QuyếT ĐỊnh số 30/2007/QĐ-ttg ngay 5/3/2007 CỦa thủ TƯỚng chính phủ ban hành danh mục cáC ĐƠn vị HÀnh chính thuộc vùng khó khăn thủ TƯỚng chính phủ



tải về 189.96 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích189.96 Kb.
1   2   3

31.1. Thành phố Tuy Hòa (01 xã): An Phú.

31.2. Huyện Sông Hinh (08 xã): Ea Bar, Ea Bá, Ea Trol, Ea Bia, Đức Bình Đông, Ea Lâm, Ea Ly và Sông Hinh.

31.3. Huyện Sơn Hoà (13 xã): Sơn Hà, Sơn Nguyên, Suối Bạc, Sơn Phước, Sơn Long, Suối Trai, Ea Chà Rang, Sơn Xuân, Krông Pa, Sơn Hội, Cà Lúi, Phước Tân và Sơn Định.

31.4. Huyện Đồng Xuân (07 xã): Xuân Long, Đa Lộc, Xuân Lãnh, Xuân Quang I, Xuân Phước, Xuân Quang II và Phú Mỡ.

31.5. Huyện Tây Hoà (01 xã): Sơn Thành Tây.

31.6. Huyện Tuy An (04 xã): An Lĩnh, An Thọ, An Xuân và An Hải.

31.7. Huyện Sông Cầu (02 xã): Xuân Lâm và An Thịnh.

32. TỈNH NINH THUẬN (30 xã)

32.1. Huyện Bác Ái (09 xã): Phước Đại, Phước Bình, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Tiến, Phước Chính, Phước Trung, Phước Thắng và Phước Thành.

32.2. Huyện Ninh Sơn (06 xã): Mỹ Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Quảng Sơn, Hoà Sơn và  Ma Nới.

32.3. Huyện Thuận Bắc (05 xã): Lợi Hải, Công Hải, Phước Kháng, Phước Chiến và Bắc Sơn.

32.4. Huyện Ninh Hải (02 xã): Phương Hải và Vĩnh Hải.

32.5. Huyện Ninh Phước (08 xã): Nhị Hà, Phước Nam, Phước Thái, Phước Minh, Phước Dinh, Phước Vinh, Phước Hà và An Hải.

33. TỈNH BÌNH THUẬN (47 xã)

33.1. Huyện Tuy Phong (08 xã): Phong Phú, Phú Lạc, Phan Dũng, Hoà Phú, Liên Hương, Phan Rí Cửa, Vĩnh Tân và Phước Thể.

33.2. Huyện Bắc Bình (11 xã): Phan Điền,  Hồng Phong, Hòa Thắng,  Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Thanh,  Bình An,  Phan Sơn, Phan Lâm, Phan Tiến và Sông Bình.

33.3. Huyện Hàm Thuận Bắc (07 xã): Đông Tiến, Hồng Liêm, Đa Mi, Thuận Minh, Thuận Hòa, La Dạ và Đông Giang.

33.4. Huyện Hàm Thuận Nam (06 xã): Hàm Cần, Hàm Thạnh, Thuận Quý, Mỹ Thạnh, Tân Thuận và Tân Thành.

33.5. Huyện Hàm Tân (05 xã): Sông Phan, Tân Nghĩa, Tân Thắng, Tân Hà và Sơn Mỹ.

33.6. Huyện Tánh Linh (05 xã): Măng Tố, Đức Phú, Gia Huynh, Suối Kiết và La Ngâu.

33.7. Huyện Đức Linh (04 xã): Đức Tín, Đông Hà, Sùng Nhơn và Trà Tân.

33.8. Thành phố Phan Thiết (01 xã): Tiến Thành.

34. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (03 xã)

34.1. Huyện Hoà Vang (03 xã): Hoà Bắc, Hoà Phú và Hoà Ninh.

35. TỈNH KON TUM (78 xã)

35.1. Thị xã Kon Tum (08 xã): Đoàn Kết, Chư Hreng, Đăk Cấm, Ngọc Bay, Vinh Quang, Đăk Rơ Wa, Đăk Blà và Ya Chim.

35.2. Huyện Đăk Hà (07 xã): Đăk La, Đăk Mar, Ngọc Wang, Đăk Hring, Đăk Ui, Đăk Pxy và Ngọc Réo.

35.3. Huyện Sa Thầy (09 xã): Sa Sơn, Sa Nhơn, Mô Rai, Ya Ly, Rờ Kơi, Ya Tăng, Ya Xiêr, Sa Bình và Hơ Moong.

35.4. Huyện Kon Plong (09 xã): Măng Cành,  Đăk Long, Hiếu, Pờ Ê, Đăk Tăng, Măng Bút, Đăk Ring, Đăk Nên và Ngọc Tem.

35.5. Huyện Kon Rẫy (07 xã): Đăk RVe, Tân Lập, Đăk Ruồng, Đăk Tờ Re, Đăk Pne, Đăk Kôi và Đăk Tơ Lung.

35.6. Huyện Đăk Tô (08 xã): Tân Cảnh, Diên Bình, Kon Đào, Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm, Pô Kô và Văn Lem.

35.7. Huyện Tu Mơ Rông (11 xã): Đăk Na, Đăk Sao, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan, Đăk Hà, Tu Mơ Rông, Tê Xăng, Văn Xuôi, Măng Ri, Ngọc Yêu và Ngọc Lây.

35.8. Huyện Ngọc Hồi (07 xã): Bờ Y, Đăk Kan, Đăk Dục, Đăk Nông, Đăk Sú, Đăk Ang và Sa Loong.

35.9. Huyện Đắk GLei (12 xã): Đăk Glei, Đăk Pét, Ngọc Linh, Đăk Choong, Xốp, Đăk Blô, Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Long, Mường Hoong, Đăk Kroong và Đăk Môn.

36. TỈNH GIA LAI (158 xã)

36.1. Thành phố Pleiku (02 xã): Gào và Ia Kênh.

36.2. Huyện K'Bang (13 xã): Đăk H'Lơ, Nghĩa An, Tơ Tung, Sơn Lang, Kon Bla, Kông Lơng Khơng, Lơ Ku, Sơ Pai, Krong, Đông, Đăk Roong, Đăk SMar và Kon Pne.

36.3. Huyện Chư Păh (10 xã): Chư Jôr, Ia Nhin, Ia Ly, Ia Mơ Nông, Ia Phí, Ia Khươl, Ia Ka, Chư Đăng Yă, Đắk Tơ Ver và Hà Tây.

36.4. Huyện Mang Yang (11 xã): Đắk Yă, Hra, Ayun, Đăk Djrăng, Lơ Pang, Kon Thụp, Kon Chiêng, Đê Ar, Đăk Jơ Ta, Đăk Ta Ley và Đăk Trôi.

36.5. Huyện Đắk Đoa (14 xã): H'Neng, Ia Băng, Glar, Hải Yang, Adơk, K'Dang, Hà Bầu, Ia Pết, Trang, Hà Đông, Đăk Krong, Đăk Sơ Mei, HNol và Kon Gang.

36.6. Huyện Ia Grai (12 xã): Ia Pếch, Ia Dêr, Ia Tô, Ia Sao, Ia Hrung, Ia Krăi, Ia Khai, Ia O, Ia Grăng, Ia Yok, Ia Bă và Ia Chiá.

36.7. Thị xã An Khê (02 xã): Song An và Tú An.

36.8. Huyện Đắk Pơ (06 xã): Hà Tam, Phú An, Đăk Pơ, An Thành, Yang Bắc và Ya Hội.

36.9. Huyện Đức Cơ (09 xã): Ia Din, Ia Krêl, Ia Kla, Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Dơk, Ia Dom, Ia Pnôn và Ia Nan.

36.10. Huyện Kông Chro (13 xã): Kông Yang, Yang Nam, Chư Glong, Ya Ma, Đăk Song, Đăk Pling, Yang Trung, Sơ Ró, Đăk Tơ Pang, Chư Krei, Đăk Pơ Pho, Đăk Kơ Ning và An Trung.

36.11. Huyện Chư Prông (14 xã): Bình Giáo, Ia Drăng, Ia Phìn, Ia Tôr, Ia Me, Ia Boong, Ia Pia, Ia O, Ia Ve, Ia Ga, Ia Piơr, Ia Puch, Ia Mơr và Ia Lâu.

36.12. Huyện Chư Sê (18 xã): Dun, Ia H'Lốp, Ia H'Rú, Nhơn Hoà, Ia Blang, Ia Ko, Ia Le, Ia Phang, Bờ Ngoong, Ia Tiêm, Chư Pơng, Bar Măih, Al Bá, Ayun, H'Bông, Ia Dreng, Ia BLứ và Ia H'La.

36.13. Huyện Ia Pa (09 xã): Ia Mrơn, Ia Trok, Ia Broăi, Chư Răng, Chư Mố, Ia KDăm, Ia Tul, Pờ Tó và Kim Tân.

36.14. Huyện Ayun Pa (12 xã): Ia Hiao, Ia Peng, Ia Piar, Ia Sol, Ia AKe, Ia Sao, Ia Yeng, Ia Rbol, Ia Rtô, Chorôh Pơ nan, Ayun Hạ và Chư A Thai.

36.15. Huyện Krông Pa (13 xã): Phú Cần, Ia Rsươm, Chư Ngọc, Chư RCăm, Chư Gu, Ia Rsai, Đất Bằng, Uar, Ia Mláh, Ia Rmook, Ia Dreh, Krông Năng và Chư Drăng.

 

37. TỈNH ĐẮK LẮK (129 xã)



37.1. Huyện Krông Ana (12 xã): Hoà Hiệp, Dray Bhăng, Ea Bhôk, Quảng Điền, Bình Hoà, Ea Hu, Dray Sáp, Ea Na, Ea Bông, Cư ÊWi, Durkmăn và Băng Adrênh.

37.2. Huyện Krông Pắc (06 xã): Ea Hiu, Ea Uy,  Ea Kly, Krông Buk, Ea Yiêng và Vụ Bổn.

37.3. Huyện Krông Bông (13 xã): Khuê Ngọc Điền, Hoà Sơn, Dang Kang, Cư Kty, Hoà Tân, Hoà Thành, Hoà Lễ, Hoà Phong, Yang Reh, Ea Trul, Cư Pui, Cư Drăm và Yang Mao.

 

37.4. Huyện Krông Năng (12 xã): Krông Năng, Phú Xuân, Ea Hồ, Dliêya, Ea Tóh, Phú Lộc, Tam Giang, Ea Dăh, Ea Puk, Ea Tân, Cư Klông và Ea Tam.



37.5. Huyện Krông Buk (08 xã): Chư KPô, Cư Né, Ea Drông, Ea LBang, Ea Siên, Cư Bao, Ea Đê và Cư Pơng.

37.6. Huyện Cư M'Gar (12 xã): ­­Cư M'gar, Ea Drơng, Cư Suê, Cư Dliê M'Nông, Ea Tul, Ea H'Ding, Ea M'Nang, Quảng Hiệp, Ea Tar, Ea M'Dróh, Ea Kuêh và Ea Kiết.

37.7. Huyện M'Drăk (11 xã): Cư M'ta, Cư Kroá, Ea Mlay, Ea Riêng, Ea Mđoan, Ea Lai, Ea Pil, Krông Zin, Krông Á, Cư Prao và Ea Trang.

37.8. Huyện Lắk (10 xã): Đắk Liêng, Buôn Tría, Buôn Triết, Yang Tao, Bông Krang, Dắk Nuê, Dắk Phơi, Krông Nô, Nam Ka và Ea RBin.

37.9. Huyện Ea Súp (10 xã): Ea Súp, Cư M'lan, Ea Lê, Ea Rôk, Ea Bung, Ia Jlơi, Ia RVê, Ya Tờ Mốt, Cư KBang và Ia Lốp.

37.10. Huyện Ea H'Leo (10 xã): Ea Hiao, Ea Sol, Dliêyang, Ea Nam, Ea Khal, Cư Mốt, Ea H'Leo, Ea Ral, Cư A Mung và Ea Wy.

37.11. Huyện Ea Kar (13 xã): Cư Huê, Ea Kmút, Cư Ni, Ea Đar, Xuân Phú, Ea Týh, Ea Păl, Ea Ô, Cư Êlang, Cư Prông,  Ea Sô, Cư Yang và Cư Bông.

37.12. Huyện Buôn Đôn (07 xã): Tân Hoà, Ea Bar, Ea Nuôl, Cuôr Knia, Ea Huar, Ea Wer và Krông Na.

37.13. Thành phố Buôn Ma Thuột (05 xã): Cư Êbur, Ea Tu, Hoà Xuân, Hoà Phú và Ea Kao.

 

38. TỈNH ĐẮK NÔNG (57 xã)



38.1. Huyện Đắk Mil (09 xã): Thuận An, Đăk Lao, Đức Mạnh, Đức Minh, Đăk R'la, Đăk Săk, Đăk Gằn, Long Sơn và Đăk N'Drót.

38.2. Thị xã Gia Nghĩa (03 xã): Quảng Thành, Đăk Nia và Đăk R'Moan.

38.3. Huyện Krông Nô (11 xã): Đăk Mâm, Nam Đà, Đăk D'rô, Đăk Sô,  Quảng Phú, Nâm N'Đir, Đức Xuyên, Tân Thành, Đăk Nang, Nâm Nung và Buôn Choáh.

38.4. Huyện Cư Jút (06 xã): Nam Dong, Ea Pô, Đăk D'rông, Trúc Sơn, Đăk Wil và Cư Knia.

38.5. Huyện Đăk Song (07 xã): Nâm N'Jang, Đắk Song, Thuận Hạnh, Đắk Mol, Đắk Hòa, Trường Xuân và Đăk N'Drung.

38.6. Huyện Đăk R'Lấp (09 xã): Đăk Wer, Nhân Cơ, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành, Đăk Sin, Nhân Đạo, Quảng Tín và Đăk Ru.

38.7. Huyện Tuy Đức (06 xã): Đăk Ngo, Quảng Tâm, Đăk Buk So, Đắk R' Tih, Quảng Tân và Quảng Trực.

38.8. Huyện Đăk G'Long (06 xã): Đăk Ha,  Quảng Sơn, Quảng Khê, Đăk P'lao, Đăk R'Măng và Đăk Som.

 

39. TỈNH LÂM ĐỒNG (106 xã)



39.1 Thị xã Bảo Lộc (02 xã): Đại Lào và Đạm Bri.

39.2. Huyện Bảo Lâm (13 xã): Lộc Thắng, Lộc Đức, Lộc Ngãi, Lộc Thành, Lộc Quảng,  Lộc Bảo, Lộc Tân, Lộc Phú, Lộc Bắc, Lộc Lâm, Lộc Nam, B'Lá và Tân Lạc.

39.3. Huyện Đạ Tẻh (11 xã): Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Kho, Hà Đông, Triệu Hải, Đạ Lây, Hương Lâm, Quảng Trị, Mỹ Đức, Quốc Oai và Đạ Pal.

39.4. Huyện Đạ Huoai (09 xã): Đạ Oai, Ma Đa Guôi, Đạ M'ri, Đạ M'ri, Đạ Tồn, Hà Lâm, Phước Lộc, Đạ Ploa và Đoàn Kết.

39.5. Huyện Lâm Hà (13 xã): Tân Hà, Nam Hà, Đông Thanh, Gia Lâm, Hoài Đức, Tân Văn, Đạ Đờn, Đan Phượng, Phúc Thọ, Mê Linh, Tân Thanh,  Liên Hà và Phi Tô.

39.6. Huyện Đam Rông (08 xã): Đạ Long, Đạ Tông, Đạ M'rông, Đạ Rsal, Rô Men, Liên Sronh, Phi Liêng và Đạ K'nàng.

 

39.7. Huyện Đức Trọng (10 xã): Hiệp An, Đà Loan, Bình Thạnh, Phú Hội, Tân Hội, Ninh Loan, Tân Thành, Tà Năng, Tà Hine và N'Thol Hạ.



39.8. Thành phố Đà Lạt (03 xã): Xuân Thọ, Xuân Trường và Tà Nung.

39.9. Huyện Đơn Dương (08 xã): Dran, Ka Đô, Lạc Xuân, Quảng Lập, Đạ Ròn, Ka Đơn, Tu Tra và Pró.

39.10. Huyện Di Linh (13 xã): Gung Ré, Gia Hiệp, Tân Nghĩa, Bảo Thuận, Tân Thượng, Đinh Trang Hoà, Tam Bố, Hoà Nam, Hoà Bắc, Hoà Trung, Sơn Điền, Gia Bắc và Đinh Trang Thượng.

39.11. Huyện Cát Tiên (12 xã): Đồng Nai, Phù Mỹ, Gia Viễn, Phước Cát 1,  Đức Phổ, Phước Cát 2, Mỹ Lâm, Nam Ninh, Đồng Nai Thượng, Tư Nghĩa, Tiên Hoàng và Quảng Ngãi.

39.12. Huyện Lạc Dương (05 xã): Lát, Đạ Sa,  Đạ Chais, Đưng K'nớ và Đạ Nhim.

 

40. TỈNH BÌNH PHƯỚC (72 xã)



40.1. Huyện Phước Long (16 xã): Bình Thắng, Phước Tín, Bình Phước, Long Hưng, Long Hà, Long Bình, Long Tân, Bù Nho, Phú Riềng, Phú Trung, Sơn Giang, Bù Gia Mập, Đăk Ơ, Phú Nghĩa, Đức Hạnh và Đa Kia.

40.2. Huyện Bình Long (13 xã): An Phú, Thanh Lương, Thanh Phú, Thanh Bình, Tân Khai, Tân Hiệp, Minh Đức, Phước An, An Khương, Đồng Nơ, Tân Hưng, Tân Lợi và Thanh An.

42.3. Huyện Lộc Ninh (10 xã): Lộc Tấn, Lộc Thịnh, Lộc An, Lộc Thành, Lộc Thạnh, Lộc Thuận, Lộc Thiện, Lộc Quang, Lộc Khánh và Lộc Hoà.

40.4. Huyện Bù Đăng (12 xã): Thọ Sơn, Minh Hưng, Đồng Nai, Đoàn Kết, Thống Nhất, Nghĩa Trung, Đức Liễu, Bom Bo, Phú Sơn, Đắc Nhau, Đăng Hà và Phước Sơn.

40.5. Huyện Đồng Phú (10 xã): Tân Phú, Tân Tiến, Tân Phước, Đồng Tiến, Tân Lập, Thuận Lợi, Tân Lợi, Tân Hưng, Tân Hoà và Đồng Tâm.

40.6. Huyện Chơn Thành (04 xã): Nha Bích, Minh Lập, Minh Thắng và Tân Quan.

40.7. Huyện Bù Đốp (07 xã): Thanh Bình, Thiện Hưng, Thanh Hoà, Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Tiến và Tân Thành.

 

41. TỈNH TRÀ VINH (65 xã)



41.1. Thị xã Trà Vinh (05 xã): Long Đức, phường 6, phường 7, phường 8 và phường 9.

41.2. Huyện Trà Cú (16 xã): Đại An, Lưu Nghiệp Anh, Thanh Sơn, Phước Hưng, Ngãi Xuyên, Định An, Tập Sơn, Tân Sơn, Kim Sơn, Đôn Châu, Long Hiệp, Đôn Xuân, Hàm Giang, Tân Hiệp, An Quảng Hữu và Ngọc Biên.

41.3. Huyện Châu Thành (10 xã): Châu Thành, Phước Hảo, Hoà Thuận, Mỹ Chánh, Song Lộc, Nguyệt Hoá, Đa Lộc, Hoà Lợi, Lương Hoà A và Lương Hoà.

41.4. Huyện Càng Long (03 xã): Bình Phú, Phương Thạnh và Huyền Hội.

41.5. Huyện Tiểu Cần (09 xã): Ngãi Hùng, Long Thới, Hiếu Trung, Hùng Hoà, Tân Hùng, Phú Cần, Tập Ngãi, Hiếu Tử và Tân Hoà.

41.6. Huyện Cầu Ngang (09 xã): Mỹ Hoà, Thuận Hoà, Hiệp Hoà, Trường Thọ, Kim Hoà, Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hoà Sơn và Mỹ Long Nam.

41.7. Huyện Cầu Kè (08 xã): Cầu Kè, Phong Thạnh, Thông Hoà, Tam Ngãi, Hoà Tân, Phong Phú, Châu Điền và Hoà Ân.

41.8. Huyện Duyên Hải (05 xã): Đông Hải, Dân Thành, Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh và Long Vĩnh.

 

42. TỈNH ĐỒNG NAI (63 xã)



42.1. Huyện Tân Phú (8 xã): Đắc Lua, Thanh Sơn, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Phú Lập, Phú Sơn, Phú An và Núi Tượng.

42.2. Huyện Định Quán (12 xã): Phú Túc, Túc Trưng, Suối Nho, La Ngà, Ngọc Định, Phú Ngọc, Gia Canh, Phú Vinh, Phú Lợi, Phú Hoà, Phú Tân và Thanh Sơn.

42.3. Huyện Thống Nhất (05 xã): Hưng Lộc, Bàu Hàm 2, Xuân Thạnh, Xuân Thiện và Lộ 25.

42.4. Huyện Trảng Bom (07 xã): Sông Thao, Đồi 61, Sông Trầu, Bàu Hàm, Tây Hoà, Thanh Bình và Cây Gáo.

42.5. Thị xã Long Khánh (04 xã): Bảo Quang, Xuân Lập, Bàu Sen và Bàu Trâm.

42.6. Huyện Cẩm Mỹ (12 xã): Long Giao, Sông Ray, Xuân Tây, Xuân Đông, Xuân Mỹ, Bảo Bình, Nhân Nghĩa, Xuân Bảo, Xuân Quế, Sông Nhạn, Lâm San và Thừa Đức.

42.7. Huyện Xuân Lộc (08 xã): Xuân Bắc, Xuân Thành, Suối Cao, Xuân Thọ, Lang Minh, Suối Cát, Xuân Hưng và Xuân Phú.

42.8. Huyện Long Thành (04 xã): Bình Sơn, Cẩm Đường, Bình An và Bàu Cạn.

42.9. Huyện Vĩnh Cửu (03 xã): Phú Lý, Hiếu Liêm và Mã Đà.

43. TỈNH SÓC TRĂNG (85 xã)

43.1. Huyện Ngã Năm (05 xã): Mỹ Bình, Tân Long, Long Bình, Vĩnh Quới và Mỹ Quới.

43.2. Huyện Thạnh Trị (09 xã): Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành, Châu Hưng, Thạnh Trị, Thạnh Tân, Tuân Tức, Lâm Tân và Lâm Kiết.

43.3. Huyện Mỹ Xuyên (14 xã): Tài Văn, Viên An, Viên Bình, Thạnh Thới An, Thạnh Thới Thuận, Tham Đôn, Đại Tâm, Thạnh Phú, Thạnh Quới, Mỹ Xuyên, Ngọc Đông, Hoà Tú 1, Hoà Tú 2 và Gia Hoà 2.

43.4. Huyện Kế Sách (08 xã): Kế Thành, An Mỹ, Trinh Phú, Thới An Hội, Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, An Lạc Tây và Phong Nầm.

 43.5. Huyện Mỹ Tú (15 xã): Mỹ Hương, Thuận Hoà, Thiện Mỹ, Phú Tâm, Long Hưng, Hưng Phú, Mỹ Tú, Mỹ Phước, Phú Tân, Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận, An Ninh, Hồ Đắc Kiện và An Hiệp.



43.6. Huyện Long Phú (14 xã): Tân Hưng, Đại Ân 2, Trường Khánh, Liêu Tú, Long Phú, Lịch Hội Thượng, Trung Bình, Tân Thạnh, Châu Khánh, Phú Hữu, Long Đức, Hậu Thạnh, Đại Ngãi và Song Phụng.

43.7. Huyện Vĩnh Châu (10 xã): Lai Hoà, Vĩnh Tân, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Lạc Hoà, Hòa Đông, Khánh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Châu.

43.8. Huyện Cù Lao Dung (08 xã): Cù Lao Dung, An Thạnh 1, An Thạnh Tây, An Thạnh Đông, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Nam và Đại Ân 1.

43.9. Thị xã Sóc Trăng (02 xã): phường 5 và phường 10.

 

44. TỈNH BẠC LIÊU (32 xã)



44.1. Thị xã Bạc Liêu (03 xã): Vĩnh Trạch, Trạch Đông và Hiệp Thành.

44.2. Huyện Phước Long (03 xã): Phước Long, Vĩnh Phú Tây và Vĩnh Phú Đông.

44.3. Huyện Hồng Dân (08 xã): Ngan Dừa, Ninh Hoà, Lộc Ninh, Ninh Quới A, Ninh Quới, Ninh Thạnh Lợi, Vĩnh Lộc và Vĩnh Lộc A.

44.4. Huyện Vĩnh Lợi (03 xã): Châu Hưng, Châu Hưng A và Hưng Hội.

44.5. Huyện Đông Hải (04 xã): Long Điền Đông A, Long Điền Đông, Long Điền và An Phúc.

44.6. Huyện Hoà Bình (07 xã): Hòa Bình, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Bình, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Thịnh.

44.7. Huyện Giá Rai (04 xã): Giá Rai, Hộ Phòng, Phong Thạnh Đông và Phong Thạnh Đông A.

 

45. TỈNH VĨNH LONG (07 xã)



45.1. Huyện Trà Ôn (03 xã): Hựu Thành, Trà Côn và Tân Mỹ.

45.2. Huyện Tam Bình (01 xã): Loan Mỹ.

45.3. Huyện Vũng Liêm (01 xã): Trung Thành.

45.4. Huyện Bình Minh (02 xã): Đông Thành và Đông Bình.

 

46. TỈNH AN GIANG (37 xã)



46.1. Huyện Tịnh Biên (11 xã): Vĩnh Trung, Nhơn Hưng, An Phú, An Nông, Tịnh Biên, Xuân Tô, Núi Voi, An Nông, An Cư, Văn Giáo và Tân Lợi.

46.2. Huyện Tri Tôn (11 xã): Châu Lăng, Lương Phi, Cô Tô, Tri Tôn, Núi Tô, Ô Lâm, An Tức, Lạc Quới, Vĩnh Gia, Lê Trì và Lương An Trà.

46.3. Huyện Tân Châu (02 xã): Vĩnh Xương và Phú Lộc.

46.4. Thị xã Châu Đốc (03 xã): phường A, Vĩnh Tế và Vĩnh Ngươn.

46.5. Huyện An Phú (10 xã): Nhơn Hội, Khánh An, Vĩnh Hội Đông, Đa Phước, Khánh Bình, Long Bình, Quốc Thái, Phú Hữu, Phú Hội và Vĩnh Trường.

47. TỈNH KIÊN GIANG (53 xã)

47.1. Huyện Kiên Lương (05 xã): Phú Mỹ, Phú Lợi, Tân Khánh Hoà, Vĩnh Điều và Vĩnh Phú.

47.2. Huyện Châu Thành (05 xã): Bình An, Vĩnh Hoà Phú, Thạnh Lộc, Minh Hoà và Giục Tượng.

47.3. Huyện Gò Quao (10 xã): Thuỷ Liễu, Vĩnh Hoà Hưng Nam, Vĩnh Hoà Hưng Bắc, Vĩnh Tuy, Vĩnh Phước A, Định An, Định Hoà, Thới Quản, Vĩnh Phước B và Vĩnh Thắng.

47.4. Huyện An Biên (07 xã): Thứ Ba, Nam Yên, Nam Thái, Đông Thái, Thạnh Yên, Thạnh Yên A và Đông Yên.

47.5. Huyện Hòn Đất (04 xã): Sơn Kiên, Thổ Sơn, Bình Giang và Lình Huỳnh.

47.6. Huyện Giồng Riềng (11 xã): Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Thạnh Hưng, Thạnh Hoà, Bàn Tân Định, Hoà Thuận, Bàn Thạch, Vĩnh Phú, Ngọc Chúc, Ngọc Hoà và Vĩnh Thạnh.

47.7. Huyện Vĩnh Thuận (07 xã): Tân Thuận, Vĩnh Phong, Vĩnh Hoà, Minh Thuận, Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam và   Hoà Chánh.

47.8. Huyện Tân Hiệp (01 xã): Thạnh Trị.

47.9. Thành phố Rạch Giá (01 xã): Phi Thông.

47.10. Thị xã Hà Tiên (02 xã): Đông Hồ và Mỹ Đức.

 

48. TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (26 xã)



48.1. Huyện Châu Đức (14 xã): Suối Nghệ, Nghĩa Thành, Bình La, Láng Lớn, Bình Trung, Bình Giã, Xà Bang, Quảng Thành, Xuân Sơn, Sơn Bình, Cù Bị, Suối Rao, Đá Bạc và Bàu Chinh.

48.2. Huyện Xuyên Mộc (08 xã): Hoà Hưng, Bưng Riềng, Bàu Lâm, Bưng Trang, Hoà Hội, Tân Lâm, Bàu Hàm và Bàu Ngứa.

48.3. Huyện Tân Thành (04 xã): Sông Xoài, Châu Pha, Hắc Dịch và Tóc Tiên.

 

49. TỈNH HẬU GIANG (21 xã)



49.1. Thị xã Vị Thanh (04 xã): Vị Tân, phường 3, phường 4 và Hoả Lựu.

49.2. Huyện Châu Thành A (03 xã): Tân Phú Thạnh, Tân Hoà và Trường Long A.

49.3. Huyện Long Mỹ (04 xã): Vĩnh Thuận Đông, Lương Tâm, Vĩnh Viễn và Xà Phiên.

49.4. Huyện Vị Thuỷ (03 xã): Vị Thuỷ, Vị Trung và Vĩnh Trung.

49.5. Huyện Châu Thành (02 xã): Đông Phước A và Đông Phước.

49.6. Thị xã Tân Hiệp (01 xã): Hiệp Lợi.

49.7. Huyện Phụng Hiệp (04 xã): Hiệp Hưng, Long Thạnh, Thạnh Hoà và Tân Bình.

 

50. TỈNH LONG AN (23 xã)



50.1. Huyện Châu Thành (01 xã): Thanh Vinh Đông.

50.2. Huyện Cần Giuộc (02 xã): Tân Lập và Phước Vĩnh Đông.

50.3. Huyện Mộc Hóa (05 xã): Bình Hiệp, Bình Thạnh, Bình Hoà Tây, Thạnh Trị và Bình Tân.

50.4. Huyện Đức Huệ (05 xã): Mỹ Quý Đông,  Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây, Bình Hoà Hưng và Mỹ Bình.

50.5. Huyện Thạnh Hoá (02 xã): Thuận Bình và Tân Hiệp.

50.6. Huyện Vĩnh Hưng (05 xã): Tuyên Bình, Thái Bình Trung, Thái Trị, Hưng Điền A và Khánh Hưng.

50.7. Huyện Tân Hưng (03 xã): Hưng Hà, Hưng Điền B và Hưng Điền.

 

51. TỈNH CÀ MAU (20 xã)



51.1. Huyện Phú Tân (02 xã): Tân Hải và Cái Đôi Vàm.

51.2. Huyện U Minh (04 xã): Nguyễn Phích, Khánh Lâm, Khánh Hoà và Khánh Hội.

51.3. Huyện Thới Bình (05 xã): Tân Phú, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Hồ Thị Kỷ.

51.4. Thành phố Cà Mau (01 phường): phường 1.

51.5. Huyện Trần Văn Thời (05 xã): Sông Đốc, Khánh Hưng, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Đông và Khánh Bình Tây Bắc.

51.6. Huyện Đầm Dơi (02 xã): Thanh Tùng và Tân Duyệt.

51.7. Huyện Năm Căn (01 xã): Đất Mới.

 52. TỈNH BẾN TRE (04 xã)



52.1. Huyện Thạnh Phú (03 xã): An Quy, An Thuận và An Nhơn.

52.2. Huyện Bình Đại (01 xã): Thừa Đức.

 53. TỈNH TIỀN GIANG (01 xã)



53.1. Huyện Gò Công Đông (01 xã): Bình Xuân.

54. THÀNH PHỐ CẦN THƠ (01 xã)

54.1. Huyện Cờ Đỏ (01 xã): Thới Đông.

 55. TỈNH BÌNH DƯƠNG (02 xã)



55.1. Huyện Phú Giáo (02 xã): An Bình và An Linh.

 56. TỈNH TÂY NINH (20 xã)



56.1. Huyện Tân Châu (04 xã): Tân Đông, Tân Hoà, Suối Ngô và Tân Hà.

56.2. Huyện Tân Biên (03 xã): Tân Lập, Tân Bình và Hoà Hiệp.

56.3. Huyện Châu Thành (06 xã): Biên Giới,  Hoà Thạnh, Ninh Điền, Thành Long, Phước Vinh và Hoà Hội.

56.4. Huyện Bến Cầu (05 xã): Long Thuận, Lợi Thuận, Long Phước, Long Khánh và Tiên Thuận.

56.5. Huyện Trảng Bàng (02 xã): Bình Thạnh và Phước Chỉ.

57. TỈNH ĐỒNG THÁP (08 xã)

57.1. Huyện Hồng Ngự (05 xã): Thường Thới Hậu B, Tân Hội, Bình Thạnh, Thường Phước 1 và Thường Thới Hậu A.

57.2. Huyện Tân Hồng (03 xã): Tân Hộ Cơ, Bình Phú và Thông Bình./.

 

THỦ TƯỚNG



 Nguyễn Tấn Dũng
: Resources -> Docs -> P.%20Cong%20tac%20chinh%20tri%20sinh%20vien -> Thongbao -> MGHP
Docs -> QuyếT ĐỊnh của bộ TÀi chính số 32/2008/QĐ-btc ngàY 29 tháng 05 NĂM 2008 VỀ việc ban hành chế ĐỘ quản lý, TÍnh hao mòN
Docs -> Ban tổ chức số 09-hd/btctw đẢng cộng sản việt nam
Docs -> Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Ban hành nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Docs -> Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 52/2009/NĐ-cp ngàY 03 tháng 06 NĂM 2009 quy đỊnh chi tiết và HƯỚng dẫn thi hành một số ĐIỀu của luật quản lý, SỬ DỤng tài sản nhà NƯỚc chính phủ
Docs -> TRƯỜng đẠi học khoa học xã HỘi và nhân văN ­­­­
Docs -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Docs -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO
Docs -> Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Docs -> Phụ lục số 1 (Kèm theo Quy định biện pháp bình ổn giá dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 2210/QĐ-ubnd ngày 05/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Tên đơn vị CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
MGHP -> CÁC ĐỐi tưỢng đƯỢc miễN, giảm học phí NĂm họC 2013 2014


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương