống, bảo đảm cho người dân sống ven rừng, gần rừng có đời sống được cải thiện và yên tâm gắn bó với rừng, giảm sức ép về chặt phá rừng và gây cháy rừng.

- Thực hiện các chính sách trợ giúp về kinh tế, xã hội của Nhà nước đã ban hành đối với đồng bào như: Trợ cấp gạo, hỗ trợ vốn, xây dựng hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, thu hút, bố trí việc làm ở những nơi có dự án trồng rừng, trồng cao su…

- Thực hiện tốt chính sách giao đất giao rừng, cho thuê rừng và khoán bảo vệ rừng, chính sách hưởng lợi theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia bảo vệ và phát triển rừng theo quy định hiện hành.

- Tăng cương thanh, kiểm tra giao khoán sử dụng rừng và đất rừng, lập lại trật tự trong sử dụng đất lâm nghiệp, chấn chỉnh công tác quản lý, lưu giữ hồ sơ, thủ tục trình tự giao khoán rừng và đất lâm nghiệp.

- BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp UBND các huyện xây dựng kế hoạch tổ chức lực lượng tuần tra dã ngoại ở các khu vực trọng điểm về phá rừng, các khu vực biên giới có rừng nhằm biểu dương lực lượng ngăn chặn việc phá hoại rừng.

2.3. Về phát triển kinh tế rừng

- Thu hút vốn đầu tư, liên doanh, liên kết để thực hiện phát triển rừng.

- Đẩy mạnh giao đất, giao khoán, cho thuê đất để khai thác hiệu quả đất lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.

- Đưa các giống cây công nghiệp, lâm nghiệp có hiệu quả cao vào cơ cấu cây trồng trên đất lâm nghiệp, thực hiện trồng rừng thâm canh. Cần có quy hoạch vùng trồng cây nguyên liệu gỗ để có nguồn nguyên liệu đủ xây dựng nhà máy chế biến gỗ, nhà máy ván dăm. Đẩy mạnh trồng cây phân tán theo Đề án đã được Bộ NN & PTNT phê duyệt.

- Đối với những diện tích quy hoạch là rừng phòng hộ nhưng không có rừng, trồng lại rừng bằng những loại cây có đủ năng lực phòng hộ, đảm bảo độ che phủ trên 70%. Đối với diện tích đất không còn rừng là đất quy hoạch rừng sản xuất, tiến hành lập các dự án đầu tư trồng rừng kinh tế bằng những loại cây vừa có giá trị kinh tế cao, vừa có giá trị phòng hộ bảo vệ đất, bảo vệ nước. Xây dựng các mô hình trồng rừng cây lấy gỗ kết hợp cây lâu năm trên vùng quy hoạch rừng sản xuất; mô hình lâm nghiệp gắn với chăn nuôi đại gia súc, gia súc như bò, dê, cừu.

- Đối với rừng tự nhiên, kiểm kê xác định diện tích rừng tự nhiên hiện còn trong vùng rừng phòng hộ, đánh giá chất lượng rừng, đề ra các biện pháp lâm sinh thích hợp nhằm khôi phục rừng và nâng cao năng lực phòng hộ. Xây dựng phương án điều chế rừng sản xuất nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng đất, phát triển sản xuất ổn định, bền vững, hiệu quả kinh tế cao.

2.4. Về chăn nuôi gia súc

- Cần có chính sách khuyến khích phát triển cụ thể như: Chính sách hỗ trợ về giống, về tạo nguồn vốn cho vay, hỗ trợ về KHKT, hỗ trợ phát triển nguồn thức ăn, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nhằm phát triển đàn bò, trâu, dê, heo chất lương cao, quy mô công nghiệp và bán công nghiệp; tạo điều kiện cho trang trại chăn nuôi phát triển, ưu tiên các trang trại phát triển kinh tế rừng kết hợp chăn nuôi gia súc thông qua thực hiện đầu tư các dự án phát triển. Đầu tư cho Trung tâm Khuyến nông phát triển trại giống chất lượng cao về bò, heo; bố trí ngân sách mua trâu, bò giống tốt cho nông dân vay luân chuyển. Các xã vùng sâu, vùng xa khó thực hiện gieo tinh nhân tạo cấp từ 3 - 4 trâu, bò đực giống. Xây dựng hệ thống truyền giống tại các huyện, thị. Xây dựng hệ thống quản lý giống hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở.

- Hình thành và xây dựng kênh sản xuất và tiêu thu sản phẩm gia súc nhằm huy động nguồn vốn các nhà đầu tư cho các khâu sản xuất, cung ứng giống, tiêu thụ sản phẩm để các nhà đầu tư có đều kiện ứng vốn cho các nông hộ, nông trại có điều kiện chăn nuôi nhưng thiếu vốn.

- Trên cơ sở quy hoạch chăn nuôi gia súc cần xây dựng các dự án về phát triển đàn bò, trâu, heo, dê.

- Thu hút đầu tư phát triển chăn nuôi quy mô công nghiệp bằng ưu tiên giao đất, cho thuê đất…vv… Khuyến khích chuyển đổi diện tích đất trồng cây ngắn ngày kém hiệu quả, diện tích trồng lúa năng suất thấp sang trồng cỏ thâm canh.

- Khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế phát triển các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, chế biến thực phẩm…vv…

2.5. Các giải pháp giải quyết vốn

- Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương cho các dự án giải quyết dân di cư tự do trên cơ sở lập và trình các Bộ NN & PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc cho các dự án trọng điểm, gồm: 10 Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lồng ghép với Chương trình 134, Dự án ổn định dân di cư tự do trong các lâm phần rừng phòng hộ của 4 huyện: Bù Đốp, Phước Long, Bù Đăng, Đồng Phú.

- Tích cực tranh thủ Bộ NN & PTNT chấp thuận cho tham gia Dự án đa dạng nông nghiệp do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Hiện Bộ NN & PTNT đã thực hiện khảo sát và đề xuất Chính phủ cho tỉnh tham gia. Dự án có mục tiêu cho nhân dân vay vốn trồng cao su khoảng 6.000 ha, tập trung các huyện liền kề Tây Nguyên, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng trồng cao su, hỗ trợ cấp sổ đất cho nhân dân, hỗ trợ cơ sở chế biến mủ sao su quy mô nhỏ.

- Hình thành và xây dựng kênh sản xuất và tiêu thu sản phẩm gia súc nhằm huy động nguồn vốn các nhà đầu tư cho các khâu sản xuất, cung ứng giống, tiêu thụ sản phẩm để các nhà đầu tư có điều kiện ứng vốn cho các nông hộ, nông trại có điều kiện chăn nuôi nhưng thiếu vốn. Có chính sách động viên các ngân hàng kinh doanh có chương trình cho vay vốn phát triển chăn nuôi. Tạo cơ chế hỗ trợ thích hợp để phát huy vốn đầu tư tối đa của nhân dân.

- Vốn ngân sách tỉnh tập trung đầu tư hỗ trợ phát triển giống bao gồm: Đầu tư trại giống chất lượng cao; xây dựng hệ thống gieo tinh nhân tạo; đầu tư con giống cho vùng sâu, vùng xa. Hỗ trợ phát triển nguồn thức ăn bao gồm: Xây dựng các mô hình trình diễn về trồng cỏ, hỗ trợ đầu tư giống cỏ, hệ thống tưới cỏ, phát triển nguồn nước, hỗ trợ các cơ sở sản xuất thức ăn, giết mổ tập trung, xây dựng thương hiệu, hỗ trợ tiêm phòng và công tiêm phòng…

- Ngân sách tỉnh thực hiện phần đối ứng và các hợp phần hỗ trợ khuyến nông, thực hiện chính sách di dời và chi phí khác…

IV. Nhiệm vụ của các Sở, ban ngành

1. Sở Nông nghiệp & PTNT:

- Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về QLBV rừng.

- Tổ chức thực hiện các quy hoạch, gồm:

+ Quy hoạch 3 loại rừng (đã thực hiện).

+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp sau khi quy hoạch 3 loại rừng.

+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp sau khi chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang, sau khi quy hoạch 3 loại rừng được Chính phủ phê duyệt nhằm quản lý đất đai vừa hiệu quả vừa đáp ứng yêu cầu phòng hộ.

+ Quy hoạch dân di cư tự do theo Quyết định 190/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

+ Quy hoạch chăn nuôi gia súc.

- Tổ chức thực hiện các dự án thuộc ngành.

- Xây dựng kế hoạch sắp xếp lại các ban quản lý rừng.

- Hướng dẫn thực hiện quy định quản lý rừng.

- Tổ chức thanh, kiểm tra và chấn chỉnh tình hình giao khoán rừng và đất lâm nghiệp của các chủ rừng; kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các chủ rừng thuộc ngành quản lý.

- Phối hợp với các ngành chức năng, chính quyền huyện thực hiện xây dựng ban lâm nghiệp ở những xã có rừng.

2. Chi cục Kiểm lâm:

- Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về QLBV rừng.

- Chủ động phối hợp Sở NN & PTNT, Công an tỉnh trong việc xây dựng lực lượng và kế hoạch truy quét cấp tỉnh để hỗ trợ cho các huyện, các khu vực giáp ranh của tỉnh và các huyện.

- Tổ chức kiểm tra, điều tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính hoặc hình sự đối với các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật trong công tác quản lý, bảo vệ rừng.

- Giám sát các chủ rừng về công tác bảo vệ rừng, chống cháy rừng…

- Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trong việc:

+ Chủ động phối hợp với các ngành chức năng ở địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn huyện; tham mưu UBND huyện củng cố đoàn truy quét thực hiện Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 33-CT/TU của Tỉnh ủy.

+ Căn cứ tình hình khu vực trọng điểm phá rừng tiến hành xây dựng kế hoạch truy quét; là lực lượng chính tổ chức thực hiện kế hoạch.

+ Củng cố, lưu trữ hồ sơ các vụ vi phạm phá rừng từ 01/01/2004 trở về sau, tham mưu cho UBND huyện xử lý, ra quyết định thu hồi theo quy định pháp luật.

+ Phối hợp Phòng Văn hóa - Thông tin, các đoàn thể, tổ chức các buổi tập huấn, tuyên truyền các văn bản của Đảng và Nhà nước về lâm nghiệp như Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 33-CT/TU của Tỉnh ủy…

- Chủ động phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Phước xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền sinh động trên truyền hình.

3. Công an tỉnh:

- Chỉ đạo Phòng chức năng và Công an huyện hỗ trợ các huyện truy quét bọn phá rừng, hỗ trợ các địa phương thu hồi đất.

- Chủ động điều tra, phát hiện các hành vi vi phạm và phạm tội trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn, nhất là các đối tượng đầu nậu, chuyên nghiệp có hành vi phá rừng, hủy hoại rừng, mua bán, vận chuyển, tàng trữ lâm sản trái phép để đấu tranh ngăn chặn; tiếp nhận hồ sơ các vụ có dấu hiệu phạm tội trong lĩnh quản lý bảo vệ rừng do các ngành chức năng chuyển đến theo thẩm quyền để tiếp tục điều tra làm rõ xử lý theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ thông báo những thông tin về kết quả điều tra, xử lý những vụ việc vi phạm cho ngành Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp & PTNT để thống kê, theo dõi và phối hợp thực hiện khi có yêu cầu.

- Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý hộ khẩu, giám sát các đối tương nghi vấn tổ chức phá rừng hoặc chống người thi hành công vụ.

4. Sở Tài nguyên - Môi trường:

- Lập bản đồ đất và tiến hành giao đất trên bản đồ và trên thực địa cho các chủ rừng.

- Thực hiện giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân theo luật định.

- Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật trong lĩnh vực đất đai theo Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.



5. UBND huyện:

- Thực hiện nghiêm túc trách nhiệm quản lý nhà nước về QLBV rừng.

- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp nhằm thực hiện trách nhiệm QLNN trên địa bàn và thực hiện quản lý toàn diện các Ban QLRPH.

- Tiếp tục thực hiện truy quét, thu hồi đất nhằm thực hiện hiệu quả hơn nữa Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg, Chỉ thị 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 33-CT/TU của Tỉnh ủy. Đoàn truy quét phải có lực lượng đủ mạnh, đủ thành phần, gồm lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân sự, Biên phòng, các chủ rừng. Trên cơ sở phương án bảo vệ rừng của huyện và tình hình thực tế, tiến hành truy quét các khu vực được xác định là trọng điểm phá rừng, thực hiện chỉ đạo kiên quyết giữ rừng.

- Chỉ đạo các ngành chức năng ở địa phương phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch truy quét cũng như phương án bảo vệ rừng của huyện.

- Xử lý các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý đất đai theo thẩm quyền.

- Chỉ đạo UBND các xã rà soát nhu cầu về đất ở, đất sản xuất của đồng bào dân tộc tại chỗ, người nghèo không có đất sản xuất, tình hình dân di cư tự do; phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT xây dựng quy hoạch, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án theo sự phân giao trách nhiệm của UBND tỉnh.

- Tổ chức thực hiện kê khai tình hình sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị 14/2006/CT-UBND của UBND tỉnh.



6. UBND xã:

- Thực hiện nghiêm về trách nhiệm quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp được quy định tại Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, Chỉ thị 08/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Xử lý các vụ vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng, quản lý đất đai theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện các Hương ước, Quy ước bảo vệ rừng đã được phê duyệt, đưa ra kiểm điểm trước dân đối với các đối tượng vi phạm phá rừng, lấn chiến đất lâm nghiệp. Nếu tái phạm nhiều lần, không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (hoặc không có khả năng thi hành) thì xem xét đề nghị đưa các đối tượng này vào trường giáo dục (hoặc giáo dưỡng) theo quy định hiện hành. Nếu các vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền, chuyển lên cấp có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

- Quản lý chặt chẽ nhân hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng; nắm bắt tình hình về nhu cầu đất sản xuất, đất ở; tình trạng nghèo đói thiếu ăn của nhân dân trong vùng nhất là đồng bào dân tộc ít người tại chỗ. Nắm chắc các đối tượng chuyên phá rừng, chuyên sinh sống bằng nghề rừng, các đối tượng chuyên mua bán sang nhượng đất trái phép để xây dựng kế hoạch, giải pháp ngăn chặn, xử lý cụ thể.

- Thực hiện kê khai tình hình sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị 14/2006/ CT-UBND của UBND tỉnh.

- Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nghiêm túc chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về QLBV rừng và phát triển rừng; xây dựng hương ước và tổ chức thực hiện hiệu quả.



7. Chủ rừng:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ rừng, bố trí các chốt trạm bảo vệ rừng hợp lý ở các khu vực còn rừng trọng điểm; chủ động tuần tra truy quét phá rừng làm rẫy quyết tâm giữ bằng được rừng phòng hộ được giao.

- Chủ động xây dựng kế hoạch QLBVR, phát triển rừng theo Quy chế QLBVR và tổ chức thực hiện hiệu quả; chủ động tham mưu thu hồi đất bị lấn chiếm, phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã, kiểm lâm phụ trách địa bàn xã tiếp tục rà soát những diện tích phá rừng từ 01/01/2004 trở về sau chưa thu hồi, nắm vững hiện trạng sử dụng (vị trí, diện tích, loài cây trồng, đối tượng đang sử dụng) xác định mức độ nghiêm trọng ở từng khu vực cụ thể, chuẩn bị thủ tục pháp lý, lên kế hoạch tham mưu UBND huyện tổ chức thu hồi đất và nhanh chóng trồng lại rừng.

- Rà soát lại hợp đồng giao khoán, kiểm tra chặt chẽ đối tương giao khoán về thực hiện nội dung hợp đồng giao khoán, cương quyết thu hồi đất, rừng giao khoán nếu người nhận khoán vi phạm quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng.

- Quy hoạch chi tiết sử dụng và phát triển rừng được giao, tổ chức thực hiện đúng quy hoạch được duyệt .

- Phối hợp UBND xã thực hiện kê khai tình hình sử dụng đất theo tinh thần Chỉ thị 14/2006/CT-UBND của UBND tỉnh.



8. BCH Quân sự tỉnh:

- Chỉ đạo các lực lượng Quân sự ở huyện, xã tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch truy quét của huyện; các đơn vị Quân đội đóng gần rừng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, ngành Kiểm lâm tích cực thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng.

- Phối hợp UBND các huyện xây dựng kế hoạch tổ chức lực lượng tuần tra dã ngoại ở các khu vực trọng điểm về phá rừng, các khu vực biên giới có rừng nhằm răn đe, ngăn chặn việc phá hoại rừng.

- Quản lý tốt rừng được giao.



9. BCH Bộ đội Biên phòng:

- Chỉ đạo các Đồn Biên phòng thường xuyên tuần tra, truy quét khu vực biên giới, ngăn chặn kịp thời các vụ vi phạm biên giới, kiểm tra chặt chẽ người và phương tiện ra vào khu vực biên giới theo đúng quy định;

- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc được giao khoán bảo vệ rừng chủ động tổ chức lực lượng thường xuyên tuần tra, truy quét để phát hiện kịp thời các hành vi phá hoại rừng, bảo vệ tốt rừng được giao.

- Hỗ trợ lực lượng tham gia đoàn truy quét của huyện khi có yêu cầu.

- Phối hợp với lực lượng Công an thực hiện giữ gìn an ninh, trật tự xã hội khu vực biên giới.

10. Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính:

- Tham mưu giải quyết vốn để thực hiện Chương trình.

- Xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.

11. Đài Phát thanh - Truyền hình Bình Phước:

- Thực hiện tuyên truyền các chủ trương chính sách nhằm thực hiện chương trình đột phá.



12. Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức chính trị xã hội thành viên, Tỉnh đoàn, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân Việt Nam:

Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện.



13. Ngành Tư pháp, Viện kiểm sát, Tòa án:

- Tổ chức quán triệt Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các văn bản có liên quan cho cán bộ xã có rừng, các đơn vị chủ rừng hiểu và thực hiện đúng pháp luật.

- Chỉ đạo cho các Phòng Tư pháp, phối hợp chính quyền xã, Kiểm lâm địa bàn thẩm định và trình UBND huyện phê duyệt các Quy ước, Hương ước bảo vệ và phát triển rừng ở xã, thôn, ấp...

- Đưa ra truy tố kịp thời các vụ án trọng điểm để răn đe; phối hợp chặt chẽ đúng pháp luật nhằm hỗ trợ tích cực cho các chủ rừng thực hiện tốt chức năng bảo vệ rừng.



14. Ban Dân tộc:

- Phối hợp ngành Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức tuyên truyền cho đồng bào dân tộc trên địa bàn các xã có rừng về tác hại của việc mất rừng, phổ biến các chủ trương, chính sách bảo vệ, phát triển rừng nhằm nâng cao hiểu biết để tham gia bảo vệ rừng.

- Tổ chức thực hiện tốt các dự án thuộc chương trình được phân giao thực hiện.

Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện

1. Căn cứ Chương trình hành động của UBND tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động của đơn vị mình để thực hiện các đề án, dự án theo sự phân công của UBND tỉnh.

2. Giám đốc các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đã nêu trong Chương trình hành động. Hàng năm trước ngày 30/11, các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có báo cáo về tình hình thực hiện của mình và đề xuất các giải pháp, chính sách phù hợp với tình hình cụ thể gửi về Sở Nông nghiệp & PTNT.

3. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động triển khai thực hiện nhiệm vụ giải quyết di dân tự do, ổn định dân cư gắn với bảo vệ rừng, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi gia súc. Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước 31/12 hàng năm.



Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban ngành được nêu tại Mục IV, Điều 1, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành và địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Văn Danh



: vbpq binhphuoc.nsf -> 46033cc6f730688b47257226000fae44
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh về việc Hủy đấu thầu và tổ chức đấu thầu lại gói thầu bp2A thuộc Dự án y tế nông thôn vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo đầu tư: Đưa công nghệ thông tin đến các xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2007 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉNH
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh điều chỉnh tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện dự án
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ban hành Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Liên ngành
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Phê duyệt Dự án cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng mới lại rừng bằng cây Cao su tại khoảnh 5 tiểu khu 91, Ban qlrph lộc Ninh
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Về việc phê duyệt đề cương và dự toán quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> UÛy ban nhaân daâN
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> TỈnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số : 1434/QĐ-ubnd đồng Xoài, ngày 22 tháng 8 năm 2006




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương